Tiếng Anh 12

Unit 6: Future Jobs - Việc Làm Tương Lai

Test Yourself B - Unit 6 trang 72 Tiếng Anh 12

Bình chọn:
3.6 trên 14 phiếu

Listen to the passage about children education and complete the following sentences. (Nghe đoạn văn về giáo dục thiếu nhì và điền những câu sau.)

TEST YOURSELF B

I. LISTENING (Nghe)

Listen to the passage about children education and complete the following sentences.

(Nghe đoạn văn về giáo dục trẻ em và hoàn thành những câu sau.)

Click tại đây để nghe:

 

1. In the past, teachers made students sit for hours and memorize all……………

Trả lời: In the past, teachers made students sit for hours and memorize all sorts of things         

Tạm dịch: Trong quá khứ, giáo viên bắt học sinh ngồi hàng giờ và ghi nhớ tất cả các loại thứ.    

Audio:  In the past, teachers made children sit still for hours. They made them memorize all sorts of things.

2. Today many teachers wonder if it is not possible to make children……………..

Trả lời: Today many teachers wonder if it is not possible to make children  learn at all.

Tạm dịch: Ngày nay, nhiều giáo viên tự hỏi liệu rằng đó là không thể để làm cho trẻ em học hay không.

Audio: Today, many teachers wonder if it is not possible to make children learn at all. 

3. They say you must let students learn and discover……………………………

Trả lời: They say you must let students learn and discover things for themselves.

Tạm dịch: Họ nói rằng bạn phải để học sinh học và khám phá mọi thứ cho bản thân. 

Audio: “They say they can only help them to discover things for themselves.

4. Children are at school only because their parents……………………………..

Trả lời: Children are at school only because their parents make them go.        

Tạm dịch: Trẻ em đi học chỉ vì cha mẹ bắt chúng phải đi.

Audio: For some children, school is a kind of prison. They are at school only because their parents make them go. 

5. The law does not let them work until they reach……………………………..

Trả lời: The law does not let them work until they reach a certain age.

Tạm dịch: Pháp luật không cho phép họ làm việc cho đến khi họ đạt đến  một độ tuổi nhất định.

Audio: Many of them want to find jobs but the law does not let them work until they reach a certain age.

❖ Tapescript

Children education is changing very rapidly today. In the past, teachers made children sit still for hours. They made them memorize all sorts of things. Today, many teachers wonder if it is not possible to make children learn at all. They say they can only help them to discover things for themselves. For some children, school is a kind of prison. They are at school only because their parents make them go. They get out of the classroom as soon as the teachers let them leave. Many of them want to find jobs but the law does not let them work until they reach a certain age. And so, they have to stay in school. Often they all hate every moment.

Tạm dịch:

Giáo dục trẻ em đang thay đổi rất nhanh chóng hiện nay. Trước đây, giáo viên bắt trẻ em ngồi một chỗ trong nhiều giờ. Họ buộc học sinh  nhớ tất cả mọi thứ. Ngày nay, nhiều giáo viên tự hỏi không thể nào làm cho trẻ em học được. Họ nói rằng họ chỉ có thể giúp họ tự khám phá ra điều đó. Đối với một số trẻ em, trường học là một loại tù. Họ ở trường chỉ vì bố mẹ chúng buộc chúng đi. Họ ra khỏi lớp học ngay khi các giáo viên rời khỏi lớp. Nhiều người trong số họ muốn tìm việc nhưng luật pháp không cho phép họ làm việc cho đến khi họ đạt đến độ tuổi nhất định. Và như vậy, họ phải ở lại trường học. Thường thì họ đều ghét những lúc ở trường.

II. READING

Read the passage and fill in each blank with a suitable word from the box.   

(Đọc đoạn văn và điền mỗi chỗ trống với từ thích hợp trong khung.) 

subjects (n): môn học

requirements (n): yêu cầu

final (adj): cuối cùng

when: khi 

count (v): giá trị

graded (adj): xếp hạng

qualification (n): bằng cấp

equivalent (adj): tương đương, bằng

who: (thay thế cho người)

courses (n): khóa học 

A-level (Advanced level) is a British exam taken in a particular subject, usually in the (1)…………. year of school. A-levels are still the most common way of fulfilling the entry (2)………….. for degree courses in universities. Most students in the UK start preparing for A-level exams (3)………… they are aged around sixteen or seventeen and courses normally last for two years, although some independent colleges and some colleges of further education offer intensive one- year A-level (4)……… Students usually take between two and four (5)……… at one time and will normally be expected to have a GCSE (General Certificate of Secondary Education) or equivalent(6)……… in the subject they wish to take at A-level. Assessment for most subjects is in the form of written exam at the end of the course. Passes are (7)……… between A and E with A being the highest. An AS level (Advanced Supplementary) is of an (8)………… standard to an A-level but has half the subject content. In terms of entrance requirements for a degree course, two AS levels (9)......... as one A-level. AS levels are sometimes taken by students (10)………… feel that it is too early to specialize and wish to take a wider variety of subjects.

Hướng dẫn giải:

A-level (Advanced level) is a British exam taken in a particular subject, usually in the (1) final year of school. A-levels are still the most common way of fulfilling the entry (2) requirements for degree courses in universities. Most students in the UK start preparing for A-level exams (3)when they are aged around sixteen or seventeen and courses normally last for two years, although some independent colleges and some colleges of further education offer intensive one-year A-level (4) courses. Students usually take between two and four (5) subjects at one time and will normally be expected to have a GCSE (General Certificate of Secondary Education) or equivalent (6) qualification in the subject they wish to take at A-level. Assessment for most subjects is in the form of written exam at the end of the course. Passes are (7) graded between A and E with A being the highest. An AS level (Advanced Supplementary) is of an (8) equivalent standard to an A-level but has half the subject content. In terms of entrance requirements for a degree course, two AS levels (9)count as one A-level. AS levels are sometimes taken by students (10) who feel that it is too early to specialize and wish to take a wider variety of subjects.

Giải thích: 

(1) cần điền 1 tính từ và đi với danh từ year

(2) cần điền 1 danh từ

(3) đằng sau có đề cập đến độ tuoir (16, 17) nên cần đại từ qua hệ when

(4) cần điền 1 danh từ

(5) cần điền 1 danh từ số nhiều

(6) cần điền 1 danh từ đi với tính từ equivalent

(7) V-ed hoặc 1 tính từ. Điểm A - E (xếp hạng)

(8) cần 1 tính từ thích hợp

(9) count: có giá trị như là ...

(10) who thay thế cho "students" đứng đằng trước

Tạm dịch:

A-level (Advanced level) là một kỳ thi Anh ngữ được thực hiện trong một chủ đề cụ thể, thường là trong năm học cuối cùng. A-levels vẫn là cách phổ biến nhất để được nhận vào các trường đại học. Hầu hết các sinh viên tại Anh bắt đầu chuẩn bị cho các kỳ thi cấp độ A khi họ đang ở độ tuổi từ mười sáu đến mười bảy và các khóa học thường kéo dài trong hai năm, mặc dù một số trường cao đẳng dân lập và một số trường cao đẳng cung khóa học trình độ A. Học sinh thường mất từ hai đến bốn môn học cùng một lúc và thường sẽ phải có GCSE (Chứng chỉ Giáo dục Trung học) hoặc bằng cấp  tương đương ở môn học mà họ muốn lấy điểm A. Đánh giá cho hầu hết các môn học là dưới hình thức thi viết khi kết thúc khóa học. Kết quả được chọn lọc giữa A và E với A là cao nhất. Một mức AS (Advanced Supplementary) có tiêu chuẩn tương đương  đến mức A nhưng có một nửa nội dung môn học. Về các yêu cầu đầu vào cho một khóa học cấp bằng, hai mức độ AS có giá trị như một mức A. Các cấp độ của AS đôi khi được thực hiện bởi học sinh người mà cảm thấy rằng còn quá sớm để học chuyên môn và muốn học nhiều môn hơn.

III. GRAMMAR (Ngữ pháp)

A. Finish each of the following sentences in such a way that it is similar in meaning to the original sentence.

(Hoàn chỉnh mỗi câu sau theo cách nào đó để nó có nghĩa tương tự với câu gốc.)

1. Someone has cleaned the windows.

Trả lời: The windows have been cleaned.

Giải thích: Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành. Cấu trúc : S+ has/have + been + VpII.

Tạm dịch: Các cửa sổ đã được làm sạch.

2. They are going to build a supermarket in this area.

Trả lời: A supermarket is going to be built in this area.

Giải thích: Câu bị động với be going to. S+ be going to + be VpII.

Tạm dịch: Siêu thị sẽ được xây dựng trong khu vực này.

3. They say Lan won a special prize.

Trả lời: Lan is said to have won a special prize.

Giải thích: Câu bị động với be going to: S+ be going to + be VpII.

Tạm dịch: Siêu thị sẽ được xây dựng trong khu vực này.

4. You won't know what to do unless you listen carefully.

Trả lời: If you listen carefully, you will know what to do.

Giải thích: Câu điều kiện loại 1, giả định ở hiện tại If S + Vs/es, S + will + V.

Tạm dịch: Nếu bạn lắng nghe cẩn thận, bạn sẽ biết phải làm gì.

5. I can’t give you a lift because I don’t have a car.

Trả lời: If I had a car, I'd give you a lift.

Giải thích: Câu điều kiện loại 2 – không có thực ở hiện tại: If S+ V-ed, S+ would + V

Tạm dịch: Nếu tôi có một chiếc xe, tôi sẽ cho bạn đi cùng.

6. We got lost because we didn’t bring a city map.

Trả lời: If we had brought a city map, we wouldn’t have got lost.

Giải thích: Câu điều kiện loại 3 – không có thực ở quá khứ If S + had + VpII, S + would + have + VpII.

Tạm dịch: Nếu chúng tôi mang theo một bản đồ thành phố, chúng tôi sẽ không bị lạc đường.

 

B. Join the sentences, using relative clauses.

(Kết hợp câu, dùng mệnh đề quan hệ.)

1. A girl answered the phone. She told me you were out.

Trả lời: The girl who answered the phone told me you were out.

Giải thích: sử dụng đại từ quan hệ who để thay thế cho “A girl” nhưng lúc này phải chuyển sang “The girl” vì đã xác định.

Tạm dịch: Cô gái trả lời điện thoại nói với tôi rằng bạn đã ra ngoài.   

2. The chair was broken two days ago. The chair has now been repaired.

Trả lời: The chair which was broken two days ago has now been repaired.

Giải thích: dùng đại từ quan hệ which để thay thế cho “the chair” vì nó xuất hiện ở cả 2 câu và có thể dùng để kết hợp 2 câu với nhau.

Tạm dịch: Chiếc ghế đã bị vỡ 2 ngày trước hiện tại đã được sửa chữa.

3. I saw some people. Their car had broken down.

Trả lời: I saw some people whose car had broken down.

Giải thích: dùng đại từ quan hệ whose để thay thế cho “their”

Tạm dịch: Tôi thấy vài người  mà chiếc xe của họ bị hỏng.   

4. I recently went back to my hometown, I was born there.

Trả lời: I recently went back to my hometown where I was born.

Giải thích:hometown đều xuất hiện ở ở 2 vế câu (vế sau được thay bằng “there”) nên dùng where để thay thế cho địa điểm “hometown”

Tạm dịch: Gần đây tôi đã trở lại quê nhà nơi tôi sinh ra.

 

IV. WRITING

Suppose you arc looking lor a part-lime job as a librarian during the summer holiday at a university in the UK. In about 150 words, write a letter of application for the University’s Employment Service. The following cues may help you.

(Giả sử em đang tìm một việc làm bàn thời gian như một quản thủ thư viện ở một trường đại học ở Vương quốc Anh. Với khoảng 150 từ, viết một lá thư xin việc cho văn phòng tìm việc làm của trường đại học. Những từ đề nghị sau có thể giúp em.)

● Reasons for writing

● Qualifications

● English proficiency

● Work experience

● Computer skills

● Character and interests

Tạm dịch:

● Lý do viết 

● Trình độ 

● Độ trôi chảy tiếng anh 

● Kỹ năng sử dụng máy tính 

● Tính cách và sở thích

 Hướng dẫn giải:

21 Kings' Street London NWS

August 15th 2011                

Dear Sir / Madam,             

With reference to your notice on the “University Bulletin”, I would like to apply for the part-time job as a librarian at your university during this summer holiday.

I am in the third year of a four-year degree course in Business Administration at Bristol University. Last year I had to choose an optional subject and I opted for “Public Relations” with special reference to dealing with the public.

While in high school, I was appointed to be in charge of my school library. Therefore I think I have got some experience in this field. In addition, I passed the Certificate of Proficiency in English and the Certificate of Computer Science last year.

As I am aware that a librarian in a university has to have enough scope for his / her abilities of self-expression and of dealing with people.

I, therefore, sincerely hope that you will give due consideration to my case and let me know your decision at your earliest convenience.

Yours faithfully.

Loan Thi Le

Tạm dịch:

21 Kings 'Street London NWS

Ngày 15 tháng 8 năm 2011

Thưa ông / bà.   

Sau khi tham khảo thông báo của ông/ bà trên "Bản tin trường đại học", tôi muốn đăng ký làm việc kiêm nhiệm làm thư ký tại trường đại học của ông / bà trong kỳ nghỉ hè này.   

Tôi đang học năm thứ ba của khóa học bốn năm về Quản trị Kinh doanh tại Đại học Bristol. Năm ngoái, tôi đã phải chọn một chủ đề tùy chọn và tôi chọn "quan hệ cộng đồng" với sự tham khảo đặc biệt để xử lý các vấn đề trong cộng đồng.   

Khi ở trường trung học, tôi được bổ nhiệm phụ trách thư viện trường học của tôi. Vì vậy, tôi nghĩ rằng tôi đã có một số kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Ngoài ra, năm ngoái, tôi đã vượt qua Chứng chỉ Thông thạo tiếng Anh và Chứng chỉ Tin học.  

Như tôi biết rằng một thủ thư trong một trường đại học phải có đủ khả năng cho khả năng tự biểu hiện và đối xử với người khác.   

Do đó, tôi chân thành hy vọng rằng ông / bà sẽ xem xét đến trường hợp của tôi và cho tôi biết quyết định của ông / bà khi thuận tiện nhất.

Trân trọng.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Anh lớp 12 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2020, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. Đã có đầy đủ các khóa học từ nền tảng tới nâng cao.