Tiếng Anh 12

Unit 1: Home Life - Đời sống gia đình

Language focus - Unit 1 trang 18 Tiếng Anh 12

Bình chọn:
3.9 trên 56 phiếu

Pronunciation: The pronunciation of the ending ‘s’ • Grammar: Tense revision: past simple, past progressive and present perfect

I. PRONUNCIATION (Ngữ âm)

Click tại đây để nghe:

 

Listen and repeat.

/s/

/z/

bats

bags

kits

kids

speaks

speeds

dates

days

photographs

halves

 Practise reading these sentences.

( Thực hành đọc những câu sau)

Click tại đây để nghe:

 

1. I saw some bats flying from the bags.

2. He often speaks at different speeds.

3. She tore the photographs into halves.

4. I always have dates on rainy days.

5. The kids are playing with their toy kits.

Tạm dịch 

1. Tôi thấy một số con dơi bay ra từ túi.

2. Anh ta thường nói với tốc độ khác nhau.

3. Cô ấy đã xé hình ảnh thành một nửa.

4. Tôi luôn có cuộc hẹn vào những ngày mưa.

5. Bọn trẻ đang chơi với đồ chơi của chúng.

 

II. GRAMMAR ( Ngữ pháp)

Exercise 1. Underline the most suitable tense form in each sentence.

(Gạch chân dạng thì phù hợp trong mỗi câu sau)

1. Did you see / Have you seen my bag anywhere? I can’t find it.

Giải thích: HTHT phù hợp với trường hợp này: đã từng nhìn thấy... không?

=> Have you seen my bag anywhere? I can’t find it.

Tạm dịch: Bạn đã từng nhìn thấy túi của tôi ở đâu không? Tôi không thể tìm thấy nó.

2. Hello Peter, are you back from the match? Did you enjoy/Have you enjoyed it?

Giải thích: (HTHT) xảy ra ở quá khứ và vẫn tiếp diễn đến hiện tại

=> Hello Peter, are you back from the match? Have you enjoyed it?

Tạm dịch: Chào Peter, bạn vừa trở lại từ trận đấu phải không? Bạn có thích nó không?

3. This is the photo of my great grandfather. He was/has been married six times.

Giải thích: (QKĐ) sự việc “married six times” xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Vì theo ngữ cảnh thì có thể đoán“my great grandfather” đã mất.

=> This is the photo of my great grandfather. He was married six times.

Tạm dịch: Đây là bức ảnh của ông cố nội tôi. Ông đã kết hôn sáu lần.

4. Have you given/Did you give Helen my message when you have seen/saw her?

Giải thích: cấu trúc  S + V-ed when S + V-ed chỉ 2 sự việc cùng xảy ra và kết thú trong quá khứ.

=> Did you give Helen my message when you saw her?

Tạm dịch: Bạn đã đưa Helen lời nhắn của tôi khi bạn gặp cô ấy chưa?

5. Sorry, could you say that again? I didn't listen/haven't listened to you.

Giải thích: (QKĐ) xảy ra và kết thúc trong quá khứ “không nghe thấy bạn nói gì

=> Sorry, could you say that again? I didn't listen to you.

Tạm dịch: Xin lỗi, bạn có thể nói lại không? Tôi không nghe thấy bạn nói gì.

6. Did you two meet/Have you two met before? Laura, this is Peter.

Giải thích: dấu hiệu before"trước đó đã từng..." => Hiện tại hoàn thành

=> Have you two met before? Laura, this is Peter.

Tạm dịch: Hai bạn đã gặp nhau trước đó chưa? Laura, đây là Peter.

7. Did you meet/Have you met anyone interesting at the party?

Giải thích: (QKĐ) sự việc “meet someone” xảy ra và kết thúc trong quá khứ

=> Did you meet anyone interesting at the party?

Tạm dịch: Bạn có gặp ai thú vị trong buổi tiệc không?

 

Exercise 2. Decide which answer (A, B or C) best fits each space.

(Quyết định xem đáp án (A,B or C) phù hợp vào mỗi chỗ trống sau)

Dear Linda,                                          

I am sorry I (1)____B___ to for so long, but I (2)________ very busy lately. All late month I (3) ______exams, and I (4) ______anything else but study for ages,  Anyway, I (5)______ studying  now and I (6)_____ for my exam results.

As you can see from this letter, I (7)______ my address and (8)______ in Corydon now. I (9)______ that I wanted a change form central London because it (10)______  so expensive. A friend (11)_______ me about this flat, and I (12)______ here about two months ago.

When you (13)_______ to England this summer, please visit me. I(14)_______ here until the middle of August. Then  I (15) ______ on holiday to Scotland.

Please write soon.

Margaret.

(1) A. don’t write

B. haven’t written

C. am not writing

(2) A. was being

B. am

C. have been

(3) A. had

B. was having

C. have had

(4) A. haven’t done

B. don’t do

C. wasn’t doing

(5) A. stop

B. have stopped

C. was stopping

(6) A. wait

B. am waiting

C. have waited

(7) A. am changing

B. have changed

C. will change

(8) A. will live

B. have lived

C. live

(9) A. decided

B. have decided

C. decide

(10) A. will become

B. becomes

C. has become

(11) A. tells

B. told

C. was telling

(12) A. have moved

B. was moving

C. moved

(13) A. will come

B. came

C. come

(14) A. am staying

B. stayed

C. stay

(15) A. have gone

B. am going

C. will have gone

Hướng dẫn giải 

Dear Linda,                                          

I am sorry I (1) haven’t written to for so long, but I (2) have been very busy lately. All last month I (3) had exams, and I (4) haven’t done anything else but study for ages.  Anyway, I (5) have stopped studying  now and I (6) am waiting for my exam results.

As you can see from this letter, I (7) have changed my address and (8) live in Corydon now. I (9) decided that I wanted a change form central London because it (10) has become  so expensive. A friend (11) told me about this flat, and I (12) moved here about two months ago.

When you (13) come to England this summer, please visit me. I(14) am staying here until the middle of August. Then  I (15) am going on holiday to Scotland.

Please write soon.

Margaret.

Giải thích

(1) dấu hiệu for + khoảng thời gian => thì hiện tại hoàn thành

(2) dấu hiệu lately: dạo gần đây => thì hiện tại hoàn thành

(3) dấu hiệu all late month: cả tháng trước => quá khứ đơn

(4) sự việc xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại

(5) have stopped studying now (hiện tại đã dừng việc học lại rồi) => sự việc xảy ra ở quá khứ và vẫn tiếp diễn.

(6) (hiện tại tiếp diễn) sự việc xảy ra xung quanh thời điểm nói (đang chờ kết quả thi)

(7) xảy ra ở quá khứ, vẫn diễn ra ở hiện tại và có thể cả tương lai (thay đổi chỗ ở)

(8) dấu hiệu now live in Corydon (sự thật hiển nhiên)=> hiện tại đơn

(9) (QKĐ) “decided that I wanted ... việc quyết định đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ )

(10) giá cả ở London ngày càng trở nên đắt đỏ => hiện tại hoàn thành

(11) (QKĐ) sự việc đã kết thúc trong quá khứ (1 người bạn nói với mình về căn hộ này)

(12) (QKĐ) Dấu hiệu two months ago: 2 tháng trước

(13) when + S + V(htđ): đưa ra hình thức giả định cho tương lai

(14) thì tương lai + until: sẽ làm gì cho đến khi...

(15) to be + V-ing: chỉ hành động đã được lên kế hoạch cho tương lai

Tạm dịch:

Linda yêu quý,

Mình xin lỗi vì mình đã lâu không viết thư cho bạn, nhưng mình rất bận rộn dạo gần đây. Cả tháng trước mình đều có bài thi và mình không làm gì khác ngoài học tập. Dù sao, mình cũng đã dừng việc học tập lại và đang đợi kết quả thi.

Như bạn thấy từ bức thư này, mình thay đổi địa chỉ của mình và bây giờ mình sống tại Corydon. Mình quyết đinh mình muốn một sự thay đổi ở trung tâm Luân Đôn bởi vì nó quá đắt. Một người bạn nói với mình về căn hộ này, và mình chuyển đến ở đây khoảng hai tháng trước.

Khi bạn tới nước Anh vào mùa hè này, hãy ghé thăm mình nhé. Mình sẽ đây cho đến giữa tháng Tám. Sau đó, mình sẽ đi nghỉ tới Scotland.

Hồi âm cho mình sớm nhé!

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Anh lớp 12 - Xem ngay

Các bài liên quan:

Writing - Unit 1 trang 17 Tiếng Anh 12 Writing - Unit 1 trang 17 Tiếng Anh 12

Writing about family rules Task 1. Work in groups. What rules do you have in your family? Discuss these topics and add others.

Xem chi tiết
Listening - Unit 1 Trang 16 Tiếng Anh 12 Listening - Unit 1 Trang 16 Tiếng Anh 12

Task 1. Listen to the conversation between Paul and Andrea and decide whether the statements are true (T) or false (F).

Xem chi tiết
Speaking - Unit 1 Trang 15 SGK Tiếng Anh 12 Speaking - Unit 1 Trang 15 SGK Tiếng Anh 12

Task 1. Read the following sentences and tick (✓) the ones that apply to you and your family.

Xem chi tiết
Reading - Unit 1 Trang 12 SGK Tiếng Anh 12 Reading - Unit 1 Trang 12 SGK Tiếng Anh 12

Before you read. While you read. After you read. Task 1. Choose the sentence A, B or c that is nearest in meaning to the sentence given.

Xem chi tiết
Reading - Unit 6 trang 62 Tiếng Anh 12 Reading - Unit 6 trang 62 Tiếng Anh 12

Work in groups. Tick (✓) the factors that you think would help you succeed in a job interview.

Xem chi tiết
Speaking - Unit 6 trang 65 Tiếng Anh 12 Speaking - Unit 6 trang 65 Tiếng Anh 12

Work in pairs. Match a job in A with at least two description in B. (Làm việc từng đôi. Ghép một việc làm ở A với ít nhất hai sự mô tả ở B.)

Xem chi tiết
Listening - Unit 6 trang 67 Tiếng Anh 12 Listening - Unit 6 trang 67 Tiếng Anh 12

Below are the most popular jobs in the US. Work in pairs and answer the question : Which is the most popular job in Vietnam?

Xem chi tiết
Writing - Unit 6 trang 68 Tiếng Anh 12 Writing - Unit 6 trang 68 Tiếng Anh 12

Task 1: Work in pairs. Read the following advertisement and fill in the notes. (Làm việc từng đôi. Đọc bài quảng cáo sau và điền vào những điểm ghi chú.)

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2020, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. Đã có đầy đủ các khóa học từ nền tảng tới nâng cao.