Reading - Unit 12 trang 128 Tiếng Anh 12

Bình chọn:
3.5 trên 41 phiếu

Work in pairs. Look at the picture and answer the questions.(làm việc từng đôi. Nhìn hình và trả lời câu hỏi.)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần 1

I. BEFORE YOU READ

Work in pairs. Look at the picture and answer the questions.

(Làm việc từng đôi. Nhìn hình và trả lời câu hỏi.)

1. Can you name the sport in the picture?

=> It’s water polo.

Tạm dịch: Bạn có thể nêu tên môn thể thao trong bức tranh?

                    ⟹ Đó là bóng nước.

2. Where is it played?

=> It's played in a pool.

Tạm dịch: Nó được chơi ở đâu?

                      ⟹ Nó được chơi trong một hồ bơi.

3. How do people play it?

=> People play it with a ball, which is passed to each other by hand or advanced with the head over the water between the player’s arms.

Tạm dịch: Mọi người chơi nó như thế nào?

                     ⟹ Mọi người chơi nó bằng một quả bóng, được truyền cho nhau bằng tay hoặc nâng cao đầu trên mặt nước giữa hai cánh tay của người chơi.

Bài đọc

II. WHILE YOU READ

Read the passage and do the tasks that follow.

(Đọc đoạn văn và làm bài tập kèm theo.)

Click tại đây để nghe:

 

Water polo is played in a pool 1.8 metres deep, 30 metres long and 20 metres wide, with a goal 3 metres high and at least 0.9 metre above the water. The goal is marked by vertical posts, a crossbar and a net.

There are seven players per team, six swimmers and a goalie. The home team wears white caps, the visiting team blue ones and the goalies wear red caps with the number 1 in white.

Like football, the game begins with the ball in the centre of the pool and both teams sprint for it from their own goal lines. The ball can be advanced by passing with one hand or swimming with the head above the water and the ball between the arms so it rides on the wave created by the swimmer’s head. No player except the goalie can hold the ball with both hands.

Defensive players are not allowed to interfere with the opponent’s movements unless the player is holding the ball. Major fouls are penalized by one minute in the penalty box and a player is ejected after committing five personal fouls.

For minor fouls, such as holding or punching the ball, a free throw is awarded from the spot of the foul. At least two players must touch the ball after a free throw before a goal can be scored.

A game is divided into quarters ranging from five to eight minutes in length. After a tie, there are two overtime periods of three minutes each. If the game is still tied after the overtime periods, two teams continue to play 3-minute overtime until the referee’s decision is made.

Dịch 

Môn bóng nước được chơi trong hồ (bơi) sâu 1,8 mét, dài 30 mét và rộng 20 mét. Với khung thành (cầu môn) cao 3 mét và cao trên mặt nước ít nhất 0,9 mét. Khung thành được đánh dấu bằng hai trụ thẳng đứng, một thanh ngang và lưới.

Có 7 cầu thủ ở mỗi đội: sáu tay bơi và một thủ môn. Đội nhà đội mũ trắng, đội khách đội mũ xanh dương và các thủ môn đội mũ đỏ với số 1 màu trắng.

Giống như bóng đá, cuộc thi đấu bắt đầu với trái banh ở trung tâm hồ bơi và hai đội bơi nhanh đến nó từ đường khung thành của mình. Quá banh có thể được đưa tới trước do chuyền bằng tay hoặc bơi với đầu trên nước và quả banh giữa hai cánh tay, do đó trái banh lướt trên sóng tạo nên bởi đầu của cầu thủ. Không một cầu thủ nào trừ thủ môn có thề giữ banh với cả hai tay.

Hậu vệ không được can thiệp vào di chuyển của đốì phướng trừ phi cầu thủ đang giữ banh. Những lỗi nặng bị phạt một phút trong vùng cấm địa và một cầu thủ bị đuổi ra ngoài sau khi tự mình phạm năm lỗi.

Đối với lỗi nhẹ, như cầm hoặc bấm bóng, một quả ném tự do được thưởng từ điểm phạm lỗi. Ít nhất hai cầu thủ phải chạm bóng sau quả ném tự do trước khi bàn thắng được ghi

Một trận đấu được chia thành các hiệp từ 5 đến 8 phút. Sau một trận hòa, có hai lần thêm giờ, mỗi lần 3 phút. Nếu trận đấu vẫn còn hòa sau những lần thêm giờ, hai đội tiếp tục chơi thêm một lần thêm giờ 3 phút cho đến khi trọng tài quyết định.

Phần 2

Task 1: Work in pairs. Match the words in column A with their meanings in column B.

(Làm việc từng đôi. Ghép những từ ở cột A với nghĩa của chứng ở cột B.)

A

  B

 1. opponent

 2. penalize

 3. eject

 4. foul

 5. tie

 a. to make someone leave a game

 b. an action in sports that is against the rules

 c. to punish a team or player who breaks the rules

 d. a situation in a game when two teams have the same scores

 e. someone who tries to defeat another person in a competition

Hướng dẫn giải:

1. opponent -  e. someone who tries to defeat another person in a competition

(đối thủ  - 1 người cố gắng để đánh bại một người khác trong một cuộc thi)

 2. penalize - c. to punish a team or player who breaks the rules

(xút phạt - để trừng phạt một đội hoặc người chơi vi phạm các quy tắc)

 3. eject - a. to make someone leave a game

(đuổi - để làm cho ai đó rời một trò chơi)

 4. foul - b. an action in sports that is against the rules

(trái luật - một hành động trong thể thao đó là trái với các quy tắc)

 5. tie - d. a situation in a game when two teams have the same scores

(hòa - một tình huống trong một trò chơi khi hai đội có cùng số điểm)


Task 
2: Complete the following sentences, using the information from the passage.

(Điền những câu sau, dùng thông tin từ đoạn văn.)

1. Water polo is played in a pool……….metres deep,……....long and……….wide.

Trả lời: Water polo is played in a pool 1.8 metres deep30 metres long and 20 metres wide.

Thông tin: (cầu đầu đoạn 1) Water polo is played in a pool 1.8 metres deep, 30 metres long and 20 metres wide, with a goal 3 metres high and at least 0.9 metre above the water.

Tạm dịch: Bóng nước được chơi trong một hồ bơi sâu 1,8 mét, dài 30 mét và rộng 20 mét.

2. The home team wears………, the visiting team wears ……………and the goalies wear……………..

Trả lời: The home team wears white caps, the visiting team wears blue caps and the goalies wear red caps with the number 1 in white. 

Thông tin: (đoạn 2) The home team wears white caps, the visiting team blue ones and the goalies wear red caps with the number 1 in white.

Tạm dịch: Đội chủ nhà đội mũ trắng, đội khách đội mũ xanh và thủ môn đội mũ đỏ với số 1 màu trắng. 

3. Both teams sprint for the ball from…………….

Trả lời: Both teams sprint for the ball from their own goal lines.

Thông tin: (đoạn 3) Like football, the game begins with the ball in the centre of the pool and both teams sprint for it from their own goal lines.

Tạm dịch: Cả hai đội đẩy quả bóng từ vạch xuất phát. 

4. A free throw is awarded for minor fouls, such as…………….

Trả lời: A free throw is awarded for minor fouls, such as holding or punching the ball.

Thông tin: (đoạn 5) For minor fouls, such as holding or punching the ball, a free throw is awarded from the spot of the foul.

Tạm dịch: Một quả ném phạt tự do được trao cho những pha phạm lỗi nhỏ, chẳng hạn như cầm hay đấm vào bóng. 

5. A game is divided into quarters ranging from………….in length.

Trả lời: A game is divided into quarters ranging from five to eight minutesin length.

Thông tin: (cầu đầu đoạn cuối cùng) A game is divided into quarters ranging from five to eight minutes in length.

Tạm dịch: Một trò chơi được chia thành các hiêp từ 5 đến 8 phút. 

Task 3: Work in pairs. Ask and answer the following questions.

(Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

1. Where can people play water polo?

Trả lời: People can play it in a pool.

Thông tin: (câu đầu đoạn 1) “Water polo is played in a pool

Tạm dịch: Người ta có thể chơi bóng nước ở đâu?

                       ⟹ Mọi người có thể chơi nó trong một hồ bơi.

2. Where is the ball when the game starts?

Trả lời: It is in the centre of the pool.

Thông tin: (đoạn 2) the game begins with the ball in the centre of the pool

Tạm dịch: Bóng ở đâu khi trận đấu bắt đầu?

                  ⟹ Đó là trong trung tâm của hồ bơi. 

3. How can the ball be advanced?

Trả lời: Ball can be advanced by passing with in a hand or swimming with the head above the water and the ball between the arms so it rides on the waves created by the swimmer's head.

Thông tin: (đoạn 3) The ball can be advanced by passing with one hand ...”

Tạm dịch: Làm thế nào để quả bóng được nâng cao?

                     ⟹ Bóng có thể được nâng cao bằng cách truyền đi bằng tay hoặc bơi với đầu trên mặt nước và bóng giữa các cánh tay để nó cưỡi trên sóng tạo ra bởi đầu của người bơi. 

4. Which players are allowed to hold the ball with both hands?

Trả lời: Only the goalies can hold the ball with both hands.

Thông tin: (đoạn 3) No player except the goalie can hold the ball with both hands.

Tạm dịch: Người chơi nào được phép giữ cả hai tay?

                       ⟹ Chỉ có những cầu thủ mới được giữ quả bóng bằng cả hai tay. 

5. What happens to a player who commits five personal fouls?

Trả lời: He is ejected from the same after committing five personal fouls.

Thông tin: (đoạn 4) a player is ejected after committing five personal fouls.

Tạm dịch: Điều gì xảy ra với một cầu thủ phạm lỗi cá nhân?

                       ⟹ Anh ta bị đuổi ra khỏi cùng một lúc sau khi thừa nhận 5 lỗi cá nhân.

Phần 3

III. AFTER YOU READ

Work in groups. Make a comparison between football and water polo, using the following suggestions.

(Làm việc từng nhóm. So sánh giữa  bóng đá và bóng nước, dùng những gợi ý sau.)

-    place to play (nơi để chơi)

-    number of players (số lượng người chơi)

-    main rules (luật chính)

-    length of game (thời gian chơi)

 Hướng dẫn giải: 
 

 

Football

Water polo

Place to play

on a pitch or a playground

in a pool

Number of players

11

7

Main rules

-   the ball is advanced with a fool;

-    only the goalie can hold the ball in hands;

-   a touch of the ball on the arm or hand is awarded with a shot from the spot of the foul.

-   major foul in the penalty area is awarded a penalty from a penally spot

-    a player is ejected when be received a red card.

- minor foul, such as holding or punching the ball, is awarded with a free throw  the foul;

-         major foul is penalized by one minute in the penally box:

-    a player committing five personal fouls is ejected.

Length of game

-two halves, 45 minutes each

-  from 5 to 8 minutes in length.

Tạm dịch: 

 

Bóng đá 

Bóng nước

Địa điểm chơi 

trên sân hoặc sân chơi

trong bể 

Số người chơi

11

7

Luật chơi chính 

- quả bóng được nâng cao với một kẻ ngốc;

- chỉ có mục tiêu có thể giữ bóng trong tay;

- Một cú chạm bóng trên cánh tay hoặc bàn tay được trao bằng một cú sút từ chỗ phạm lỗi.

- lỗi chính trong khu vực phạt được trao một cú sút phạt từ một vị trí hình phạt.

- Một người chơi bị loại ra khỏi sân khi nhận được thẻ đỏ.

- lỗi nhỏ, chẳng hạn như giữ hoặc đấm bóng, được tặng với một cú ném miễn phí 

- phạm lỗi lớn bị phạt một phút trong khung hình phạt:

- Một cầu thủ phạm 5 lỗi cá nhân sẽ bị loại.

Thời gian chơi 

2 trận, 45 phút mỗi trận

- từ 5-8 phút trong 1 trận 

  Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Anh lớp 12 - Xem ngay

Speaking - Unit 12 trang 131 Tiếng Anh 12 Speaking - Unit 12 trang 131 Tiếng Anh 12

Work in pairs. Look at the pictures and match the names with the appropriate water sports. (Làm việc từng đôi. Nhìn vào hình và ghép tên môn thể thao dưới nước thích hợp.)

Xem chi tiết
Listening- Unit 12 trang 132 Tiếng Anh 12 Listening- Unit 12 trang 132 Tiếng Anh 12

Look at die picture and discuss in groups whether this water sport is played: (Nhìn vào hình và thảo luận từng nhóm xem môn thể thao dưới nước này được chơi)

Xem chi tiết
Writing - Unit 12 trang 134 Tiếng Anh 12 Writing - Unit 12 trang 134 Tiếng Anh 12

Below are the instructions for warm-up exercises before swimming. Read and match each sentence with one appropriate action.

Xem chi tiết
Language focus - Unit 12 trang 135 Tiếng Anh 12 Language focus - Unit 12 trang 135 Tiếng Anh 12

Which of the following verbs can have an object, and which cannot? (Động từ nào trong các động từ sau có một túc từ, và động từ nào không?)

Xem chi tiết
Reading - Unit 1 Trang 12 SGK Tiếng Anh 12 Reading - Unit 1 Trang 12 SGK Tiếng Anh 12

Before you read. While you read. After you read. Task 1. Choose the sentence A, B or c that is nearest in meaning to the sentence given.

Xem chi tiết
Speaking - Unit 1 Trang 15 SGK Tiếng Anh 12 Speaking - Unit 1 Trang 15 SGK Tiếng Anh 12

Task 1. Read the following sentences and tick (✓) the ones that apply to you and your family.

Xem chi tiết
Language focus - Unit 1 trang 18 Tiếng Anh 12 Language focus - Unit 1 trang 18 Tiếng Anh 12

Pronunciation: The pronunciation of the ending ‘s’ • Grammar: Tense revision: past simple, past progressive and present perfect

Xem chi tiết
Writing - Unit 1 trang 17 Tiếng Anh 12 Writing - Unit 1 trang 17 Tiếng Anh 12

Writing about family rules Task 1. Work in groups. What rules do you have in your family? Discuss these topics and add others.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2020, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. Đã có đầy đủ các khóa học từ nền tảng tới nâng cao.