Tiếng Anh 12 Unit 16 : The Associantion Of Southeast Asian Nations -..

Language focus - Unit 16 trang 181 Tiếng Anh 12


Complete each of the following sentences, using a suitable adverbial clause of time in the box. Use each clause once only.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Exercise 2

Exercise 2: Supply the correct tense form of the verbs in brackets.

(Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc .)

Lời giải chi tiết:

1. arrives                       5. have finished

2. arrives                       6. had graduated

3. are playing                 7. am  

 4. got                           8. have read

Giải chi tiết

1. When he arrives, he will tell us about the match.

Cấu trúc When S + Vs/es, S + will + V.

(Khi anh ta đến, anh ta sẽ cho chúng tôi biết về trận đấu.)

2. Before the headteacher arrives, I’ll give the guests their tea.

Cấu trúc: Before S + Vs/es, S + will + V.

(Trước khi giáo viên chủ nhiệm đến, tôi sẽ đưa cho khách trà.)

3. Peter and John are going to play tennis tonight. While they are playing, we’ll go to the beach.

Cấu trúc: While S + be + V-ing, S + will + V.

(Peter và John sẽ chơi tennis tối nay. Trong khi họ chơi, chúng tôi sẽ đi đến bãi biển.)

4. Since they got married, they have moved the house twice.

Cấu trúc S + has/have Vp2 since S + V-ed.

(Kể từ khi lấy nhau, họ đã chuyển nhà hai lần.)

5. As soon as I have finished, I’ll give you a call.

Cấu trúc: As soon as S + has/have + Vp2, S + will + V.

(Khi tôi kết thúc, tôi sẽ gọi cho bạn.)

6. After he had graduated from university, he joined the army.

Cấu trúc: After S + had + Vp2, S + V-ed.

(Sau khi tốt nghiệp đại học, ông gia nhập quân đội.)

7. Can you look after the children while I am out?

Thì hiện tại đơn

(Bạn có thể chăm sóc những đứa trẻ trong khi tôi ra ngoài được không?  )

 8. When I have read this novel, you can have it.

Hiện tại hoàn thành

(Khi tôi đọc xong cuốn tiểu thuyết này, bạn có thể có nó.)

Exercise 3

Exercise 3: Combine two sentences, using one as an adverbial clause of time with the given conjunction.

(Kết hợp hai câu, dùng một câu như mệnh đề chỉ thời gian với liên từ được cho.)

1. It’s going to start raining. Let’s go out before that.

2. I’ll find somewhere to live. Then I’ll give you my address.

3. He had done his homework. Then he went to bed.

4. We’ll make our decision. Then we’ll let you know.

5. I left school (3 years ago). I haven't met them since then.

6. Robert was doing the examination. He suddenly began to feel ill during the examination.

7. Kate is going to finish the last semester. Then she’ll come back home.

Lời giải chi tiết:

1. Let’s go out before it starts raining/ to rain.

(Hãy ra ngoài trước khi trời bắt đầu mưa.)

2. I'll give you my address when I have found somewhere to live.

(Tôi sẽ cho bạn địa chỉ của tôi khi tôi đã tìm thấy một nơi nào đó để sống.)

3. After he had done his homeworkhe went to bed.

(Sau khi làm bài tập về nhà, anh đi ngủ.)

4. We'll let you know as soon as we have made our decision.

(Chúng tôi sẽ cho bạn biết ngay khi chúng tôi quyết định.)

5. haven’t met them since I left school.

(Tôi đã không gặp họ kể từ khi tôi rời trường.)

6. Robert suddenly began to feel ill while he was doing the examination.

(Robert đột nhiên bắt đầu cảm thấy mệt trong khi đang làm bài kiểm tra.)

7. Kate will come back home after she has finished the last semester.

(Kate sẽ trở về nhà sau khi cô kết thúc học kỳ cuối cùng.)

Loigiaihay.com

Intonation

The rising-falling tune (Ngữ điệu lên xuống)

Click tại đây để nghe:

Practise reading these sentence with rising-falling tone. Notice that prominent words are in capital leters

(Thực hành đọc những câu này với giai điệu lên xuống. Lưu ý rằng các từ nổi bật nằm trong các chữ cái in hoa)

 Tạm dịch:

1. Bạn sống trong nhà hay ở chung cư?

2. Jane là giáo viên hay học sinh?

3. Bạn muốn trà hay cà phê?

4. Em bé là con trai hay con gái?

5. Chúng ta đi bằng xe buýt hay bằng xe lửa?

6. Hôm nay là thứ tư hay thứ năm ?

7. Bạn sẽ đến hay không?

8. Em gái của bạn già hơn hay trẻ hơn bạn?

9. Bạn có muốn ăn trưa ngay hay đợi đến sau đó không?

10. Ý hay Bra-zin đã giành chiến thắng World Cup?

Exercise 1

Adverbial clause of time. (Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian)

Exercise 1: Complete each of the following sentences, using a suitable adverbial clause of time in the box. Use each clause once only.

(Điền mỗi câu sau dùng mệnh đề trạng từ chỉ thời gian thích hợp trong khung. Dùng mỗi mệnh đề chỉ một lần.)

Lời giải chi tiết:

1. She’ll phone you as soon as she arrives in Ho Chi Minh City.

(Cô ấy sẽ gọi cho bạn ngay khi cô ấy đến Thành phố Hồ Chí Minh.)

2. After the war was over, we started rebuilding the country.

(Sau khi chiến tranh kết thúc, chúng tôi bắt đầu xây dựng lại đất nước.)

3. They met a lot of people while they were on holiday.

(Họ gặp rất nhiều người trong khi họ đang đi nghỉ mát.)

4. Before you leave, don’t forget to turn off the lights.

(Trước khi đi, đừng quên tắt đèn.)

5. I’ll stay till you get back.

(Tôi sẽ ở lại cho đến khi bạn trở lại.)

6. We’ll come to see you whenever we are in Hanoi.

(Chúng tôi sẽ đến gặp bạn khi chúng tôi ở Hà Nội.)

7. There is a ganger of war as long as imperialism exists.

(Sẽ còn chiến binh chừng nào chủ nghĩa đế quốc còn tồn tại.)

8. Tom sang a merry song as he walked away.

(Tom đã hát một bài hát vui khi anh ấy đi.)

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
3.6 trên 15 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Anh lớp 12 - Xem ngay

>> Luyện thi tốt nghiệp THPT và Đại học năm 2021, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. Đã có đầy đủ các khóa học từ nền tảng tới luyện thi chuyên sâu.


Gửi bài