GRAMMAR - Unit 4 ( tiếp) Tiếng Anh 12

Bình chọn:
3.6 trên 5 phiếu

Động từ chỉ nhận thức / cảm giác (Verbs of perception / sensation): see, hear, watch, feel

   Grammar

   j. Động từ chỉ nhận thức / cảm giác (Verbs of perception / sensation): see, hear, watch, feel   

   jl :        S + V +O1 + V (base form) + O2

         => S + be + P.P. + infinitive + 02

   e.g. They saw a man enter his garden.

         (Họ thấy một người đàn ông vào vườn cây của anh ấy.)

    => A man was seen play in the his garden.

   j2 :         S + V + Ol + present participle + O2

         => S + be + P.P. + present participle + O2

   e.g.: They saw many children playing in the schoolyard.

         (Họ thấy nhiều trẻ em đang chơi trong sân trường.)

     => Many children were seen playing in the schoolyard.)

   k. USED TO, BE TO, BE SURF. TO, BE CERTAIN TO, BE ABOUT TO,...: CÓ dạng bị động giống như MODALS.

   e.g.: They used to use oil lamps. (Họ đã từng dùng đèn dầu.)

     => Oil lamps used to be used.

         They arc to build a lot of big holds here.

             (Họ sẽ xây nhiều khách sạn ở đâỵ.)

    => A lot of hotels are to be built here.

   l. Nguyên mẫu bị động (Infinitive in passive).

   l.1 : Động từ chỉ "ước muốn” như : WISH, WANT. EXPECT. DESIRE.... hay “thích" như : LIKE, WOULD LIKE. LOVE. WOULD LOVE.. .

          S + V (expect, like....) + O1 + infinitive + O2,. .

          S + V (expcct. like,...) + O2 + to be + P.P + by O1

     e.g.: We’d like them to put trash into dustbins.

            (Chúng tôi muốn họ bỏ rác vào thùng.)

       => We'd like trash to be put into dustbins.

            They expect everyone to obey the law

            (Họ mong mọi người tuân giữ luật pháp.)

       => They expect the law to be obeyed.

   l.2. Những động từ: ADVISE (khuyên), BEG (van xin), RECOMMEND (giới thiệu). URGE (thúc giục).... có hai dạng bị động.

   *     Động từ chính ở dạng bị động (main verb in passive) : theo cách thông thường.

          S + V + O1 + infinitive +O2

     => O + V (be + P.P.) + infinitive + 02 +byO

     e.g.: My teacher advised me to study English.

            (Giáo viên của tôi khuyên tôi học tiếng Anh.)

     => I was advised to study English by my teacher

   * Thay cụm động từ nguyên mẫu bằng mệnh đề danh từ với SHOULD.

          S + V + O1 + infinitive + O2...  

          S + V + O1 + (that) + S (O2) + should be + p.p.

      e.g.: My teacher advised me to study English.

        => My teacher advised me (that) English should be studied.

   l.3 : Những động từ như: DECIDE (quyết định), AGREE (đồng ý), DETERMINE (quyết định), DEMAND (yêu cầu), BE ANXIOUS (lo lắng), BE DETERMINED (quyết định),...: cụm động tứ ngyên mẫu được thay bằng mệnh đề danh từ với SHOULD.

          S + V + infinitive + O + ….

          S + V + (That) +S (O) + should + be + P.P + ….

      e.g.: They decided to ban unnecessary examinations.

           (Họ quyết định  bỏ  những kì thì không cần thiết.)

        => They decided (that) unnecessary examinations should he banned.

   *  Động từ ARRANGE:

          S + arrange + infinitive + 0 +...

          S  + arrange + for + o + to be + P.P +..

      e.g.: They arranged to organize tin English-speaking context.

            (Họ sắp xếp tổ chức kì thi nói tiếng Anh.)

         => They arranged to organnize EnỊỊlish-speaking contest to he organized.

    m. Danh động từ bị dộng (Gerunds in passive).

   ml.    S + V + gerund + o.

           S + V + (that) + S (O) + should + be + P.P.,….

      e.g.: They suggested changing obsolete textbooks.

            (Họ đề nghị thay những sách giáo khoa lỗi thời.)

        => They suggested that obsolete textbooks should be changed.

   * Cụm danh động từ được thay bằng mệnh đề danh từ với SHOULD.

    m2.    S +v + O1 +gerund +O2

            S+ V +being + P.P…..by O1.

   *  Ở cấu trúc này, S và O2 chỉ cùng một người.

       e.g.: He enjoys people giving him presents.

              (ông  ấy thích người ta cho ông quà.)

         => He enjoys being given presents.

   *  Danh động từ bị dộng có thể theo sau giới từ.

       e.g.: He was angry for not being told the news.

              (Anh ấy giận vì không được báo tin.)

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2019, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Các bài liên quan