Tiếng Anh 12

Unit 15: Women In Society - Phụ Nữ Trong Xã Hội

Speaking - Unit 15 trang 165 Tiếng Anh 12

Bình chọn:
4.4 trên 12 phiếu

Study the expressions and practise sav ing them aloud.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1: Study the expressions and practise saying them aloud.

(Học những cụm từ sau và thực hành nói to chúng)

Giving your opinion

I think .../I believe .../ In my opinion, point of view, .../As I see it,...

Strongly

agreeing

I quite agree./ I agree with you completely./ Absolutely!/ That’s right!

Partly

agreeing

Well, I see your point but .../ I don’t quite agree/ To a certain extent, yes, but..

Disagreeing

I don't agree./ I’m afraid, I disagree./That’s wrone./ That’s not true.

Strongly

disagreeing

What nonsense!/ What rubbish!/ I completely disagree.

Tạm dịch:   

- Cho ý kiến : Tôi nghĩ /Tôi tin/Theo ý tôi. /Theo quan điểm của tôi..., /Như tôi thấy

- Hoàn toàn đồng ý : Tôi hoàn loàn đồng ý.../Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.../ Tuyệt đối đồng ý / Đúng vậy.

- Đồng ý một phần : À, tôi hiểu ý bạn, nhưng.../ Tôi không hoàn toàn đồng ý / Ở mức độ nào đó, đúng, nhưng...

- Không đồng ý : Tôi không đồng ý.../ E rằng tôi không đồng ý.../ Điều đó sai.../ Điều đó không đúng.

- Hoàn toàn không đồng ý : Vô lí làm sao!/ Phi lí sao ấy! / Tôi hoàn toàn không đồng ý.

Bài 2

Task 2: Work in groups. Read and respond to these statements. Begin your responses with one  of the expressions in Task 1

(Làm việc từng nhóm. Đọc và trả lời những câu nói này. Bắt đầu câu trả lời của em với một trong những cụm từ ở Task 1.)

A. Men are usually stronger than women. (Đàn ông thường mạnh hơn phụ nữ.)

B. Women are usually more sympathetic than men. (Phụ nữ thường dễ cảm thông hơn đàn ông.)

C. Women are usually better with children than men. (Phụ nữ thường hợp với trẻ con hơn nam giới.)

D. Women are usually more careful than men. (Phụ nữ thường cẩn thận hơn đàn ông.)

E. Men are better at making decisions than women. (Nam giới giỏi hơn ở việc đưa ra những quyết định hơn phụ nữ.)

F. Women are better at running a home than men. (Phụ nữ giỏi quán xuyến nhà hơn nam giới.)

G. Men lose their temper more easily than women. (Đàn ông dễ dàng mất bình tĩnh hơn phụ nữ.)

H. Women waste more time than men. (Phụ nữ lãng phí nhiều thời gian hơn nam giới.)

I. Women work harder than men. (Phụ nữ làm việc chăm chỉ hơn nam giới.)

Hường dẫn giải:

1. A: Men are usually stronger than women.

    B: That's right.

    C: It’s my opinion, too

Tạm dịch: 

   A: Nam giới thường mạnh hơn phụ nữ.  

   B: Đúng thế.   

  C: Đó cũng là ý kiến của tôi

2. A: Women are usually more sympathetic than men. I think.

    B: I quite agree with you.

    C: Absolutely, because women are more sensitive than men.

Tạm dịch: 

   A: Phụ nữ thường dễ cảm thông hơn đàn ông. Tôi nghĩ thế.  

   B: Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.     

    C: Chắc chắn rồi, bởi vì phụ nữ nhạy cảm hơn nam giới.

3. A: Women are better at running a home than men.

    B: Well, I see your point, but I think men can run a home better too.

    C: I think so. Too.

Tạm dịch:

    A: Phụ nữ quản lý việc nhà tốt hơn nam giới  

    B: Vâng, tôi hiểu quan điểm của bạn, nhưng tôi nghĩ rằng đàn ông cũng có thể lo tốt việc nhà.   

    C: Tôi cũng nghĩ thế.

4. A: Women work harder than men.

    B: I'm afraid I disagree with you, because men are stronger than women in both physical and mental aspects.

    C: That's right.

Tạm dịch:

    A: Phụ nữ làm việc vất vả hơn nam giới.

    B: Tôi e rằng tôi không đồng ý với bạn, bởi vì đàn ông mạnh mẽ hơn phụ nữ cả về mặt thể chất và tinh thần.  

    C: Đúng vậy.

Bài 3

Task 3: Work in groups. Discuss whether you agree or disagree with the following statements and give explanations, married women should not go to work.

(Làm việc từng nhóm. Thảo luận xem em đồng ý hay không đồng ý với những câu nói sau và cho lời giải thích: phụ nữ có gia đình không nên đi làm.)

For

Against

- stay at home, looking after their children and husbands

- better at looking after children, doins housework

- traditional role of housewives

- neglect family responsibilities if spending too much time at work

- cannot do two jobs well at the same time: rearine; children and working at offices

- prevent husbands from developing their full potential at work

- too boring to be housewives all their lives

- financially dependent and have no decisions or power

- be slaves at home

- lose contact with friends

- lose touch with social activities

- housework can be tiring, stressful and boring

- be looked down upon by men

- waste education and knowledge gained before marriage

Tạm dịch:

Đồng ý 

Phản đối 

 - ở nhà, chăm sóc con cái và người chồng

 - chăm sóc tốt hơn ở trẻ em, công việc nhà doin

 - vai trò truyền thống của các bà nội trợ 

 - bỏ bê trách nhiệm gia đình nếu dành quá nhiều thời gian trong công việc

 - không thể làm tốt hai việc cùng một lúc: nuôi dưỡng; trẻ em và làm việc tại văn phòng

 - ngăn ngừa người chồng phát huy hết tiềm năng trong công việc

 - quá nhàm chán để trở thành những bà nội trợ suốt cuộc đời của họ

 - phụ thuộc về tài chính và không có quyết định hoặc quyền lực

 - là nô lệ ở nhà

 - mất liên lạc với bạn bè

 - mất liên lạc với các hoạt động xã hội

 - việc nhà có thể mệt mỏi, căng thẳng và nhàm chán

 - bị chồng  khinh thường 

- lãng phí giáo dục và kiến thức thu được trước hôn nhân


Hướng dẫn giải:

A: From my poinl of view, married women should not go to work.

B: I completely disagree. I think if they stay at home, they gradually lose touch with social life.

C: And they are likely to waste, at some extent, education and knowledge they gained before marriage.

D: But doing the traditional role of housewives is their divine duties.

A: Moreover, one cannot do two jobs well at the same time : rearing children, doing household choires and working at the office.

B: That's not true. At present, with labour-saving devices, women can perform their housework rapidly and well.

D: However, this can make women financially dependent and have no decisions or power.

C: As I see, in this present economic and political situation, the marriage life requires the contribution of both husband and wife, especially in the financial aspect. In other words, husband and wife should share together the family work or responsibility.

Tạm dịch:

A: Theo quan điểm của tôi, phụ nữ đã lập gia đình không nên đi làm.

B: Tôi hoàn toàn không đồng ý. Tôi nghĩ rằng nếu họ ở nhà, họ dần dần mất liên lạc với cuộc sống xã hội.

C: Và họ có thể lãng phí ở mức độ nào đó sự giáo dục và kiến thức mà họ học được trước hôn nhân.

D: Nhưng thực hiện vai trò truyền thống của các bà nội trợ là nhiệm vụ thiêng liêng của họ.

A: Hơn nữa, không thể làm tốt hai việc cùng một lúc: nuôi dạy trẻ, làm việc trong nhà và làm việc tại văn phòng.

B: Điều đó không đúng. Hiện nay, với các thiết bị trợ giúp, phụ nữ có thể thực hiện công việc nhà của họ nhanh chóng và tốt.

D: Tuy nhiên, điều này có thể làm cho phụ nữ phụ thuộc về tài chính và không có quyết định hoặc quyền lực.

C: Như tôi thấy, trong tình hình kinh tế và chính trị hiện nay, cuộc sống hôn nhân đòi hỏi sự đóng góp của cả vợ chồng, đặc biệt là trong khía cạnh tài chính. Nói cách khác, vợ chồng nên cùng chia sẻ công việc gia đình hoặc trách nhiệm.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Anh lớp 12 - Xem ngay

Các bài liên quan:

Listening - Unit 15 trang 167 Tiếng Anh 12 Listening - Unit 15 trang 167 Tiếng Anh 12

Work in pairs. Answer the following question. (Làm việc từng đôi. Trả lời câu hỏi sau.)

Xem chi tiết
Writing - Unit 15 trang 168 Tiếng Anh 12 Writing - Unit 15 trang 168 Tiếng Anh 12

Work ill pairs. The chart below shows the average hours of housework per week by people of difficult sexes and with different marital status in Fantasia.

Xem chi tiết
Language focus - Unit 15 trang 169 Tiếng Anh 12 Language focus - Unit 15 trang 169 Tiếng Anh 12

Choose one of the following verbs (in the correct form) + the correct preposition to complete the sentences.

Xem chi tiết
Reading - Unit 15 trang 162 Tiếng Anh 12 Reading - Unit 15 trang 162 Tiếng Anh 12

Work in pairs. Look at the pictures and answer the questions that follow. (Làm việc từng đôi. Nlùn các hình và trả lời câu hỏi kèm theo.)

Xem chi tiết
Reading - Unit 4 trang 44 Tiếng Anh 12 Reading - Unit 4 trang 44 Tiếng Anh 12

Read the facts below and decide whether the statements are true (T) or false (F). Then compare your results with your partner’s.

Xem chi tiết
Reading - Unit 5 trang 52 Tiếng Anh 12 Reading - Unit 5 trang 52 Tiếng Anh 12

Ask and answer the questions. (Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời câu hỏi.)

Xem chi tiết
Writing - Unit 4 trang 49 SGK Tiếng Anh 12 Writing - Unit 4 trang 49 SGK Tiếng Anh 12

In about 150 words, write a paragraph on the formal school education system in Vietnam, using the information given in Speaking Tasks on page 47.

Xem chi tiết
Speaking - Unit 5 trang 55 Tiếng Anh 12 Speaking - Unit 5 trang 55 Tiếng Anh 12

Task 1: Below are the admission requirments for tertiary institutions in some countries. Work in groups. Tick (✓) those which are obligatory for vou to be admitted to a university in Vietnam.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2020, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. Đã có đầy đủ các khóa học từ nền tảng tới nâng cao.