Bài 25 trang 138 SBT toán 8 tập 2


Đề bài

Cho các hình lăng trụ đứng với các kích thước như ở các hình 117a, b, c.

a) Hãy tìm diện tích xung quanh của mỗi hình.

b) Hãy tìm diện tích toàn phần của mỗi hình.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng:

- Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân chiều cao.

- Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai mặt đáy.

Lời giải chi tiết

* Hình a:

Diện tích xung quanh là: \((9 + 4 ).2.9 = 234\) (đvdt)

Diện tích mặt đáy là: \(9.4 = 36\) (đvdt)

Diện tích toàn phần: \(234 + 36.2 = 306\) (đvdt)

* Hình b:

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông, ta có: \({5^2} + {12^2} +  = 25 + 144 = 169\)

Suy ra cạnh huyền của tam giác vuông bằng \(13\).

Diện tích xung quanh là: \(( 5 + 13 + 12 ).20 = 600\) (đvdt)

Diện tích mặt đáy là: \(\displaystyle{1 \over 2}.5.12 = 30\) (đvdt)

Diện tích toàn phần là: \(600 + 30.2 = 660\) (đvdt)

* Hình c:

Diện tích xung quanh là: \((13 + 10 + 13 + 20).20 = 1120\) (đvdt)

Hình c có đáy là \(1\) hình thang cân, từ đáy nhỏ kẻ \(2\) đường thẳng vuông góc với đáy lớn, ta được \(1\) hình chữ nhật có cạnh bằng \(10\) nên \(2\) phần còn lại đáy lớn bằng nhau và bằng \((20-10):2=5\).

Áp dụng định lí Pi-ta-go, ta có:

Chiều cao\(^2\)=\({13^2} - {5^2} = 169 - 25 = 144\)

Suy ra chiều cao của hình thang đáy là \(12\).

Diện tích đáy là: \(\displaystyle{{10 + 20} \over 2}.12 = 180\) (đvdt)

Diện tích toàn phần: \(1120 + 180.2 = 1480 \) (đvdt).

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.7 trên 6 phiếu
  • Bài 24 trang 137 SBT toán 8 tập 2

    Giải bài 24 trang 137 sách bài tập toán 8. Trong các hình dưới đây (h.116), mỗi hình gồm bao nhiêu đơn vị diện tích và bao nhiêu đơn vị thể tích ( mỗi hình nhỏ là một hình lập phương đơn vị).

  • Bài 23 trang 137 SBT toán 8 tập 2

    Giải bài 23 trang 137 sách bài tập toán 8. Quan sát hình 115 và điền vào chỗ trống (…) kết quả bằng số ...

  • Bài 22 trang 137 SBT toán 8 tập 2

    Giải bài 22 trang 137 sách bài tập toán 8. Các kích thước của một hình hộp chữ nhật như ở hình 114, độ dài đoạn AC1 là ...

  • Bài 21 trang 136 SBT toán 8 tập 2

    Giải bài 21 trang 136 sách bài tập toán 8. Tìm trên hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 (h.113) một ví dụ cụ thể để chứng tỏ mệnh đề sau là sai

  • Bài 20 trang 136 SBT toán 8 tập 2

    Giải bài 20 trang 136 sách bài tập toán 8. Từ một tờ giấy hình vuông kích thước 3 × 3 liệu có thể gấp để tạo thành một hình lập phương đơn vị hay không ? (có thể làm nắp rời)

  • Bài 19 trang 136 SBT toán 8 tập 2

    Giải bài 19 trang 136 sách bài tập toán 8. Hãy giải thích vì sao: Để cột đứng thẳng hoặc khi làm đế của chân bàn, người ta lại néo cái cọc, đóng rộng chân bàn như hình 112 ?

  • Bài 18 trang 136 SBT toán 8 tập 2

    Giải bài 18 trang 136 sách bài tập toán 8. Một hình hộp chữ nhật có kích thước như hình 111...

  • Bài 17 trang 135 SBT toán 8 tập 2

    Giải bài 17 trang 135 sách bài tập toán 8. Cạnh của hình lập phương bằng căn 2 (h.110)...

  • Bài 16 trang 135 SBT toán 8 tập 2

    Giải bài 16 trang 135 sách bài tập toán 8. Quan sát hình hộp chữ nhật (h.109) và trả lời các câu hỏi sau ...

  • Bài 15 trang 135 SBT toán 8 tập 2

    Giải bài 15 trang 135 sách bài tập toán 8. Từ một đoạn dây thép ngắn hơn 1,5m, liệu người ta có thể tạo ra một cái khung hình lập phương có cạnh là 1dm được hay không?

  • Bài 14 trang 135 SBT toán 8 tập 2

    Giải bài 14 trang 135 sách bài tập toán 8. Tìm số hình lập phương đơn vị (hình lập phương có cạnh là 1) ở các hình 108a và b.

  • Bài 13 trang 134 SBT toán 8 tập 2

    Giải bài 13 trang 134 sách bài tập toán 8. Khi gấp và dán hình dưới đây (h.107), hình nào tạo thành hình lập phương ? Hãy điền “có”, “không” vào chỗ trống (…).

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.