Trắc nghiệm Bài 27. Hợp chất của nhôm - Hóa 12

Đề bài

Câu 1 :

Trong các oxit sau : CuO; Al2O3; SO2. Hãy cho biết chất nào chỉ phản ứng được với bazơ và chất nào phản ứng được cả với axit và bazơ ?

  • A.

    SO2; CuO

  • B.

    CuO; Al2O3

  • C.

    SO2; Al2O3

  • D.

    CuO; SO

Câu 2 :

Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp nung nóng Al, Al2O3, MgO, FeO. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm :

  • A.

    Al, Mg, Fe

  • B.

    Fe

  • C.

    Al, MgO, Fe

  • D.

    Al, Al2O3, MgO, Fe

Câu 3 :

Các chất Al, Al2O3, Al(OH)3 không tan được trong các dung dịch nào ?

  • A.

    HNO3 loãng

  • B.

    H2O, NH3

  • C.

    Ba(OH)2, NaOH

  • D.

    HCl, H2SO4 loãng

Câu 4 :

Cho hỗn hợp gồm BaO, FeO, Al2O3 vào nước dư thu được dung dịch A và phần không tan B. B tan một phần trong dung dịch NaOH. Dung dịch A có chứa :

  • A.

    Ba(AlO2)2, Ba(OH)2

  • B.

    Ba(OH)2

  • C.

    Ba(AlO2)2, FeAlO2

  • D.

    Ba(AlO2)2

Câu 5 :

Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và Fe2(SO4)3; BaCl2 và CuCl2 ; Ba và NaHSO4. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    4

  • D.

    3

Câu 6 :

Có các hỗn hợp chất rắn

(1) FeO, BaO, Al2O3 (tỉ lệ mol 1: 1 : 1)                       (2) Al, K, Al2O3 (tỉ lệ mol 1: 2: 1)

(3) Na2O, Al (tỉ lệ mol 1: 1)                                         (4) K2O, Zn (tỉ lệ mol 1: 1)

Số hỗn hợp tan hết trong nước (dư) là :

  • A.

    0

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    2

Câu 7 :

Có 3 chất rắn: Mg, Al, Al2O3 đựng trong 3 lọ mất nhãn. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được mỗi chất ?

  • A.

    Dung  dịch  HCl

  • B.

    Dung dịch H2SO4

  • C.

    Dung dịch CuSO4  

  • D.

    Dung dịch NaOH

Câu 8 :

Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là :

  • A.

    có kết tủa keo trắng và có khí bay lên

  • B.

    có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

  • C.

    không có kết tủa, có khí bay lên

  • D.

    chỉ có kết tủa keo trắng

Câu 9 :

Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện phản ứng :

  • A.

    Cho muối Al3+ tác dụng với dung dịch OH- (dư)

  • B.

    Cho muối Al3+ tác dụng với dung dịch NH3 (dư)

  • C.

    Cho Al2O3 tác dụng với H2O

  • D.

    Cho Al tác dụng với H2O

Câu 10 :

Có các lọ riêng biệt đựng các dung dịch không màu : Cu(NO3)2, AlCl3, ZnCl2, FeSO4, Fe(NO3)3, NaCl. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các lọ mất nhãn trên ?  

  • A.

    Na2CO3

  • B.

    Ba(OH)2

  • C.

    NH3

  • D.

    NaOH

Câu 11 :

Cho từ từ đến dư dung dịch X (TN1) hoặc dung dịch Y (TN2) vào dung dịch AlCl3. Ở TN1 tạo kết tủa keo trắng không tan;  ở TN2 tạo kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. X và Y lần lượt là :

  • A.

    NaOH, NH3

  • B.

    NH3, NaOH

  • C.

    NaOH, AgNO3

  • D.

    AgNO3, NaOH

Câu 12 :

Công thức của phèn chua là :

  • A.

    K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

  • B.

    K2SO4.Al2(SO4)3.nH2O

  • C.

    Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

  • D.

    Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Câu 13 :

Cho hai thí nghiệm (TN) :

TN1 cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.

TN2 cho từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2.

Hiện tượng quan sát được là :

  • A.

    Cả 2 thí nghiệm đều có kết tủa rồi  tan

  • B.

    Cả 2 thí nghiệm đều có kết tủa rồi không tan

  • C.

    Thí nghiệm (1) có kết tủa rồi tan, thí nghiệm (2) có kết tủa không tan

  • D.

    Thí nghiệm (2) có kết tủa rồi tan, thí nghiệm (1) có kết tủa không tan

Câu 14 :

Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng ?

  • A.

    Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3

  • B.

    Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])

  • C.

    Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

  • D.

    Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3

Câu 15 :

Cho các chất : Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là :

  • A.

    4

  • B.

    5

  • C.

    7

  • D.

    6

Câu 16 :

Cho các chất : Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3. Số chất có tính lưỡng tính là :

  • A.

    4

  • B.

    5

  • C.

    7

  • D.

    6

Câu 17 :

Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là :

  • A.

    hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3

  • B.

    hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3

  • C.

    hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO

  • D.

    Fe2O3

Câu 18 :

Cho Na vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và CuSO4 thu được khí (A), dung dịch (B) và kết tủa (C). Nung kết tủa (C) thu được chất rắn (D). Cho khí (A) dư tác dụng với rắn (D) thu được rắn (E). Hoà tan (E) trong HCl dư thu được rắn (F). Rắn (F) là :

  • A.

    Cu và Al2O3

  • B.

    Cu và CuO

  • C.

    Cu và Al(OH)3

  • D.

    Chỉ có Cu

Câu 19 :

Chọn X, Y, Z, T, E theo đúng trật tự tương ứng sơ đồ sau : X → Y → Z → T → E

  • A.

    AlCl3; Al(OH)3; NaAlO2; Al2O3; Al2(SO4)3

  • B.

    AlCl3; NaAlO2; Al2O3; Al(OH)3; Al2(SO4)3

  • C.

    Al(OH)3; AlCl3; Al2O3; NaAlO2; Al2(SO4)3

  • D.

    AlCl3; NaAlO2; Al(OH)3; Al2O3; Al2(SO4)3

Câu 20 :

Cho chuỗi biến hóa sau :

Vậy X1, X2, X3, X4 lần lượt là :

  • A.

    Al2(SO4)3, KAlO2, Al2O3, AlCl3

  • B.

    AlCl3, Al(NO3)3, Al2O3, Al

  • C.

    Al2O3, NaAlO2, AlCl3, Al(NO3)3

  • D.

    NaAlO2, Al2O3, Al2(SO4)3, AlCl3

Câu 21 :

Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm

  • A.

    Al2O3 và Fe

  • B.

    Al, Fe và Al2O3

  • C.

    Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3

  • D.

    Al2O3, Fe và Fe3O4

Câu 22 :

Từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, muốn tách Al2O3 người ta thực hiện phản ứng :

  • A.

    Dùng H2 (to) cao rồi dung dịch NaOH (dư)

  • B.

    Dùng H2 (to) cao rồi dùng dung dịch HCl (dư)

  • C.

    Dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl dư rồi nung nóng

  • D.

    Dùng dịch NaOH dư, CO2 dư, tách kết tủa rồi đem nung nóng

Câu 23 :

Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây đúng?

  • A.

    Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa

  • B.

    Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4

  • C.

    Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa

  • D.

    Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Câu 24 :

Al2O3 không tan được trong dung dịch chứa chất nào sau đây?

  • A.

    HCl.

  • B.

    NaCl.

  • C.

    Ba(OH)2.

  • D.

    HNO3

Câu 25 :

Các hidroxit: Ba(OH)2, NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau:


Chất X, Y, Z, T lần lượt là:

  • A.
    Ba(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3, NaOH 
  • B.
    Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, NaOH
  • C.
    NaOH, Fe(OH)3, Al(OH)3, Ba(OH)2          
  • D.
    NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3, Ba(OH)2
Câu 26 :

Dân gian xưa kia dùng phèn chua làm thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm máu và đặc biệt dùng làm trong nước. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phèn chua có khả năng làm trong nước :

  • A.

    Phèn chua có tính axit nên hút hết hạt bẩn lơ lửng trong nước về phía mình , làm trong nước

  • B.

    Phèn chua bị điện ly tạo ra các ion K+ , Al3+, SO42- nên các ion này hút hết hạt bẩn lơ lửng về phía mình, làm trong nước

  • C.

    Khi hòa tan vào nước , do quá trình điện ly và thủy phân Al3+ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên hút các hạt bẩn lơ lửng về phía mình, làm trong nước

  • D.

    Phèn chua bị điện ly thành K+, SO42- trung tính nên hút các hạt bẩn lơ lửng làm trong nước.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trong các oxit sau : CuO; Al2O3; SO2. Hãy cho biết chất nào chỉ phản ứng được với bazơ và chất nào phản ứng được cả với axit và bazơ ?

  • A.

    SO2; CuO

  • B.

    CuO; Al2O3

  • C.

    SO2; Al2O3

  • D.

    CuO; SO

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

- Chất chỉ phản ứng được với bazơ là SO2.

- Chất chỉ phản ứng được với cả axit và bazơ là Al2O3

Câu 2 :

Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp nung nóng Al, Al2O3, MgO, FeO. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm :

  • A.

    Al, Mg, Fe

  • B.

    Fe

  • C.

    Al, MgO, Fe

  • D.

    Al, Al2O3, MgO, Fe

Đáp án : D

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết nhôm và hợp chất

Lời giải chi tiết :

Khí CO chỉ khử được những kim loại đứng sau Al => khử FeO thành Fe

=> hỗn hợp kim loại gồm Al, Al2O3, MgO, Fe

Câu 3 :

Các chất Al, Al2O3, Al(OH)3 không tan được trong các dung dịch nào ?

  • A.

    HNO3 loãng

  • B.

    H2O, NH3

  • C.

    Ba(OH)2, NaOH

  • D.

    HCl, H2SO4 loãng

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Al, Al2O3, Al(OH)3 không tan được trong H2O và dung dịch NH3

Câu 4 :

Cho hỗn hợp gồm BaO, FeO, Al2O3 vào nước dư thu được dung dịch A và phần không tan B. B tan một phần trong dung dịch NaOH. Dung dịch A có chứa :

  • A.

    Ba(AlO2)2, Ba(OH)2

  • B.

    Ba(OH)2

  • C.

    Ba(AlO2)2, FeAlO2

  • D.

    Ba(AlO2)2

Đáp án : D

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất của nhôm

Lời giải chi tiết :

Vì B tan 1 phần trong dung dịch NaOH => B có Al2O3

=> Ba(OH)2 hết, Al2O3

=> dung dịch A chứa Ba(AlO2)2

Câu 5 :

Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và Fe2(SO4)3; BaCl2 và CuCl2 ; Ba và NaHSO4. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    4

  • D.

    3

Đáp án : D

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

1) Na2O và Al2O3

nNaOH = 2nNa2O = 2 mol

2NaOH + Al2O3 + 3H2O → 2Na[Al(OH)4]

2 mol        1 mol

=> hỗn hợp tan hết

2) Cu và Fe2(SO4)3

Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4

1 mol  1 mol

=> hỗn hợp tan hết

3) BaCl2 và CuCl2 : hỗn hợp tan hết

4) Ba và NaHSO4

Ba(OH)2 + NaHSO4 → BaSO4 ↓ + NaOH + H2O

Hỗn hợp tan tạo kết tủa và khí H2

=> có 3 hỗn hợp hòa tan vào nước chỉ tạo thành dung dịch

Câu 6 :

Có các hỗn hợp chất rắn

(1) FeO, BaO, Al2O3 (tỉ lệ mol 1: 1 : 1)                       (2) Al, K, Al2O3 (tỉ lệ mol 1: 2: 1)

(3) Na2O, Al (tỉ lệ mol 1: 1)                                         (4) K2O, Zn (tỉ lệ mol 1: 1)

Số hỗn hợp tan hết trong nước (dư) là :

  • A.

    0

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    2

Đáp án : D

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

(1) không tan hết vì có FeO

(2) \[{\rm{2K  +  2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \to {\rm{2KOH  +  }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}\]

=> nKOH = nK = 2 mol

= > Tổng số mol KOH phản ứng với Al và Al2O3 là 1+ 2 = 3 mol > nKOH ban đầu

=> hỗn hợp không tan hết

(3) nNaOH = 2nNa2O = 2 mol

Vì nNaOH > nAl  => hỗn hợp tan hết

(4) nKOH = 2nK2O = 2 mol

2KOH + Zn → K2ZnO2 + H2

2 mol      1 mol

=> hỗn hợp tan hết

Nhận xét: nếu nK $ \geqslant $ nAl hoặc nK  $ \geqslant $ 2nZn thì hỗn hợp tan hết

Câu 7 :

Có 3 chất rắn: Mg, Al, Al2O3 đựng trong 3 lọ mất nhãn. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được mỗi chất ?

  • A.

    Dung  dịch  HCl

  • B.

    Dung dịch H2SO4

  • C.

    Dung dịch CuSO4  

  • D.

    Dung dịch NaOH

Đáp án : D

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

- dùng dung dịch NaOH

- Al tan có xuất hiện khí

2Al + 2H2O + 2NaOH → 3H2 + 2NaAlO2

- Al2O3 tan

Al2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2

- Mg không hiện tượng

Câu 8 :

Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là :

  • A.

    có kết tủa keo trắng và có khí bay lên

  • B.

    có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

  • C.

    không có kết tủa, có khí bay lên

  • D.

    chỉ có kết tủa keo trắng

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Hiện tượng xảy ra là: có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl

NaOH + Al(OH)3 → Na[Al(OH)4]

Câu 9 :

Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện phản ứng :

  • A.

    Cho muối Al3+ tác dụng với dung dịch OH- (dư)

  • B.

    Cho muối Al3+ tác dụng với dung dịch NH3 (dư)

  • C.

    Cho Al2O3 tác dụng với H2O

  • D.

    Cho Al tác dụng với H2O

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện phản ứng: cho muối Al3+ tác dụng với dung dịch NH3 (dư) vì Al(OH)3 không tan trong NH3

Câu 10 :

Có các lọ riêng biệt đựng các dung dịch không màu : Cu(NO3)2, AlCl3, ZnCl2, FeSO4, Fe(NO3)3, NaCl. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các lọ mất nhãn trên ?  

  • A.

    Na2CO3

  • B.

    Ba(OH)2

  • C.

    NH3

  • D.

    NaOH

Đáp án : C

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

- Dùng dung dịch NH3

Câu 11 :

Cho từ từ đến dư dung dịch X (TN1) hoặc dung dịch Y (TN2) vào dung dịch AlCl3. Ở TN1 tạo kết tủa keo trắng không tan;  ở TN2 tạo kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. X và Y lần lượt là :

  • A.

    NaOH, NH3

  • B.

    NH3, NaOH

  • C.

    NaOH, AgNO3

  • D.

    AgNO3, NaOH

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

- kết tủa keo trắng là Al(OH)3

TN1: kết tủa không tan khi dư X => X là NH3

TN2: kết tủa tan khi dư Y => Y là NaOH

Câu 12 :

Công thức của phèn chua là :

  • A.

    K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

  • B.

    K2SO4.Al2(SO4)3.nH2O

  • C.

    Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

  • D.

    Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Công thức của phèn chua là : K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Câu 13 :

Cho hai thí nghiệm (TN) :

TN1 cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.

TN2 cho từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2.

Hiện tượng quan sát được là :

  • A.

    Cả 2 thí nghiệm đều có kết tủa rồi  tan

  • B.

    Cả 2 thí nghiệm đều có kết tủa rồi không tan

  • C.

    Thí nghiệm (1) có kết tủa rồi tan, thí nghiệm (2) có kết tủa không tan

  • D.

    Thí nghiệm (2) có kết tủa rồi tan, thí nghiệm (1) có kết tủa không tan

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

TN1: Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2

HCl + NaAlO2 + H2O → NaCl + Al(OH)3

HCl dư: Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

TN2: Cho đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2

NaAlO2 + CO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3

Dư CO2, kết tủa không bị hòa tan

Câu 14 :

Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng ?

  • A.

    Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3

  • B.

    Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])

  • C.

    Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

  • D.

    Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3

Đáp án : D

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

A không thu được kết tủa vì Cr(OH)3 tan trong dung dịch kiềm

B không thu được kết tủa vì Al(OH)3 sinh ra tan trong HCl

C sai vì CO2 dư thu được muối Ca(HCO3)2

D đúng vì Al(OH)3 không tan trong NH3

Câu 15 :

Cho các chất : Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là :

  • A.

    4

  • B.

    5

  • C.

    7

  • D.

    6

Đáp án : D

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

Các chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng với NaOH là Al, Al2O3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3

Câu 16 :

Cho các chất : Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3. Số chất có tính lưỡng tính là :

  • A.

    4

  • B.

    5

  • C.

    7

  • D.

    6

Đáp án : B

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

Chất có tính lưỡng tính là chất tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl và không làm thay đổi số oxi hóa

=> Al2O3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3 là những chất lưỡng tính

Câu 17 :

Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là :

  • A.

    hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3

  • B.

    hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3

  • C.

    hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO

  • D.

    Fe2O3

Đáp án : B

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

$\left\{ \begin{gathered}Al \hfill \\Fe \hfill \\ \end{gathered} \right.\xrightarrow{{ + {H_2}S{O_4}}}dd{\text{X}}\left\{ \begin{gathered}A{l_2}{(S{O_4})_3} \hfill \\FeS{O_4} \hfill \\ \end{gathered} \right.\xrightarrow{{Ba{{(OH)}_2}}} \downarrow Y:\,\,\left\{ \begin{gathered}Fe{(OH)_2} \hfill \\BaS{O_4} \hfill \\ \end{gathered} \right.\xrightarrow{{ + {O_2},{t^o}}}Z\left\{ \begin{gathered}
F{e_2}{O_3} \hfill \\BaS{O_4} \hfill \\ \end{gathered} \right.$

Câu 18 :

Cho Na vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và CuSO4 thu được khí (A), dung dịch (B) và kết tủa (C). Nung kết tủa (C) thu được chất rắn (D). Cho khí (A) dư tác dụng với rắn (D) thu được rắn (E). Hoà tan (E) trong HCl dư thu được rắn (F). Rắn (F) là :

  • A.

    Cu và Al2O3

  • B.

    Cu và CuO

  • C.

    Cu và Al(OH)3

  • D.

    Chỉ có Cu

Đáp án : D

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

Cho Na vào dung dịch xảy ra phản ứng:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Al2(SO4)3 + 3NaOH → Al(OH)3 + Na2SO4

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

=> A là khí H2

=> dung dịch B chứa Na2SO4 và có thể có Na[Al(OH)4]

Kết tủa C là Cu(OH)2 và có thể có Al(OH)3

Nung C => rắn D: CuO, Al2O3

Sơ đồ phản ứng:

$NaOH + \left\{ \begin{gathered}  A{l_2}S{O_4} \hfill \\  CuS{O_4} \hfill \\ \end{gathered}  \right. \to \left\{\begin{gathered}  dd(B):N{a_2}S{O_4},Na[Al{(OH)_4}{\text{]}} \hfill \\   \downarrow (C):Cu{(OH)_2},Al{(OH)_3}\xrightarrow{{{t^o}}}(D):CuO,A{l_2}{O_3}\xrightarrow{{ + {H_2},{t^o}}}(E):Cu,A{l_2}{O_3}\xrightarrow{{ + HCl}}(F)Cu \hfill \\ \end{gathered}  \right.$

Câu 19 :

Chọn X, Y, Z, T, E theo đúng trật tự tương ứng sơ đồ sau : X → Y → Z → T → E

  • A.

    AlCl3; Al(OH)3; NaAlO2; Al2O3; Al2(SO4)3

  • B.

    AlCl3; NaAlO2; Al2O3; Al(OH)3; Al2(SO4)3

  • C.

    Al(OH)3; AlCl3; Al2O3; NaAlO2; Al2(SO4)3

  • D.

    AlCl3; NaAlO2; Al(OH)3; Al2O3; Al2(SO4)3

Đáp án : D

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

Trật tự đúng là: AlCl3 →NaAlO2 →Al(OH)3 →Al2O3→Al2(SO4)3.

A, B sai vì từ NaAlO2 không tạo trực tiếp được Al2O3

sai vì từ AlClkhông điều chế trực tiếp được ra Al2O3

 

Câu 20 :

Cho chuỗi biến hóa sau :

Vậy X1, X2, X3, X4 lần lượt là :

  • A.

    Al2(SO4)3, KAlO2, Al2O3, AlCl3

  • B.

    AlCl3, Al(NO3)3, Al2O3, Al

  • C.

    Al2O3, NaAlO2, AlCl3, Al(NO3)3

  • D.

    NaAlO2, Al2O3, Al2(SO4)3, AlCl3

Đáp án : A

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

Vì Al(OH)3 tạo ra X3 mà X3 không tạo được ra Al(OH)3 => X3 là Al2O3

Câu 21 :

Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm

  • A.

    Al2O3 và Fe

  • B.

    Al, Fe và Al2O3

  • C.

    Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3

  • D.

    Al2O3, Fe và Fe3O4

Đáp án : B

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết nhôm

Lời giải chi tiết :

PTHH:  3Fe3O4 + 8Al → 9Fe + 4Al2O3

nFe3O4 = 1 mol => nAl = 3 mol

=> sau phản ứng Al còn dư, hỗn hợp thu được gồm Al, Fe, Al2O3

Câu 22 :

Từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, muốn tách Al2O3 người ta thực hiện phản ứng :

  • A.

    Dùng H2 (to) cao rồi dung dịch NaOH (dư)

  • B.

    Dùng H2 (to) cao rồi dùng dung dịch HCl (dư)

  • C.

    Dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl dư rồi nung nóng

  • D.

    Dùng dịch NaOH dư, CO2 dư, tách kết tủa rồi đem nung nóng

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

Để tách Al2O3 người ta dùng dung dịch NaOH dư dể hòa tan Al2O3, sau đó sục CO2 vào dung dịch thu được kết tủa Al(OH)3. Nung nóng Al(OH)3 thu được Al2O3

Câu 23 :

Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây đúng?

  • A.

    Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa

  • B.

    Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4

  • C.

    Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa

  • D.

    Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Đáp án : A

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết hợp chất nhôm

Lời giải chi tiết :

2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

a                        a                         a

=> dung dịch X chứa a mol NaAlO2 và a mol NaOH

A.Sục CO2 dư vào dung dịch thu được:

CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3

 a            a                                    a

NaOH + CO2 → NaHCO3

=> sau phản ứng thu được a mol kết tủa

B sai vì X chứa NaOH phản ứng được với dung dịch CuSO4

C. thêm 2a mol HCl vào X

NaOH + HCl → NaCl + H2O

a               a

NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3

a                 a                                           a 

=> thu được a mol kết tủa

D sai vì dung dịch X làm quỳ chuyển xanh

Câu 24 :

Al2O3 không tan được trong dung dịch chứa chất nào sau đây?

  • A.

    HCl.

  • B.

    NaCl.

  • C.

    Ba(OH)2.

  • D.

    HNO3

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào tính chất hóa học của Al2O3

+ Tác dụng được với dd axit, dd bazo

Lời giải chi tiết :

Al2O3 không phản ứng được với dd NaCl

Câu 25 :

Các hidroxit: Ba(OH)2, NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau:


Chất X, Y, Z, T lần lượt là:

  • A.
    Ba(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3, NaOH 
  • B.
    Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, NaOH
  • C.
    NaOH, Fe(OH)3, Al(OH)3, Ba(OH)2          
  • D.
    NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3, Ba(OH)2

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Lý thuyết về các hidroxit kim loại

Lời giải chi tiết :

- Y, Z không tan trong nước => Al(OH)3 và Fe(OH)3

+ Z tan trong NaOH => Z là Al(OH)3 (PTHH: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O)

+ Y là Fe(OH)3

- Z, T tan trong nước => Ba(OH)2, NaOH

+ T + H2SO4 tạo kết tủa trắng => T là Ba(OH)2 (PTHH: Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O)

+ X là NaOH

Câu 26 :

Dân gian xưa kia dùng phèn chua làm thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm máu và đặc biệt dùng làm trong nước. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phèn chua có khả năng làm trong nước :

  • A.

    Phèn chua có tính axit nên hút hết hạt bẩn lơ lửng trong nước về phía mình , làm trong nước

  • B.

    Phèn chua bị điện ly tạo ra các ion K+ , Al3+, SO42- nên các ion này hút hết hạt bẩn lơ lửng về phía mình, làm trong nước

  • C.

    Khi hòa tan vào nước , do quá trình điện ly và thủy phân Al3+ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên hút các hạt bẩn lơ lửng về phía mình, làm trong nước

  • D.

    Phèn chua bị điện ly thành K+, SO42- trung tính nên hút các hạt bẩn lơ lửng làm trong nước.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Phèn chua có công thức là KAl(SO4)2.12H2O khi hòa vào nước thì phân ly ra Al3+

Sau đó có phản ứng : Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 (kết tủa keo sẽ kéo các hạt bụi bẩn trong nước lắng xuống, từ đó làm trong nước)

Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập nhôm và hợp chất của nhôm tác dụng với dung dịch kiềm - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập nhôm và hợp chất của nhôm tác dụng với dung dịch kiềm Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập muối aluminat tác dụng với axit - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập muối aluminat tác dụng với axit Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập phản ứng nhiệt nhôm không hoàn toàn - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập phản ứng nhiệt nhôm không hoàn toàn Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm hay và khó (phần 1) - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm hay và khó (phần 1) Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm hay và khó (phần 2) - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm hay và khó (phần 2) Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Ôn tập chương 6 - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Ôn tập chương 6 Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 27. Nhôm và hợp chất - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 27. Nhôm và hợp chất Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập axit tác dụng với muối cacbonat - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập axit tác dụng với muối cacbonat Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 26. Nước cứng - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 26. Nước cứng Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập kim loại kiềm và kiềm thổ tác dụng với nước - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập kim loại kiềm và kiềm thổ tác dụng với nước Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 26. Kim loại kiềm thổ và hợp chất - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 26. Kim loại kiềm thổ và hợp chất Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 25. Kim loại kiềm và hợp chất - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 25. Kim loại kiềm và hợp chất Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết