Trắc nghiệm Bài 17. Lý thuyết chung về kim loại - Hóa 12

Đề bài

Câu 1 :

Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

  • A.

    1s22s22p63s1

  • B.

    1s22s22p3.

  • C.

    1s22s22p5.

  • D.

    1s22s22p63s23p6.

Câu 2 :

Một cation kim loại M có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. Vậy cấu hình e ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại M là :

  • A.

    3s2.

  • B.

    3s23p1.

  • C.

    3s1.

  • D.

    Cả A, B, C đều đúng.

Câu 3 :

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Kim loại chiếm hơn 80% tổng số các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

  • B.

    Tất cả các kim loại ở điều kiện thường đều tồn tại ở trạng thái rắn.

  • C.

    Các nguyên tố nhóm IB, IIB, IIIB và một phần của nhóm IVB, VB, VIB là kim loại.

  • D.

    Cr dùng để làm dây tóc bóng đèn.

Câu 4 :

So với nguyên tử phi kim ở cùng chu kì, nguyên tử kim loại :

  • A.

    Thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.

  • B.

    Thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn.

  • C.

    Thường dễ nhường electron trong các phản ứng hóa học.

  • D.

    Thường dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học.

Câu 5 :

Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?

  • A.

    Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao.

  • B.

    Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

  • C.

    Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.

  • D.

    Tính dẻo, có ánh kim, tính cứng.

Câu 6 :

Cho dãy kim loại sau : Li, Ag, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong các kim loại trên là :

  • A.

    Cr.

  • B.

    Ag.

  • C.

    Li.

  • D.

    Al.

Câu 7 :

Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?

  • A.

    Ánh kim.

  • B.

    Tính dẻo.

  • C.

    Tính dẫn điện

  • D.

    Tính cứng.

Câu 8 :

Kim loại nhẹ nhất là:

  • A.

    Os.

  • B.

    Cs.

  • C.

    Li.

  • D.

    Cr.

Câu 9 :

Trong số các kim loại: nhôm, bạc, sắt, đồng, kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là:

  • A.

    Nhôm.

  • B.

    Bạc.

  • C.

    Sắt.

  • D.

    Đồng.

Câu 10 :

Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và 1 số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là :

  • A.

    W.

  • B.

    Cr.

  • C.

    Pb.

  • D.

    Hg.

Câu 11 :

Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.

    Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.

  • B.

    Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.

  • C.

    Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.

  • D.

    Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.

Câu 12 :

Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là :

  • A.

    Đồng.

  • B.

    Bạc.

  • C.

    Sắt.

  • D.

    Sắt tây.

Câu 13 :

Trong các kim loại sau : Mg, Al, Zn, Cu. Số kim loại đều tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là :

  • A.

    3.

  • B.

    4.

  • C.

    2.

  • D.

    5.

Câu 14 :

Kim loại nào sau đây không bị thụ động hóa với dung dịch axit sunfuric đặc nguội?

  • A.

    Al.

  • B.

    Cu.

  • C.

    Cr.

  • D.

    Fe.

Câu 15 :

Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là

  • A.

    Be.

  • B.

    Ba.

  • C.

    Zn.

  • D.

    Fe.

Câu 16 :

Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 cho cùng một loại muối clorua:

  • A.

    Fe.

  • B.

    Ag.

  • C.

    Zn.

  • D.

    Cu.

Câu 17 :

Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O2?

  • A.

    Ag.

  • B.

    Zn.

  • C.

    Al.

  • D.

    Fe.

Câu 18 :

Kim loại nào dưới đây không tan trong dung dịch NaOH ?

  • A.

    Zn.

  • B.

    Al.

  • C.

    Na.

  • D.

    Mg.

Câu 19 :

Các kim loại chỉ tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng mà không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là

  • A.

    Cu và Fe. 

  • B.

     Fe và Al.  

  • C.

    Mg và Al.

  • D.

    Mg và Cu. 

Câu 20 :

Cho các kim loại sau : K, Fe, Ba, Cu, Na, Ca, Ag, Li. Số kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là :

  • A.

    4.

  • B.

    5.

  • C.

    6.

  • D.

    7.

Câu 21 :

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

  • A.

     Zn.     

  • B.

    Fe.

  • C.

    Ag.     

  • D.

    Hg.

Câu 22 :

Kim loại vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH là

  • A.

    Fe.      

  • B.

    Cu.     

  • C.

    Al.      

  • D.

    Cr.

Câu 23 :

Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là

  • A.
    Mg.
  • B.
    Al.
  • C.
    Cu.
  • D.
    Fe.
Câu 24 :

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

  • A.
    Ba.
  • B.
    Ca.
  • C.
    Al.
  • D.
    Cs.
Câu 25 :

Dựa vào khối lượng riêng của kim loại, hãy tính thể tích mol kim loại và ghi kết quả vào bảng sau: 

Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:

  • A.
    Thể tích mol của K là 45,46 cm3.
  • B.
    Thể tích mol của Mg là 19,73 cm3.
  • C.
    Thể tích mol của Al là 9,99 cm3.
  • D.
    Thể tích mol của Au là 10,20 cm3.
Câu 26 :

M là kim loại trong số các kim loại sau: Cu Ba, Zn, Mg. Dung dịch muối MCl2 phản ứng với dung dịch Na2CO3 hoặc Na2SO4 tạo kết tủa, nhưng không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch NaOH. Kim loại M là

  • A.

    Mg.

  • B.

    Cu.

  • C.

    Ba.

  • D.

    Zn.

Câu 27 :

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do

  • A.
    Các đôi electron dùng chung giữa 2 nguyên tử.
  • B.
    Sự nhường cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử  này cho nguyên tử kia để tạo thành liên kết giữa hai nguyên tử.
  • C.
    Lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
  • D.
    Sự tham gia của các electron tự do giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể.
Câu 28 :

Một nguyên tố có Z = 24, vị trí của nguyên tố đó là:

 

  • A.
    Chu kì 4, nhóm IA 
  • B.
    Chu kì 4, nhóm VIA    
  • C.
    Chu kì 2, nhóm IVA
  • D.
    Chu kì 4, nhóm VIB
Câu 29 :

Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z =1); Y (Z =7); E( Z =12); T (Z =19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:

  • A.
    X, Y, E
  • B.
    X, Y, E, T
  • C.
    E, T
  • D.
    Y, T
Câu 30 :

Cho cấu hình electron: 1s22s22p6. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên?

  • A.
    K+, Cl, Al    
  • B.
    Li+, Br, Ne
  • C.
    Na+, Cl, Ar                             
  • D.
    Na+, F−, Ne
Câu 31 :

Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.
    Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
  • B.
    Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
  • C.
    Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
  • D.
    Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Câu 32 :

Bằng phân tích quang phổ, người ta phát hiện trong “khí quyển” của sao thủy có kim loại X. Biết X có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối (độ đặc khít 68%) và bán kính nguyên tử là 0,230 nm. Khối lượng riêng của nguyên tố này là 0,862 g/cm3. (Biết Al = 27; K = 39; Zn = 65; Ba = 137). Kim loại X là

  • A.
    Al
  • B.
    Ba
  • C.
    K
  • D.
    Zn.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

  • A.

    1s22s22p63s1

  • B.

    1s22s22p3.

  • C.

    1s22s22p5.

  • D.

    1s22s22p63s23p6.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Cấu hình e của nguyên tử kim loại là 1s22s22p63s1 (có 1e lớp ngoài cùng)

Câu 2 :

Một cation kim loại M có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. Vậy cấu hình e ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại M là :

  • A.

    3s2.

  • B.

    3s23p1.

  • C.

    3s1.

  • D.

    Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Cấu hình electron của kim loại có thể có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng

=> các trường hợp thỏa mãn là

1s22s22p63s1

1s22s22p63s2

1s22s22p63s23p1

Câu 3 :

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Kim loại chiếm hơn 80% tổng số các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

  • B.

    Tất cả các kim loại ở điều kiện thường đều tồn tại ở trạng thái rắn.

  • C.

    Các nguyên tố nhóm IB, IIB, IIIB và một phần của nhóm IVB, VB, VIB là kim loại.

  • D.

    Cr dùng để làm dây tóc bóng đèn.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

A đúng vì trong hơn 110 nguyên tố ngày nay đã biết, có tới khoảng 90 nguyên tố là kim loại.

B sai vì Hg ở nhiệt độ thường là thể lỏng.

C sai vì tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.

D sai vì dây tóc bóng đèn làm từ W.

Câu 4 :

So với nguyên tử phi kim ở cùng chu kì, nguyên tử kim loại :

  • A.

    Thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.

  • B.

    Thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn.

  • C.

    Thường dễ nhường electron trong các phản ứng hóa học.

  • D.

    Thường dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Vì trong 1 chu kì, kim loại có độ âm điện nhỏ hơn phi kim => nguyên tử kim loại thường dễ nhường electron trong các phản ứng hóa học.

Câu 5 :

Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?

  • A.

    Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao.

  • B.

    Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

  • C.

    Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.

  • D.

    Tính dẻo, có ánh kim, tính cứng.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào lý thuyết tính chất vật lý của kim loại

Lời giải chi tiết :

Kim loại có những tính chất vật lí chung là: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim. Các tính chất vật lí này đều do electron tự do gây ra.

Câu 6 :

Cho dãy kim loại sau : Li, Ag, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong các kim loại trên là :

  • A.

    Cr.

  • B.

    Ag.

  • C.

    Li.

  • D.

    Al.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Kim loại mềm nhất là Li (Li là kim loại kiềm, có thể cắt bằng dao)

Câu 7 :

Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?

  • A.

    Ánh kim.

  • B.

    Tính dẻo.

  • C.

    Tính dẫn điện

  • D.

    Tính cứng.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Tính chất vật lí của kim loại không phải do e tự do gây ra là tính cứng (tính chất riêng của kim loại)

Câu 8 :

Kim loại nhẹ nhất là:

  • A.

    Os.

  • B.

    Cs.

  • C.

    Li.

  • D.

    Cr.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Kim loại nhẹ nhất là Li (Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất)

Câu 9 :

Trong số các kim loại: nhôm, bạc, sắt, đồng, kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là:

  • A.

    Nhôm.

  • B.

    Bạc.

  • C.

    Sắt.

  • D.

    Đồng.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Tính dẫn điện theo chiều giảm dần là: Ag > Cu > Au > Al > Fe

Câu 10 :

Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và 1 số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là :

  • A.

    W.

  • B.

    Cr.

  • C.

    Pb.

  • D.

    Hg.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Hg là kim loại là chất lỏng ở nhiệt độ thường (xem lại lí thuyết chung về kim loại)

Câu 11 :

Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.

    Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.

  • B.

    Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.

  • C.

    Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.

  • D.

    Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

B sai vì theo chiều giảm dần tính dẫn điện là: Ag > Cu > Au > Al > Fe nên Ag mới là kim loại dẫn điện tốt nhất

Câu 12 :

Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là :

  • A.

    Đồng.

  • B.

    Bạc.

  • C.

    Sắt.

  • D.

    Sắt tây.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xem lại lí thuyết về kim loại

Lời giải chi tiết :

Kim loại dùng để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là bạc

Câu 13 :

Trong các kim loại sau : Mg, Al, Zn, Cu. Số kim loại đều tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là :

  • A.

    3.

  • B.

    4.

  • C.

    2.

  • D.

    5.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Cu không tan trong dung dịch HCl

Al không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội

=> Số kim loại đều tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là : Mg, Zn

Câu 14 :

Kim loại nào sau đây không bị thụ động hóa với dung dịch axit sunfuric đặc nguội?

  • A.

    Al.

  • B.

    Cu.

  • C.

    Cr.

  • D.

    Fe.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Al, Fe, Cr không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội (xem lại lí thuyết chung về kim loại)

Câu 15 :

Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là

  • A.

    Be.

  • B.

    Ba.

  • C.

    Zn.

  • D.

    Fe.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Kim loại có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là Ba.

Câu 16 :

Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 cho cùng một loại muối clorua:

  • A.

    Fe.

  • B.

    Ag.

  • C.

    Zn.

  • D.

    Cu.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Xem lại lí thuyết Kim loại tác dụng với axit và với phi kim

Lời giải chi tiết :

Kim loại tác dụng với HCl và với Cl2 cho cùng 1 loại muối clorua là Zn.

Loại A vì Fe cho 2 loại muối.

Loại B và D vì không phản ứng với HCl

Câu 17 :

Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O2?

  • A.

    Ag.

  • B.

    Zn.

  • C.

    Al.

  • D.

    Fe.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Kim loại không tác dụng được với O2 là Ag.

Câu 18 :

Kim loại nào dưới đây không tan trong dung dịch NaOH ?

  • A.

    Zn.

  • B.

    Al.

  • C.

    Na.

  • D.

    Mg.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Kim loại không tan trong dung dịch NaOH là Mg.

Zn và Al tan được trong dung dịch kiềm.

Na tác dụng với nước trong dung dịch

Câu 19 :

Các kim loại chỉ tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng mà không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là

  • A.

    Cu và Fe. 

  • B.

     Fe và Al.  

  • C.

    Mg và Al.

  • D.

    Mg và Cu. 

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Các kim loại chỉ tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng mà không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là Fe và Al (Fe và Al bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội)

Câu 20 :

Cho các kim loại sau : K, Fe, Ba, Cu, Na, Ca, Ag, Li. Số kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là :

  • A.

    4.

  • B.

    5.

  • C.

    6.

  • D.

    7.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là : K, Ba, Na, Ca, Li

Câu 21 :

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

  • A.

     Zn.     

  • B.

    Fe.

  • C.

    Ag.     

  • D.

    Hg.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức được học về đại cương kim loại trong sgk hóa 12

Lời giải chi tiết :

Hg là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

Câu 22 :

Kim loại vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH là

  • A.

    Fe.      

  • B.

    Cu.     

  • C.

    Al.      

  • D.

    Cr.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào tính chất hóa học của các kim loại Al, Fe, Cr, Cu đã được học để chọn ra kim loại phù hợp với yêu cầu.

Lời giải chi tiết :

Al vừa phản ứng được với dd HCl và dd NaOH

3Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2

Câu 23 :

Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là

  • A.
    Mg.
  • B.
    Al.
  • C.
    Cu.
  • D.
    Fe.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Ghi nhớ dãy điện hóa của kim loại, tính kim loại càng mạnh thì tính khử càng mạnh

Lời giải chi tiết :

Mg là kim loại có tính khử mạnh nhất

Câu 24 :

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

  • A.
    Ba.
  • B.
    Ca.
  • C.
    Al.
  • D.
    Cs.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về đại cương kim loại

Lời giải chi tiết :

Cs là kim loại kiềm

Câu 25 :

Dựa vào khối lượng riêng của kim loại, hãy tính thể tích mol kim loại và ghi kết quả vào bảng sau: 

Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:

  • A.
    Thể tích mol của K là 45,46 cm3.
  • B.
    Thể tích mol của Mg là 19,73 cm3.
  • C.
    Thể tích mol của Al là 9,99 cm3.
  • D.
    Thể tích mol của Au là 10,20 cm3.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xét 1 mol chất có m = M (g)

Thể tích mol là: \(V = \frac{m}{D} \Leftrightarrow V = \frac{M}{D}\)

Chú ý: Lấy giá trị M các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Lời giải chi tiết :

Xét 1 mol chất có m = M (g)

Thể tích mol là: \(V = \frac{m}{D} \Leftrightarrow V = \frac{M}{D}\)

Chú ý: Lấy giá trị M các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Áp dụng công thức để tính thể tích mol ta được kết quả như bảng sau:

Từ bảng kết quả trên ta thấy thể tích mol của Mg là 13,79 cm3 không phải là 19,73 cm3.

Câu 26 :

M là kim loại trong số các kim loại sau: Cu Ba, Zn, Mg. Dung dịch muối MCl2 phản ứng với dung dịch Na2CO3 hoặc Na2SO4 tạo kết tủa, nhưng không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch NaOH. Kim loại M là

  • A.

    Mg.

  • B.

    Cu.

  • C.

    Ba.

  • D.

    Zn.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Dung dịch muối MCl2 phản ứng với dung dịch Na2CO3 hoặc Na2SO4 tạo kết tủa, nhưng không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch NaOH => Kim loại là Ba

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl

BaCl2 + NaOH không xảy ra

Câu 27 :

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do

  • A.
    Các đôi electron dùng chung giữa 2 nguyên tử.
  • B.
    Sự nhường cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử  này cho nguyên tử kia để tạo thành liên kết giữa hai nguyên tử.
  • C.
    Lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
  • D.
    Sự tham gia của các electron tự do giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào lí thuyết bài vị trí kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại.

Lời giải chi tiết :

Liên kết kim loại: là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của electron tự do.

Câu 28 :

Một nguyên tố có Z = 24, vị trí của nguyên tố đó là:

 

  • A.
    Chu kì 4, nhóm IA 
  • B.
    Chu kì 4, nhóm VIA    
  • C.
    Chu kì 2, nhóm IVA
  • D.
    Chu kì 4, nhóm VIB

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dựa vào cấu hình electron nguyên tử.

Giữa cấu hình electron nguyên tử và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn có mối quan hệ qua lại với nhau. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có thể xác định được vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn và ngược lại. Cụ thể như sau:

- Số thứ tự ô nguyên tố = tổng số e của nguyên tử.

- Số thứ tự chu kì = số lớp e.

- Số thứ tự nhóm:

     + Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng nsanp(a = 1 → 2 và b = 0 → 6): Nguyên tố thuộc nhóm (a + b)A.

     + Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng (n - 1)dxnsy (x = 1 → 10; y = 1 → 2): Nguyên tố thuộc nhóm B:

* Nhóm (x + y)B nếu 3 ≤ (x + y) ≤ 7.

* Nhóm VIIIB nếu 8 ≤ (x + y) ≤ 10.

* Nhóm (x + y - 10)B nếu 10 < (x + y).

Lời giải chi tiết :

Z = 24 => Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d54s1

=> Chu kỳ = số lớp electron = 4

=> Nhóm = VIB (vì: cấu hình e kết thúc ở dạng (n - 1)dxnsy => nhóm = (5 + 1)B = VIB)

Câu 29 :

Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z =1); Y (Z =7); E( Z =12); T (Z =19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:

  • A.
    X, Y, E
  • B.
    X, Y, E, T
  • C.
    E, T
  • D.
    Y, T

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên.

Các nguyên tố kim loại thường có 1, 2, 3 e ở lớp ngoài cùng (trừ H, He, B).

Lời giải chi tiết :

Các nguyên tố kim loại thường có 1, 2, 3 e ở lớp ngoài cùng (trừ H, He, B).

Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố là:

X: 1s1 => phi kim (vì là H)

Y: 1s22s22p3  => phi kim

E: 1s22s22p63s2  => kim loại

T: 1s22s22p63s23p64s1  => kim loại

Vậy các nguyên tử kim loại là E và T

Câu 30 :

Cho cấu hình electron: 1s22s22p6. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên?

  • A.
    K+, Cl, Al    
  • B.
    Li+, Br, Ne
  • C.
    Na+, Cl, Ar                             
  • D.
    Na+, F−, Ne

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào cấu hình e của nguyên tử và ion tương ứng để chọn đáp án

Lời giải chi tiết :

Na+, F- và Ne đều có cấu hình e là 1s22s22p6

Câu 31 :

Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.
    Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
  • B.
    Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
  • C.
    Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
  • D.
    Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Đáp án A: Sai vì một số kim loại có khối lượng riêng nhẹ hơn nước (Li, Na, K,...)

Đáp án C: Sai vì một số kim loại có nhiều số oxi hóa trong hợp chất (Fe, Cr, Cu,...)

Đáp án D: Sai vì ở điều kiện thường, Hg tồn tại ở thể lỏng

Câu 32 :

Bằng phân tích quang phổ, người ta phát hiện trong “khí quyển” của sao thủy có kim loại X. Biết X có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối (độ đặc khít 68%) và bán kính nguyên tử là 0,230 nm. Khối lượng riêng của nguyên tố này là 0,862 g/cm3. (Biết Al = 27; K = 39; Zn = 65; Ba = 137). Kim loại X là

  • A.
    Al
  • B.
    Ba
  • C.
    K
  • D.
    Zn.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Bước 1: Tính thể tích thực của 1 nguyên tử X

Xét 1 mol tinh thể kim loại X (có chứa 6,022.1023 nguyên tử X)

V1 nguyên tử = \(\dfrac{4}{3}\pi {R^3}\) ⟹ Vthực = V1 nguyên tử . 6,022.1023 

Bước 2: Tính thể tích của tinh thể

Độ đặc khít của mạng tinh thể lập phương tâm khối là 68% ⟹ Vtinh thể = Vthực /68%

Bước 3: Xác định X

mtinh thể = Dtinh thể.Vtinh thể ⟹ MX => X

Lời giải chi tiết :

Bước 1: Tính thể tích thực của 1 nguyên tử X

Xét 1 mol tinh thể kim loại X (có chứa 6,022.1023 nguyên tử X)

Ta có: R = 0,23 nm = 2,3.10-8 cm.

V1 nguyên tử = \(\dfrac{4}{3}\pi {R^3}\) = 5,1.10-23 (cm3).

⟹ Vthực = V1 nguyên tử . 6,022.1023 = 5,1.10-23.6,022.1023 = 30,7 (cm3).

Bước 2: Tính thể tích của tinh thể

Độ đặc khít của mạng tinh thể lập phương tâm khối là 68%.

⟹ Vtinh thể = Vthực /68% = 30,7.(100/68) = 45,1 (cm3).

Bước 3: Xác định X

⟹ mtinh thể = Dtinh thể.Vtinh thể = 0,862.45,1 = 39 gam.

⟹ MX = m = 39 (do xét 1 mol tinh thể kim loại X).

Vậy X là kim loại K.

Trắc nghiệm Bài 18. Kim loại tác dụng với axit không có tính oxi hóa - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 18. Kim loại tác dụng với axit không có tính oxi hóa Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 18. Kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa (phần 1) - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 18. Kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa (phần 1) Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 18. Kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa (phần 2) - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 18. Kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa (phần 2) Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 18. Dãy điện hóa kim loại - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 18. Dãy điện hóa kim loại Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 20. Ăn mòn kim loại - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 20. Ăn mòn kim loại Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 21. Điều chế kim loại - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Điều chế kim loại Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 22. Kim loại tác dụng với dung dịch muối (phần 1) - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 22. Kim loại tác dụng với dung dịch muối (phần 1) Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 22. Kim loại tác dụng với dung dịch muối (phần 2) - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 22. Kim loại tác dụng với dung dịch muối (phần 2) Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 22. Sự điện phân - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 22. Sự điện phân Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập sự điện phân 1 muối - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập sự điện phân 1 muối Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập điện phân hỗn hợp muối - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập điện phân hỗn hợp muối Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập nhiệt luyện - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập nhiệt luyện Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập điện phân hay và khó - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập điện phân hay và khó Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối hay và khó - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối hay và khó Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Ôn tập chương 5 - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Ôn tập chương 5 Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết