Trắc nghiệm Bài 10. Amino axit - Hóa 12

Đề bài

Câu 1 :

Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

  • A.

    chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.

  • B.

    chỉ chứa nhóm amino.

  • C.

    chỉ chứa nhóm cacboxyl.

  • D.

    chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

Câu 2 :

Tên thường của hợp chất H2N-CH2-COOH là

  • A.

    glixerin.          

  • B.

    glyxin.

  • C.

    valin.

  • D.

    axit aminoetanoic.

Câu 3 :

Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH?

  • A.

    Alanin.

  • B.

    Axit 2-aminopropanoic.

  • C.

    Anilin.

  • D.

    Axit $\alpha $-aminopropionic.

Câu 4 :

Tên thay thế của amino axit có công thức cấu tạo CH3−CH(CH3)−CH(NH2)−COOH?

  • A.

    Axit 2–aminoisopentanoic.

  • B.

    Axit 2-amino-3-metylbutanoic.

  • C.

    Axit α – aminoisovaleric.

  • D.

    Axit β – aminoisovaleric.

Câu 5 :

α - amino axit là amino axit mà nhóm amino gắn ở cacbon ở vị trí thứ mấy?

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Câu 6 :

Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là

  • A.

    lysin.

  • B.

    alanin.

  • C.

    glyxin.

  • D.

    valin.

Câu 7 :

Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit?

  • A.

    CH3CONH2.

  • B.

    HOOC CH(NH2)CH2COOH        

  • C.

    H2NC6H4COOH.       

  • D.

    CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH

Câu 8 :

Phát biểu KHÔNG đúng là

  • A.

    Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+–CH2–COO.

  • B.

    Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

  • C.

    Tên bán hệ thống của amino axit : axit + (vị trí nhóm NH2: 1,2…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.

  • D.

     Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

Câu 9 :

Cho các chất sau : (1) C2H6, (2) CH3-CH(NH2)-COOH, (3) CH3COOH, (4) C2H5OH. Dãy sắp xếp nhiệt độ sôi theo thứ tự giảm dần là

  • A.

    (2) > (3) > (4) > (1).

  • B.

    (3) > (4) > (1) > (2).

  • C.

    (4) > (3) > (2) > (1).

  • D.

    (2) > (3) > (1) > (4).

Câu 10 :

Khẳng định nào sau đây không đúng về tính chất vật lí của amino axit?

  • A.

    Tất cả đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.      

  • B.

    Tất cả đều là tinh thể màu hồng.

  • C.

    Tất cả đều tan trong nước.     

  • D.

    Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao.

Câu 11 :

Trạng thái và tính tan của các amino axit là

  • A.

    chất lỏng dễ tan trong nước.

  • B.

    chất rắn dễ tan trong nước.

  • C.

    chất rắn không tan trong nước.

  • D.

    chất lỏng không tan trong nước.

Câu 12 :

Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là

  • A.

    NaOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.

  • B.

    HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.

  • C.

    NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COOH.

  • D.

    NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COONa.

Câu 13 :

Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7NO2

  • A.

    3

  • B.

    4

  • C.

    1

  • D.

    2

Câu 14 :

Số đồng phân α – amino axit có công thức phân tử C4H9NO2

  • A.

    2

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    5

Câu 15 :

$\alpha $-amino axit X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O, N lần lượt là 32%; 6,67%; 42,66%; 18,67%. Vậy công thức cấu tạo của X là

  • A.

    CH3-CH(NH2)COOH.

  • B.

    H2N-[CH2]2-COOH.

  • C.

    H2N-CH2-COOH.      

  • D.

    C2H5-CH(NH2)-COOH.

Câu 16 :

Cho các phát biểu sau :

(1) Tất cả các amino axit đều là chất rắn điều kiện thường

(2) Tất cả các amino axit đều không làm đổi màu quì tím

(3) Glyxin phản ứng được với tất các chất sau : dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4

(4) Tất cả các amino axit đều có khả năng trùng hợp tạo peptit

(5) Có thể dùng quì tím để phân biệt các dung dịch alanin, lysin, axit glutamic

(6) Trong phân tử amino axit vừa chứa liên kết cộng hóa trị, vừa chứa liên kết ion

Số phát biểu đúng là :

  • A.

    3

  • B.

    4

  • C.

    6

  • D.

    5

Câu 17 :

Cho quỳ tím vào dung dịch axit glutamic (axit 2-amino pentan đioic), quỳ tím chuyển sang màu

  • A.
    đỏ. 
  • B.

    chuyển sang đỏ sau đó mất màu. 

  • C.
    mất màu. 
  • D.

    xanh.

Câu 18 :

Cho các chất sau:

(1) ClH3NCH2COOH;

(2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2COOH;

(3) CH3-NH3NO3;

(4) (HOOCCH2NH3)2SO4;

(5) ClH3NCH2-CONH-CH2-COOH;

(6) CH3COOC6H5.

Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thu được dung dịch chứa hai muối là bao nhiêu?

  • A.
    4
  • B.
    3
  • C.
    5
  • D.
    6
Câu 19 :

Tổng số nguyên tử trong một phân tử alanin bằng 

  • A.
    12
  • B.
    10
  • C.
    14
  • D.
    13
Câu 20 :

Cho các sơ đồ phản ứng:

\(Glyxin\xrightarrow{{ + NaOH}}X\xrightarrow{{ + HCl\,{\text{d}}u}}Y\) (1)

\(Glyxin\xrightarrow{{ + HCl}}Z\xrightarrow{{ + NaOH\,{\text{d}}u}}T\) (2)

Y và T lần lượt là

  • A.
    ClH3NCH2COONa và H2NCH2COONa.
  • B.
    H2NCH2COONa và ClH3NCH2COOH.
  • C.
    ClH3NCH2COOH và H2NCH2COONa.
  • D.
    ClH3NCH2COOH và ClH3NCH2COONa.
Câu 21 :

Axit amino axetic (H2N-CH2-COOH) không tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

  • A.
    HNO3                               
  • B.
    NaNO3                              
  • C.
    NaOH                       
  • D.
    HCl
Câu 22 :

Amino axit X no, mạch hở, có công thức CnHmO2N. Biểu thức liên hệ giữa m và n là

  • A.
    m = 2n. 
  • B.
    m = 2n + 3. 
  • C.
    m = 2n + 1. 
  • D.
    m = 2n + 2
Câu 23 :

Amino axit X chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chức. Phân tử khối của Y bằng 89. Công thức của X, Y lần lượt là:

  • A.
     H2NCH2COOH, H2NCH2COOC2H5          
  • B.
     H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOC2H5 
  • C.
    H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOCH3     
  • D.
    H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

  • A.

    chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.

  • B.

    chỉ chứa nhóm amino.

  • C.

    chỉ chứa nhóm cacboxyl.

  • D.

    chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử có chứa đồng thời 2 nhóm chức : nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)

Câu 2 :

Tên thường của hợp chất H2N-CH2-COOH là

  • A.

    glixerin.          

  • B.

    glyxin.

  • C.

    valin.

  • D.

    axit aminoetanoic.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Dựa vào bảng (xem lại lí thuyết): tên thường của hợp chất H2N-CH2-COOH là glyxin

Câu 3 :

Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH?

  • A.

    Alanin.

  • B.

    Axit 2-aminopropanoic.

  • C.

    Anilin.

  • D.

    Axit $\alpha $-aminopropionic.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Các tên gọi phù hợp cho CH3–CH(NH2)–COOH:

Công thức Tên thay thế Tên bán hệ thống Tên thường Kí hiệu

CH3 - CH(NH2)  - COOH

Axit 2 - aminopropanoic Axit $\alpha $-aminopropionic Alanin

Ala

Câu 4 :

Tên thay thế của amino axit có công thức cấu tạo CH3−CH(CH3)−CH(NH2)−COOH?

  • A.

    Axit 2–aminoisopentanoic.

  • B.

    Axit 2-amino-3-metylbutanoic.

  • C.

    Axit α – aminoisovaleric.

  • D.

    Axit β – aminoisovaleric.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Cách gọi tên thay thế : Axit + (vị trí nhóm NH2: 1,2…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.

CTCT CH3−CH(CH3)−CH(NH2)−COOH có tên thay thế : Axit 2-amino-3-metylbutanoic

Câu 5 :

α - amino axit là amino axit mà nhóm amino gắn ở cacbon ở vị trí thứ mấy?

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Vị trí chữ cái Hi Lạp α chỉ vị trí C thứ 2.

Câu 6 :

Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là

  • A.

    lysin.

  • B.

    alanin.

  • C.

    glyxin.

  • D.

    valin.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Lysin có CTPT C6H14N2O2 có M = 146

Alanin có CTPT C3H7NO2 có M = 89

Glyxin có CTPT C2H5NO2 có M = 75

Valin có CTPT C5H11NO2 có M = 117

Câu 7 :

Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit?

  • A.

    CH3CONH2.

  • B.

    HOOC CH(NH2)CH2COOH        

  • C.

    H2NC6H4COOH.       

  • D.

    CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử có chứa đồng thời 2 nhóm chức : nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)

CH3CONH2 là hợp chất có nhóm NH2 nhưng không có nhóm COOH nên không phải là amino axit

Câu 8 :

Phát biểu KHÔNG đúng là

  • A.

    Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+–CH2–COO.

  • B.

    Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

  • C.

    Tên bán hệ thống của amino axit : axit + (vị trí nhóm NH2: 1,2…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.

  • D.

     Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Phát biểu không đúng là C

Cách gọi tên thay thế : Tên axit + (vị trí nhóm NH2: 1,2…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.

Cách gọi tên bán hệ thống :

 axit + vị trí chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên thường của axit cacboxylic tương ứng.

Câu 9 :

Cho các chất sau : (1) C2H6, (2) CH3-CH(NH2)-COOH, (3) CH3COOH, (4) C2H5OH. Dãy sắp xếp nhiệt độ sôi theo thứ tự giảm dần là

  • A.

    (2) > (3) > (4) > (1).

  • B.

    (3) > (4) > (1) > (2).

  • C.

    (4) > (3) > (2) > (1).

  • D.

    (2) > (3) > (1) > (4).

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Dãy sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là :\(t_s^o\)aminoaxit > \(t_s^o\)axit  >\(t_s^o\)ancol > \(t_s^o\)hiđrocacbon

→ (2) > (3) > (4) > (1)

Câu 10 :

Khẳng định nào sau đây không đúng về tính chất vật lí của amino axit?

  • A.

    Tất cả đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.      

  • B.

    Tất cả đều là tinh thể màu hồng.

  • C.

    Tất cả đều tan trong nước.     

  • D.

    Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Amino axit là những chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao

Câu 11 :

Trạng thái và tính tan của các amino axit là

  • A.

    chất lỏng dễ tan trong nước.

  • B.

    chất rắn dễ tan trong nước.

  • C.

    chất rắn không tan trong nước.

  • D.

    chất lỏng không tan trong nước.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Tính chất vật lí của amino axit là những chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao

Câu 12 :

Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là

  • A.

    NaOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.

  • B.

    HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.

  • C.

    NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COOH.

  • D.

    NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COONa.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là

HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.

Câu 13 :

Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7NO2

  • A.

    3

  • B.

    4

  • C.

    1

  • D.

    2

Đáp án : D

Phương pháp giải :

C3H7NO2 là amino axit no, mạch hở có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH

Lời giải chi tiết :

C3H7NO2 là amino axit no, mạch hở có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH

→ có các đồng phân là

H2N-CH2-CH2-COOH;          CH3-CH(NH2)COOH

Câu 14 :

Số đồng phân α – amino axit có công thức phân tử C4H9NO2

  • A.

    2

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    5

Đáp án : A

Phương pháp giải :

α – aminoaxit là những aminoaxit có nhóm NH2 đính vào C thứ 2

Lời giải chi tiết :

α– amino axit là những amino axit có nhóm NH2 đính vào C thứ 2

→ Các đồng phân α– amino axit có công thức phân tử C4H9NO2

CH3-CH2-CH(NH2)-COOH

(CH3)2-C(NH2)-COOH

Câu 15 :

$\alpha $-amino axit X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O, N lần lượt là 32%; 6,67%; 42,66%; 18,67%. Vậy công thức cấu tạo của X là

  • A.

    CH3-CH(NH2)COOH.

  • B.

    H2N-[CH2]2-COOH.

  • C.

    H2N-CH2-COOH.      

  • D.

    C2H5-CH(NH2)-COOH.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

\({n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = \dfrac{{32\% }}{{12}}:\dfrac{{6,67\% }}{1}:\dfrac{{42,66\% }}{{16}}:\dfrac{{18,67\% }}{{14}}\)

Lời giải chi tiết :

Ta có :

\({n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = \dfrac{{32\% }}{{12}}:\dfrac{{6,67\% }}{1}:\dfrac{{42,66\% }}{{16}}:\dfrac{{18,67\% }}{{14}}\)= 2,66 : 6,67 : 2,67 : 1,33 = 2 : 5 : 2 : 1

→ CTĐGN : C2H5O2N → CTPT : C2H5O2N

Vậy công thức cấu tạo của X là H2N-CH2-COOH

Câu 16 :

Cho các phát biểu sau :

(1) Tất cả các amino axit đều là chất rắn điều kiện thường

(2) Tất cả các amino axit đều không làm đổi màu quì tím

(3) Glyxin phản ứng được với tất các chất sau : dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4

(4) Tất cả các amino axit đều có khả năng trùng hợp tạo peptit

(5) Có thể dùng quì tím để phân biệt các dung dịch alanin, lysin, axit glutamic

(6) Trong phân tử amino axit vừa chứa liên kết cộng hóa trị, vừa chứa liên kết ion

Số phát biểu đúng là :

  • A.

    3

  • B.

    4

  • C.

    6

  • D.

    5

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xem lại lý thuyết về tính chất của aminoaxit

Lời giải chi tiết :

(1) Đúng

(2) Sai. Lysin làm quì tím chuyển xanh (tùy thuộc vào số nhóm NH2 và COOH trong phân tử amino axit)

(3) Đúng

(4) Sai. Peptit cấu thành từ các a-amino axit

(5) Đúng . Vì : Alanin (tím) ; Lysin (xanh – 2 nhóm NH2,1 nhóm COOH) và Axit glutamic (đỏ - 2 nhóm COOH, 1 nhóm NH2)

(6) Đúng. Vì amino axit còn được xem là muối nội phân tử : dạng +H3N-R-COO-

Câu 17 :

Cho quỳ tím vào dung dịch axit glutamic (axit 2-amino pentan đioic), quỳ tím chuyển sang màu

  • A.
    đỏ. 
  • B.

    chuyển sang đỏ sau đó mất màu. 

  • C.
    mất màu. 
  • D.

    xanh.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức học về aminoaxxit

Chất có dạng: R(COOH)x(NH2)y

+ Nếu x = y quỳ tím không đổi màu

+ Nếu x > y quỳ tím chuyển sang màu đỏ

+ Nếu x < y quỳ tím chuyển sang màu xanh

Lời giải chi tiết :

Công thức axit glutamic: HCOO-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

axit có nhóm –COOH > -NH2 nên làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Câu 18 :

Cho các chất sau:

(1) ClH3NCH2COOH;

(2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2COOH;

(3) CH3-NH3NO3;

(4) (HOOCCH2NH3)2SO4;

(5) ClH3NCH2-CONH-CH2-COOH;

(6) CH3COOC6H5.

Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thu được dung dịch chứa hai muối là bao nhiêu?

  • A.
    4
  • B.
    3
  • C.
    5
  • D.
    6

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Viết PTHH

- Xác định các phản ứng thu được 2 muối

Lời giải chi tiết :

(1) ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + H2O

→ 2 muối: H2NCH2COONa, NaCl

(2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2COOH + 2NaOH → H2NCH(CH3)-COONa + H2N-CH2COONa + H2O

→ 2 muối: H2NCH(CH3)-COONa, H2N-CH2COONa

 (3) CH3-NH3NO3 + NaOH → NaNO3 + CH3-NH2 + H2O

→ 1 muối: NaNO3

(4) (HOOCCH2NH3)2SO4 + 4NaOH → 2H2N-CH2-COONa + Na2SO4 + 4H2O

→ 2 muối: H2N-CH2-COONa, Na2SO4

(5) ClH3N-CH2-CONH-CH2-COOH + 3NaOH → 2H2N-CH2-COONa + NaCl + 2H2O

→ 2 muối: H2N-CH2-COONa, NaCl

(6) CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

→ 2 muối: CH3COONa, C6H5ONa

Vậy có 5 chất tác dụng với NaOH dư sinh ra 2 muối.

Câu 19 :

Tổng số nguyên tử trong một phân tử alanin bằng 

  • A.
    12
  • B.
    10
  • C.
    14
  • D.
    13

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Lý thuyết về amino axit

Lời giải chi tiết :

Ala có công thức hóa học là H2N-CH(CH3)-COOH (C3H7O2N)

⟹ Tổng số nguyên tử trong phân tử Ala là: 3 + 7 + 2 + 1 = 13 (nguyên tử)

Câu 20 :

Cho các sơ đồ phản ứng:

\(Glyxin\xrightarrow{{ + NaOH}}X\xrightarrow{{ + HCl\,{\text{d}}u}}Y\) (1)

\(Glyxin\xrightarrow{{ + HCl}}Z\xrightarrow{{ + NaOH\,{\text{d}}u}}T\) (2)

Y và T lần lượt là

  • A.
    ClH3NCH2COONa và H2NCH2COONa.
  • B.
    H2NCH2COONa và ClH3NCH2COOH.
  • C.
    ClH3NCH2COOH và H2NCH2COONa.
  • D.
    ClH3NCH2COOH và ClH3NCH2COONa.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Dựa vào tính chất hóa học của amino axit để viết các PTHH.

- Từ PTHH xác định Y, T.

Lời giải chi tiết :

*Sơ đồ (1): \({H_2}NC{H_2}COOH\xrightarrow{{ + NaOH}}{H_2}NC{H_2}COONa\left( X \right)\xrightarrow{{ + HCl\,{\text{d}}u}}Cl{H_3}NC{H_2}COOH\left( Y \right)\)

PTHH:

H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
H2NCH2COONa + HCl → ClH3NCH2COOH + NaCl
*Sơ đồ (2): \({H_2}NC{H_2}COOH\xrightarrow{{ + HCl}}Cl{H_3}NC{H_2}COOH\left( Z \right)\xrightarrow{{ + NaOH\,{\text{d}}u}}{H_2}NC{H_2}COONa\left( T \right)\)

PTHH:

H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH 
ClH3NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O + NaCl

Câu 21 :

Axit amino axetic (H2N-CH2-COOH) không tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

  • A.
    HNO3                               
  • B.
    NaNO3                              
  • C.
    NaOH                       
  • D.
    HCl

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Tính chất hóa học của aminoaxit.

Lời giải chi tiết :

Axit amino axetic (H2N-CH2-COOH) tác dụng được với HNO3, NaOH, HCl và không phản ứng với NaNO3.

Các PTHH:

H2N-CH2-COOH + HNO3 → HOOC-CH2-NH3NO3

H2N-CH2-COOH + NaOH → NH2-CH2-COONa + H2O

H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH

Câu 22 :

Amino axit X no, mạch hở, có công thức CnHmO2N. Biểu thức liên hệ giữa m và n là

  • A.
    m = 2n. 
  • B.
    m = 2n + 3. 
  • C.
    m = 2n + 1. 
  • D.
    m = 2n + 2

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Amino axit X no, mạch hở nên có độ bất bão hòa k = 1. Dựa vào cách thiết lập độ bất bão hòa k sẽ ra được mối quan hệ giữa m và n

Lời giải chi tiết :

Amino axit X no, mạch hở nên có độ bất bão hòa k = 1

\(\eqalign{
& k = {{2C + 2 - H + N} \over 2} \cr
& \to 1 = {{2n + 2 - m + 1} \over 2} \cr
& \to 2 = 2n - m + 3 \cr
& \to m = 2n + 1 \cr} \)

Câu 23 :

Amino axit X chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chức. Phân tử khối của Y bằng 89. Công thức của X, Y lần lượt là:

  • A.
     H2NCH2COOH, H2NCH2COOC2H5          
  • B.
     H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOC2H5 
  • C.
    H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOCH3     
  • D.
    H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào dạng CTCT của amino axit và este để xác định.

Lời giải chi tiết :

Gọi CTTQ của X là H2NRCOOH → Y là H2NRCOOR1

MY = 89 → R + R1 + 60 = 89 → R + R1 = 29

Vậy R = 14 (-CH2-) và R1 = 15 (CH3-) thỏa mãn

Vậy X và Y lần lượt là: H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3

Trắc nghiệm Bài 10. Tính lưỡng tính của amino axit - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 10. Tính lưỡng tính của amino axit Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 10. Đốt cháy amino axit - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 10. Đốt cháy amino axit Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 10. Phản ứng khác của amino axit - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 10. Phản ứng khác của amino axit Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập dẫn xuất của amin và amino axit - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập dẫn xuất của amin và amino axit Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 11. Peptit - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 11. Peptit Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 11. Protein - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 11. Protein Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 11. Phản ứng thủy phân peptit - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 11. Phản ứng thủy phân peptit Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập đốt cháy peptit - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập đốt cháy peptit Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập Amin - Amino axit (phần 1) - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập Amin - Amino axit (phần 1) Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập Amin - Amino axit (phần 2) - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập Amin - Amino axit (phần 2) Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập Peptit (phần 1) - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập Peptit (phần 1) Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập Peptit (phần 2) - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập Peptit (phần 2) Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Ôn tập chương 3 - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Ôn tập chương 3 Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập amin phản ứng với HNO2 và phản ứng thế ở nhân thơm của anilin - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập amin phản ứng với HNO2 và phản ứng thế ở nhân thơm của anilin Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập amin phản ứng với axit và với các dung dịch muối - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập amin phản ứng với axit và với các dung dịch muối Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9. Đốt cháy amin - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9. Đốt cháy amin Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9. Tính bazơ của amin - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9. Tính bazơ của amin Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9. Đồng phân và tính chất vật lí của amin - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9. Đồng phân và tính chất vật lí của amin Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9. Khái niệm, phân loại và danh pháp của amin - Hóa 12

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9. Khái niệm, phân loại và danh pháp của amin Hóa 12 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết