Trắc nghiệm: Vận tốc Toán 5

Đề bài

Câu 1 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong các đơn vị sau, đâu là đơn vị của vận tốc?

A. km/giờ     

B. m/phút  

C. m/giây      

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 2 : Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 3 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

Quãng đường

\(42m\)

Thời gian

\(3\) giây

Vận tốc

... m/giây

 

A. \(12\)

B. \(13\)

C. \(14\)

D. \(15\)

Câu 4 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

\(s\)

\(150km\)

\(t\)

\(2,5\) giờ

\(v\)

...  km/giờ

A. \(50\)

B. \(60\)

C. \(65\)

D. \(70\)

Câu 5 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

\(s\)

$4km$

\(t\)

\(25\) giây

\(v\)

... m/giây

A. \(0,16\)    

B. \(1,6\)         

C. \(16\)  

D. \(160\)

Câu 6 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một người đi xe đạp trong \(2\) giờ được \(27km\). Vậy vận tốc của người đi xe đạp là 

 km/giờ.

Câu 7 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một ô tô từ A, sau khi đi được \(1\) giờ \(45\) phút thì tới B. Biết quãng đường AB dài \(63km\). 


Vậy vận tốc ô tô đó là 

 km/giờ.

Câu 8 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một người đi bộ rời khỏi nhà lúc \(7\) giờ \(30\) phút và đến chợ lúc \(8\) giờ \(6\) phút, biết quãng đường từ nhà đến chợ dài \(3km\). 


Vậy vận tốc của người đó là 

 km/giờ.

Câu 9 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trên cùng quãng đường \(21km\), ô tô đi hết \(24\) phút còn xe máy đi hết \(36\) phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

A. Ô tô; \(12,5\)km/giờ

B. Ô tô; \(17,5\)km/giờ   

C. Xe máy; \(12,5\)km/giờ    

D. Xe máy; \(17,5\)km/giờ

Câu 10 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Quãng đường AB dài $48km$. Trên đường đi từ A đến B, một người đi xe đạp $6km$ rồi tiếp tục đi bằng ô tô trong \(45\) phút nữa thì đến nơi. 


Vậy vận tốc của ô tô là 

 km/giờ.

Câu 11 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Quãng đường AB dài $102km$. Lúc \(7\) giờ $48$ phút, một người đi ô tô khởi hành từ A và đi đến B lúc \(10\) giờ \(32\) phút. Tính vận tốc của ô tô, biết giữa đường ô tô nghỉ \(20\) phút.

A. \(37,31\) km/giờ     

B. \(40\) km/giờ 

C. \(42,5\) km/giờ     

D. \(33,26\) km/giờ

Câu 12 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Quãng đường AB gồm đoạn lên dốc dài \(16,2km\) và đoạn xuống dốc dài \(16,8km\).

Một ô tô đi lên dốc hết \(54\) phút và đi xuống dốc hết \(42\) phút. 


Vậy vận tốc lên dốc là 

km/giờ; vận tốc xuống dốc là 

 km/giờ; 


vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB là 

 km/giờ.

Câu 13 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Bình đi từ nhà ra bến xe rồi lại quay trở về nhà thì hết \(2\) giờ \(30\) phút. Biết quãng đường từ nhà đến bến xe dài $10,5km$ và Bình dừng lại bến xe \(45\) phút. Biết rằng vận tốc đi của Bình không thay đổi. Vậy vận tốc của Bình là:

A. \(3,23\) km/giờ 

B. \(6,46\) km/giờ  

C. \(12\) km/giờ  

D. \(6\) km/giờ

Câu 14 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Hà đi học lúc \(6\) giờ \(45\) phút và dự định đến trường lúc \(7\) giờ \(30\) phút. Hôm nay đi khỏi nhà được $600m$ thì Hà phải quay về lấy \(1\) quyển vở để quên nên khi đến trường thì đúng \(7\) giờ \(45\) phút. 


Vậy vận tốc của Hà là 

 km/giờ, biết vận tốc của Hà là không đổi.

Lời giải và đáp án

Câu 1 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong các đơn vị sau, đâu là đơn vị của vận tốc?

A. km/giờ     

B. m/phút  

C. m/giây      

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án

D. Cả A, B, C đều đúng

Lời giải chi tiết :

Vận tốc là quãng đường đi được trong \(1\) đơn vị thời gian như \(1\) giờ, \(1\) phút, \(1\) giây, ….

Do đó, đơn vị vận tốc có thể là km/giờ; km/phút; m/phút; m/giây; …..

Vậy cả A, B, C đều đúng.

Câu 2 : Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án

A. Đúng

B. Sai

Lời giải chi tiết :

Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian.

Phát biểu trên là đúng.

Câu 3 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

Quãng đường

\(42m\)

Thời gian

\(3\) giây

Vận tốc

... m/giây

 

A. \(12\)

B. \(13\)

C. \(14\)

D. \(15\)

Đáp án

C. \(14\)

Phương pháp giải :

Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian, hay \(v = s:t\).

Lời giải chi tiết :

Vận tốc cần tìm là:

            \(42:3 = 14\) (m/giây) 

                                Đáp số: \(14\) m/giây.

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \(14\).

Câu 4 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

\(s\)

\(150km\)

\(t\)

\(2,5\) giờ

\(v\)

...  km/giờ

A. \(50\)

B. \(60\)

C. \(65\)

D. \(70\)

Đáp án

B. \(60\)

Phương pháp giải :

Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian, hay \(v = s:t\).

Lời giải chi tiết :

Vận tốc cần tìm là:

            \(150:2,5 = 60\) (km/giờ)          

                                Đáp số: \(60\) km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \(60\).

Câu 5 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

\(s\)

$4km$

\(t\)

\(25\) giây

\(v\)

... m/giây

A. \(0,16\)    

B. \(1,6\)         

C. \(16\)  

D. \(160\)

Đáp án

D. \(160\)

Phương pháp giải :

- Đơn vị của vận tốc, quãng đường và thời gian phải tương ứng với nhau nên ta phải đổi $4km$ sang đơn vị mét.

- Tìm vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian.

Lời giải chi tiết :

Đổi: $4km = 4000m$

Vận tốc cần tìm là:

        \(4000:25 = 160\) (m/giây)       

                          Đáp số: \(160\) m/giây.

Câu 6 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một người đi xe đạp trong \(2\) giờ được \(27km\). Vậy vận tốc của người đi xe đạp là 

 km/giờ.

Đáp án

Một người đi xe đạp trong \(2\) giờ được \(27km\). Vậy vận tốc của người đi xe đạp là 

 km/giờ.

Phương pháp giải :

Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian, hay \(v = s:t\).

Lời giải chi tiết :

Vận tốc của người đi xe đạp đó là:

            \(27:2 = 13,5\) (km/giờ)

                               Đáp số: \(13,5\)km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(13,5\).

Câu 7 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một ô tô từ A, sau khi đi được \(1\) giờ \(45\) phút thì tới B. Biết quãng đường AB dài \(63km\). 


Vậy vận tốc ô tô đó là 

 km/giờ.

Đáp án

Một ô tô từ A, sau khi đi được \(1\) giờ \(45\) phút thì tới B. Biết quãng đường AB dài \(63km\). 


Vậy vận tốc ô tô đó là 

 km/giờ.

Phương pháp giải :

- Đổi đơn vị đo thời gian sang dạng số thập phần có đơn vị là giờ.

   \(1\) giờ \(45\) phút \( = \,1\) giờ \( + \,45\) phút \( = \,1\) giờ \( + \,\dfrac{{45}}{{60}}\)giờ  \( = \,1\) giờ \( + \,0,75\) giờ \( = \,1,75\) giờ.

- Tìm vận tốc bằng cách lấy quãng đường chia cho thời gian.

Lời giải chi tiết :

Đổi:  \(1\) giờ \(45\) phút \( = \,\,1,75\) giờ

Vận tốc của ô tô đó là:

        \(63:1,75 = 36\) (km/giờ)

                          Đáp số: \(36\) km/giờ.  

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(36\).  

Câu 8 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một người đi bộ rời khỏi nhà lúc \(7\) giờ \(30\) phút và đến chợ lúc \(8\) giờ \(6\) phút, biết quãng đường từ nhà đến chợ dài \(3km\). 


Vậy vận tốc của người đó là 

 km/giờ.

Đáp án

Một người đi bộ rời khỏi nhà lúc \(7\) giờ \(30\) phút và đến chợ lúc \(8\) giờ \(6\) phút, biết quãng đường từ nhà đến chợ dài \(3km\). 


Vậy vận tốc của người đó là 

 km/giờ.

Phương pháp giải :

- Tìm thời gian đi từ nhà đến chợ  \( = \,\,8\) giờ \(6\) phút \( - \,\,7\) giờ \(30\) phút.

- Đổi số đo thời gian dưới dạng số tự nhiên sang số thập phân.

- Tìm vận tốc của ô tô bằng cách lấy quãng đường chia cho thời gian.

Lời giải chi tiết :

Thời gian người đó đi từ nhà đến chợ là:

            \(8\) giờ \(6\) phút \( - \,\,7\) giờ \(30\) phút \( = \,36\) phút

Đổi: \(36\) phút $ = {\rm{ }}0,6$ giờ

Vận tốc của người đó là:

            $3:0,6 = 5$ (km/giờ)

                        Đáp số: \(5\) km/giờ.

Câu 9 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trên cùng quãng đường \(21km\), ô tô đi hết \(24\) phút còn xe máy đi hết \(36\) phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

A. Ô tô; \(12,5\)km/giờ

B. Ô tô; \(17,5\)km/giờ   

C. Xe máy; \(12,5\)km/giờ    

D. Xe máy; \(17,5\)km/giờ

Đáp án

B. Ô tô; \(17,5\)km/giờ   

Phương pháp giải :

Đề bài hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét nên ta cần tính vận tốc theo đơn vị là km/giờ.

Để giải bài này ta có thể làm như sau:

- Đổi \(24\) phút và \(36\) phút sang đơn vị là giờ:  muốn đổi một số từ đơn vị phút sang đơn vị giờ ta lấy số đó chia cho \(60\).

- Tính vận tốc của từng xe bằng cách lấy quãng đường chia cho thời gian, sau đó so sánh kết quả với nhau.

- Tính vận tốc lớn hơn bao nhiêu ta lấy vận tốc lớn hơn trừ đi vận tốc nhỏ hơn.

Lời giải chi tiết :

Đổi:  \(24\) phút \( = \,0,4\) giờ  ;   \(36\) phút \( = \,0,6\) giờ

Vận tốc của ô tô là:

            \(21:0,4 = 52,5\) (km/giờ)

Vận tốc của xe máy là:

            \(21:0,6 = 35\) (km/giờ)

Ta có: \(52,5\) km/giờ  \( > \,\,35\) km/giờ.

Vậy vận tốc ô tô lớn hơn.

Hiệu hai vận tốc là:

            \(52,5 - 35 = 17,5\) (km/giờ)

                                    Đáp số: ô tô;  \(17,5\) km/giờ.

Câu 10 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Quãng đường AB dài $48km$. Trên đường đi từ A đến B, một người đi xe đạp $6km$ rồi tiếp tục đi bằng ô tô trong \(45\) phút nữa thì đến nơi. 


Vậy vận tốc của ô tô là 

 km/giờ.

Đáp án

Quãng đường AB dài $48km$. Trên đường đi từ A đến B, một người đi xe đạp $6km$ rồi tiếp tục đi bằng ô tô trong \(45\) phút nữa thì đến nơi. 


Vậy vận tốc của ô tô là 

 km/giờ.

Phương pháp giải :

- Đổi \(45\) phút sang đơn vị là giờ:  muốn đổi một số từ đơn vị phút sang đơn vị giờ ta lấy số đó chia cho \(60\).

- Tìm quãng đường người đó đi bằng ô tô = độ dài quãng đường AB – độ dài quãng đường đi xe đạp.

- Tìm vận tốc của ô tô ta lấy quãng đường người đó đi bằng ô tô chia cho thời gian đi ô tô.

Lời giải chi tiết :

Đổi \(45\) phút \( = \,0,75\) giờ

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

            $48 - 6 = 42\;(km)$

Vận tốc của ô tô là:

            \(42:0,75 = 56\) (km/giờ)

                             Đáp số: \(56\) km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(56\). 

Câu 11 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Quãng đường AB dài $102km$. Lúc \(7\) giờ $48$ phút, một người đi ô tô khởi hành từ A và đi đến B lúc \(10\) giờ \(32\) phút. Tính vận tốc của ô tô, biết giữa đường ô tô nghỉ \(20\) phút.

A. \(37,31\) km/giờ     

B. \(40\) km/giờ 

C. \(42,5\) km/giờ     

D. \(33,26\) km/giờ

Đáp án

C. \(42,5\) km/giờ     

Phương pháp giải :

- Tìm thời gian ô tô đi từ A đến B tính cả thời gian nghỉ ta lấy thời gian lúc ô tô đến B trừ đi thời gian lúc bắt đầu đi từ A.

- Tìm thời gian ô tô đi từ A đến B không tính thời gian nghỉ ta lấy thời gian ô tô đi từ A đến B tính cả thời gian nghỉ trừ đi thời gian nghỉ.

- Tìm vận tốc của ô tô ta lấy quãng đường chia cho thời gian.

Lời giải chi tiết :

Thời gian ô tô đi từ A đến B tính cả thời gian nghỉ là:

               \(10\) giờ \(32\) phút \( - \,7\) giờ $48$ phút \( = \,2\) giờ \(44\) phút

Thời gian ô tô đi từ A đến B không tính thời gian nghỉ là:

               \(2\) giờ \(44\) phút \( - \,20\) phút \( = \,2\) giờ $24$ phút

Đổi \(\,2\) giờ $24$ phút \( = \,2,4\) giờ

Vận tốc của ô tô là:

               \(102:2,4 = 42,5\) (km/giờ)

                                    Đáp số: \(42,5\) km/giờ.         

Câu 12 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Quãng đường AB gồm đoạn lên dốc dài \(16,2km\) và đoạn xuống dốc dài \(16,8km\).

Một ô tô đi lên dốc hết \(54\) phút và đi xuống dốc hết \(42\) phút. 


Vậy vận tốc lên dốc là 

km/giờ; vận tốc xuống dốc là 

 km/giờ; 


vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB là 

 km/giờ.

Đáp án

Quãng đường AB gồm đoạn lên dốc dài \(16,2km\) và đoạn xuống dốc dài \(16,8km\).

Một ô tô đi lên dốc hết \(54\) phút và đi xuống dốc hết \(42\) phút. 


Vậy vận tốc lên dốc là 

km/giờ; vận tốc xuống dốc là 

 km/giờ; 


vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB là 

 km/giờ.

Phương pháp giải :

- Đổi \(54\) phút và \(42\) phút sang đơn vị là giờ: muốn đổi một số từ đơn vị phút sang đơn vị giờ ta lấy số đó chia cho \(60\).

 - Tính vận tốc lên dốc ta lấy quãng đường đi lên dốc chia cho thời gian đi lên dốc.

- Tính vận tốc xuống dốc ta lấy quãng đường đi xuống dốc chia cho thời gian đi xuống dốc.

- Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB ta lấy độ dài quãng đường AB chia cho tổng thời gian đi hết quãng đường AB, hay lấy tổng độ dài đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc chia cho tổng thời gian lên dốc và xuống dốc.

Lời giải chi tiết :

Đổi:  \(54\) phút \( = 0,9\) giờ  ;   \(42\) phút \( = 0,7\) giờ

Vận tốc lên dốc của ô tô là:

            \(16,2:0,9 = 18\) (km/giờ)

Vận tốc xuống dốc của ô tô là:

            \(16,8:0,7 = 24\) (km/giờ)

Vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB là:

            \((16,2 + 16,8):(0,9 + 0,7) = 20,625\) (km/giờ)

                                    Đáp số: Vận tốc lên dốc: \(18\) km/giờ; vận tốc xuống dốc: \(24\) km/giờ;

                                                  Vận tốc trung bình: \(20,625\) km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(18\,;\,\,24\,;\,\,20,625\).

Câu 13 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Bình đi từ nhà ra bến xe rồi lại quay trở về nhà thì hết \(2\) giờ \(30\) phút. Biết quãng đường từ nhà đến bến xe dài $10,5km$ và Bình dừng lại bến xe \(45\) phút. Biết rằng vận tốc đi của Bình không thay đổi. Vậy vận tốc của Bình là:

A. \(3,23\) km/giờ 

B. \(6,46\) km/giờ  

C. \(12\) km/giờ  

D. \(6\) km/giờ

Đáp án

C. \(12\) km/giờ  

Phương pháp giải :

Ta thấy Bình đi từ nhà ra bến xe rồi lại từ bến xe trở vể nhà nghĩa là Bình đã đi quãng đường bằng 2 lần quãng đường từ nhà ra bến xe.

Để giải bài này ta có thể làm như sau:

- Tìm thời gian Bình di chuyển: \(2\) giờ \(30\) phút \( - \,45\) phút.

- Đổi số đo thời gian vừa tìm được sang giờ ở dạng số thập phân.

- Tìm quãng đường Bình đã đi ta lấy quãng đường từ nhà đến bến xe nhân với \(2\).

- Tìm vận tốc của Bình ta lấy quãng đường Bình đã đi chia cho thời gian Bình di chuyển.

Lời giải chi tiết :

Thời gian Bình di chuyển là:

            \(2\) giờ \(30\) phút \( - \,\,45\) phút \( = \,\,1\) giờ \(45\) phút

Đổi: \(1\) giờ $45$ phút $ = {\rm{ }}105$ phút $ = {\rm{ }}1,75$ giờ

Vì Bình đi từ nhà ra bến xe rồi lại từ bến xe về nhà nên  Bình đã đi quãng đường bằng \(2\) lần quãng đường từ nhà ra bến xe.

Quãng đường Bình đã đi là:

            ${\rm{10,5}}\,\, \times \,\,2{\rm{  = }}\,\,{\rm{21\;(km)}}$  

Vận tốc của Bình là:

            \(21:1,75 = 12\) (km/giờ)

                                    Đáp số: $12$ km/giờ.

Câu 14 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Hà đi học lúc \(6\) giờ \(45\) phút và dự định đến trường lúc \(7\) giờ \(30\) phút. Hôm nay đi khỏi nhà được $600m$ thì Hà phải quay về lấy \(1\) quyển vở để quên nên khi đến trường thì đúng \(7\) giờ \(45\) phút. 


Vậy vận tốc của Hà là 

 km/giờ, biết vận tốc của Hà là không đổi.

Đáp án

Hà đi học lúc \(6\) giờ \(45\) phút và dự định đến trường lúc \(7\) giờ \(30\) phút. Hôm nay đi khỏi nhà được $600m$ thì Hà phải quay về lấy \(1\) quyển vở để quên nên khi đến trường thì đúng \(7\) giờ \(45\) phút. 


Vậy vận tốc của Hà là 

 km/giờ, biết vận tốc của Hà là không đổi.

Phương pháp giải :

Thời gian Hà phải đi nhiều hơn so với dự định do quãng đường Hà phải đi thêm vì quên vở (quãng đường dài gấp \(2\) lần quãng đường từ nhà đến chỗ Hà quay về lấy vở).

Để giải bài này ta có thể làm như sau:

- Tìm quãng đường Hà phải đi thêm do quên vở ta lấy \(600m\) nhân với \(2\).

- Đổi quãng đường vừa tìm được sang đơm vị đo là ki-lô-mét.

- Tìm thời gian Hà phải đi thêm: \(7\) giờ \(45\) phút \( - \,\,7\) giờ \(30\) phút.

- Đổi số đo thời gian vừa tìm được sang số thập phân với đơn vị đo là giờ.

- Tìm vận tốc của Hà ta lấy quãng đường Hà phải đi thêm chia cho thời gian đi thêm.

Lời giải chi tiết :

Do quên vở phải quay về nên quãng đường Hà phải đi thêm là:

            \(600 \times 2 = 1200\,(m)\)

Đổi \(1200m = 1,2km\) 

Thời gian Hà phải đi thêm là:

            \(7\) giờ \(45\) phút \( - \,\,7\) giờ \(30\) phút \( = \,\,15\) phút

Đổi \(15\) phút \( = \,\,0,25\) giờ

Vận tốc của Hà là:

            \(1,2:0,25 = 4,8\) (km/giờ)

                                    Đáp số: \(4,8\) km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(4,8\).

Trắc nghiệm: Quãng đường Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Quãng đường Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Thời gian Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Thời gian Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Hai vật chuyển động ngược chiều Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Hai vật chuyển động ngược chiều Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Hai vật chuyển động cùng chiều Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Hai vật chuyển động cùng chiều Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Chuyển động trên dòng nước Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Chuyển động trên dòng nước Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Luyện tập về số đo thời gian và các phép tính với số đo thời gian Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Luyện tập về số đo thời gian và các phép tính với số đo thời gian Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Chia số đo thời gian cho một số Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Chia số đo thời gian cho một số Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Nhân số đo thời gian với một số Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Nhân số đo thời gian với một số Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Trừ số đo thời gian Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Trừ số đo thời gian Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Cộng số đo thời gian Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Cộng số đo thời gian Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Bảng đơn vị đo thời gian Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Bảng đơn vị đo thời gian Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết