Trắc nghiệm Giải toán về tỉ số phần trăm: Tìm tỉ số phần trăm của hai số Toán 5

Đề bài

Câu 1 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số thập phân \(0,525\) được viết thành tỉ số phần trăm là:

A. \(0,525\% \)

B. \(5,25\% \)

C. \(52,5\% \)     

D. \(525\% \)

Câu 2 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

 \(10:35 =\)

\(\% \)  (lấy đến \(4\) chữ số ở phần thập phân của thương trong phép chia).

Câu 3 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tỉ số phần trăm của \(3\) và \(5\) là:

A. \(60\% \)

B. \(15\% \)   

C. \(0,6\% \)  

D. \( 0,15\% \)

Câu 4 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tỉ số phần trăm của \(14kg\) và \(5\) yến là:

A. \(0,28\% \)            

B. \(2,8\% \)  

C. \(28\% \)   

D. \(280\% \)

Câu 5 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Một lớp học có $48$ học sinh, trong đó có $18$ học sinh nam.

Vậy tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh cả lớp là 

 $\% $.

Câu 6 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong vườn có 12 cây cam và 28 cây chanh. Tìm tỉ số phần trăm của số cây cam so với tổng số cây trong vườn?

A. \(42,85\% \)

B. \(30\% \)

C. \(70\% \)

D. \(233,33\% \)

Câu 7 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống


Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Một cửa hàng bán được $250kg$ gạo tẻ và gạo nếp. Biết rằng cửa hàng bán được $45kg$ gạo nếp. 


Vậy số gạo tẻ bán được bằng 

\(\% \) số gạo cửa hàng bán được.

Câu 8 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Mẹ đi chợ về mua \(10\) lít nước mắm, trong đó có \(4\) lít nước mắm loại một, còn lại là nước mắm loại hai. Tỉ số phần trăm giữa nước mắm loại một và nước mắm loại hai là:

A. \(40\% \)

B. \(45\% \)

C. \(60\% \)

D. \(66,66\% \)

Câu 9 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một nông trường dự định trồng $800$ cây lấy gỗ. Qua đợt phát động, người ta đã trồng được tất cả là $900$ cây. 


Vậy người ta đã trồng vượt mức 

\(\% \) so với kế hoạch dự định.

Câu 10 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Một người bỏ ra $125000$ đồng tiền vốn để mua rau. Sau khi bán hết số rau, người đó thu được $150000$ đồng.

Vậy người đó đã lãi 

 \(\% \) so với tiền vốn.

Câu 11 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tháng trước giá \(1\) lít xăng là \(20000\) đồng , tháng này giá \(1\) lít xăng là \(20500\) đồng. Hỏi giá xăng tháng này đã tăng bao nhiêu phần trăm so với giá xăng tháng trước?

A. \(2,5\% \)  

B. \(25\% \)      

C. \(102,5\% \)       

D. \(125\% \)

Câu 12 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một trại chăn nuôi có \(1575\) con gà. Số con gà mái nhiều hơn số con gà trống là \(277\) con. Vậy tỉ số phần trăm của số gà trống và số gà mái là:

A. \(17,58\% \)  

B. \(41,2\% \)      

C. \(70,08\% \)            

D. \(142,68\% \)

Lời giải và đáp án

Câu 1 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số thập phân \(0,525\) được viết thành tỉ số phần trăm là:

A. \(0,525\% \)

B. \(5,25\% \)

C. \(52,5\% \)     

D. \(525\% \)

Đáp án

C. \(52,5\% \)     

Phương pháp giải :

Muốn viết số thập phân đã cho thành tỉ số phần trăm ta lấy số thập phân đã cho nhân với \(100\)  rồi viết thêm kí hiệu phần trăm $\left( \%  \right)$ vào bên phải.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(0,525 \times 100 = 52,5\).

Do đó, \(0,525 = 52,5\% \).

Câu 2 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

 \(10:35 =\)

\(\% \)  (lấy đến \(4\) chữ số ở phần thập phân của thương trong phép chia).

Đáp án

 \(10:35 =\)

\(\% \)  (lấy đến \(4\) chữ số ở phần thập phân của thương trong phép chia).

Phương pháp giải :

- Tìm thương của hai số viết dưới dạng số thập phân, lấy đến \(4\) chữ số ở phần thập phân.

- Nhân thương vừa tìm được với \(100\)  được kết quả ta viết thêm kí hiệu $\% $ vào bên phải.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(10:35 = 0,2857 = 28,57\% \)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: \(28,57\).

Câu 3 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tỉ số phần trăm của \(3\) và \(5\) là:

A. \(60\% \)

B. \(15\% \)   

C. \(0,6\% \)  

D. \( 0,15\% \)

Đáp án

A. \(60\% \)

Phương pháp giải :

- Tìm thương của hai số viết dưới dạng số thập phân.

- Nhân thương vừa tìm được với \(100\) được kết quả ta viết thêm kí hiệu $\% $ vào bên phải.

Lời giải chi tiết :

Tỉ số phần trăm của \(3\) và \(5\) là:

            \(3:5 = 0,6 = 60\% \)

Câu 4 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tỉ số phần trăm của \(14kg\) và \(5\) yến là:

A. \(0,28\% \)            

B. \(2,8\% \)  

C. \(28\% \)   

D. \(280\% \)

Đáp án

C. \(28\% \)   

Phương pháp giải :

Để tìm tỉ số phần trăm của \(14kg\) và \(5\) yến ta phải đổi hai đơn vị về cùng một đơn vị đo rồi sau đó làm tương tự như cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.

Lời giải chi tiết :

Đổi \(5\) yến \( = 50kg\).

Khi đó, tỉ số phần trăm của \(14kg\) và \(5\) yến là:

                        \(14:50 = 0,28 = 28\% \)

Câu 5 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Một lớp học có $48$ học sinh, trong đó có $18$ học sinh nam.

Vậy tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh cả lớp là 

 $\% $.

Đáp án

Một lớp học có $48$ học sinh, trong đó có $18$ học sinh nam.

Vậy tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh cả lớp là 

 $\% $.

Phương pháp giải :

- Tìm thương của số học sinh nam và số học sinh cả lớp viết dưới dạng số thập phân.

- Nhân thương vừa tìm được với \(100\) được kết quả ta viết thêm kí hiệu $\% $ vào bên phải.

Lời giải chi tiết :

 Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh cả lớp là:

                            \(18:48 = 0,375 = 37,5\% \)

                                                      Đáp số: \(37,5\% \).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(37,5\).

Câu 6 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong vườn có 12 cây cam và 28 cây chanh. Tìm tỉ số phần trăm của số cây cam so với tổng số cây trong vườn?

A. \(42,85\% \)

B. \(30\% \)

C. \(70\% \)

D. \(233,33\% \)

Đáp án

B. \(30\% \)

Phương pháp giải :

- Tìm tổng số cây trong vườn, lấy số cây cam cộng với số cây chanh.

- Tìm thương của số cây cam so với tổng số cây trong vườn viết dưới dạng số thập phân.

-  Nhân thương vừa tìm được với \(100\)  được kết quả ta viết thêm kí hiệu $\% $ vào bên phải.

Lời giải chi tiết :

Trong vườn có tổng số cây là:

            \(12 + 28 = 40\) (cây)

Tỉ số phần trăm của cây cam so với tổng số cây trong vườn là:

            \(12:40 = 0,3 = 30\% \)

                                    Đáp số: \(30\% \).

Câu 7 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống


Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Một cửa hàng bán được $250kg$ gạo tẻ và gạo nếp. Biết rằng cửa hàng bán được $45kg$ gạo nếp. 


Vậy số gạo tẻ bán được bằng 

\(\% \) số gạo cửa hàng bán được.

Đáp án

Một cửa hàng bán được $250kg$ gạo tẻ và gạo nếp. Biết rằng cửa hàng bán được $45kg$ gạo nếp. 


Vậy số gạo tẻ bán được bằng 

\(\% \) số gạo cửa hàng bán được.

Phương pháp giải :

- Tìm số gạo tẻ cửa hàng bán được, lấy tổng số gạo trừ đi số gạo nếp.

- Tìm thương của số gạo tẻ so với tổng số gạo cửa hàng bán được viết dưới dạng số thập phân.

-  Nhân thương vừa tìm được với \(100\)  được kết quả ta viết thêm kí hiệu $\% $ vào bên phải.

Lời giải chi tiết :

Cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo tẻ là:

            \(250 - 45 = 205(kg)\)

Tỉ số phần trăm giữa số gạo tẻ và tổng số gạo cửa hàng bán được là:

            \(205:250 = 0,82 = 82\% \)

                                    Đáp số: \(82\% \).

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là \(82\).

Câu 8 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Mẹ đi chợ về mua \(10\) lít nước mắm, trong đó có \(4\) lít nước mắm loại một, còn lại là nước mắm loại hai. Tỉ số phần trăm giữa nước mắm loại một và nước mắm loại hai là:

A. \(40\% \)

B. \(45\% \)

C. \(60\% \)

D. \(66,66\% \)

Đáp án

D. \(66,66\% \)

Phương pháp giải :

- Tìm số nước mắm loại hai mẹ đã mua, lấy tổng số nước mắm trừ đi số lít nước mắm loại một.

- Tìm thương của số nước mắm loại một và nước mắm loại hai viết dưới dạng số thập phân.

-  Nhân thương vừa tìm được với \(100\)  được kết quả ta viết thêm kí hiệu $\% $ vào bên phải.

Lời giải chi tiết :

Mẹ mua số lít nước mắm loại hai là:

            \(10 - 4 = 6\) (lít)

Tỉ số phần trăm giữa nước mắm loại một và nước mắm loại hai là”

            \(4:6 = 0,6666 = 66,66\% \)

                                                Đáp số: \(66,66\% \).

Câu 9 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một nông trường dự định trồng $800$ cây lấy gỗ. Qua đợt phát động, người ta đã trồng được tất cả là $900$ cây. 


Vậy người ta đã trồng vượt mức 

\(\% \) so với kế hoạch dự định.

Đáp án

Một nông trường dự định trồng $800$ cây lấy gỗ. Qua đợt phát động, người ta đã trồng được tất cả là $900$ cây. 


Vậy người ta đã trồng vượt mức 

\(\% \) so với kế hoạch dự định.

Phương pháp giải :

- Tính xem nông trường đó trồng vượt mức bao nhiêu cây so với dự định.

- Tìm thương của số cây trồng vượt mức và số cây dự định trồng viết dưới dạng số thập phân.

-  Nhân thương vừa tìm được với \(100\)  được kết quả ta viết thêm kí hiệu $\% $ vào bên phải.

Lời giải chi tiết :

Số cây trồng được nhiều hơn so với dự định là:

                        \(900 - 800 = 100\) (cây)

Người ta đã trồng vượt mức số phần trăm so với kế hoạch dự định là:

                        \(100:800 = 0,125 = 12,5\% \)

                                                Đáp số: \(12,5\% \).

Câu 10 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Một người bỏ ra $125000$ đồng tiền vốn để mua rau. Sau khi bán hết số rau, người đó thu được $150000$ đồng.

Vậy người đó đã lãi 

 \(\% \) so với tiền vốn.

Đáp án

Một người bỏ ra $125000$ đồng tiền vốn để mua rau. Sau khi bán hết số rau, người đó thu được $150000$ đồng.

Vậy người đó đã lãi 

 \(\% \) so với tiền vốn.

Phương pháp giải :

- Tìm số tiền lãi, lấy số tiền bán trừ đi số tiền vốn.

- Tìm thương giữa số tiền lãi và tiền vốn viết dưới dạng số thập phân.

-  Nhân thương vừa tìm được với \(100\)  được kết quả ta viết thêm kí hiệu $\% $ vào bên phải.

Lời giải chi tiết :

Số tiền lãi người đó thu được là:

            \(150000 - 125000 = 25000\) (đồng)

Người đó đã lãi số phần trăm so với tiền vốn là:

            \(25000:125000 = 0,2 = 20\% \)

                                                Đáp số: \(20\% \).

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là \(20\).

Câu 11 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tháng trước giá \(1\) lít xăng là \(20000\) đồng , tháng này giá \(1\) lít xăng là \(20500\) đồng. Hỏi giá xăng tháng này đã tăng bao nhiêu phần trăm so với giá xăng tháng trước?

A. \(2,5\% \)  

B. \(25\% \)      

C. \(102,5\% \)       

D. \(125\% \)

Đáp án

A. \(2,5\% \)  

Phương pháp giải :

- Tìm 1 lít xăng của tháng này tăng bao nhiêu tiền so với tháng trước.

- Tìm thương của số tiền tăng của 1 lít xăng của tháng này so với tháng trước và giá \(1\) lít xăng tháng trước.

-  Nhân thương vừa tìm được với \(100\)  được kết quả ta viết thêm kí hiệu $\% $ vào bên phải.

Lời giải chi tiết :

Giá \(1\) lít xăng tháng này tăng so với tháng trước số tiền là:

                        \(20500 - 20000 = 500\) (đồng)

Giá xăng tháng này đã tăng số phần trăm số so với giá xăng tháng trước là:

                        \(500:20000 = 0,025 = 2,5\% \)

                                                        Đáp số: \(2,5\% \)

Câu 12 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một trại chăn nuôi có \(1575\) con gà. Số con gà mái nhiều hơn số con gà trống là \(277\) con. Vậy tỉ số phần trăm của số gà trống và số gà mái là:

A. \(17,58\% \)  

B. \(41,2\% \)      

C. \(70,08\% \)            

D. \(142,68\% \)

Đáp án

C. \(70,08\% \)            

Phương pháp giải :

 - Tìm số con gà mái của trang trại theo dạng bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, với công thức: Số lớn = (tổng + hiệu) \(: 2\).

- Tìm số con gà trống của trang trại, lấy tổng số con gà trừ đi số con gà mái.

- Tìm tỉ số phần trăm của số con gà trống và số con gà mái: lấy số con gà trống chia cho số con gà mái (viết kết quả dưới dạng số thập phân) rồi nhân với 100 và thêm kí hiệu \(\% \)  vào bên phải.

Lời giải chi tiết :

Trang trại đó có số con gà mái là:

          \((1575 + 277):2 = 926\) (con)

Trang trại đó có số con gà trống là:

          \(1575 - 926 = 649\) (con)

Tỉ số phần trăm của số con gà trống và số con gà mái là:

           \(649:926 = 0,7008 = 70,08\% \)

                                         Đáp số: \(70,08\% \).

Trắc nghiệm: Giải toán về tỉ số phần trăm: Tìm giá trị phần trăm của một số Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Giải toán về tỉ số phần trăm: Tìm giá trị phần trăm của một số Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Giải toán về tỉ số phần trăm: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Giải toán về tỉ số phần trăm: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Giải toán về tỉ số phần trăm: Tỉ số phần trăm liên quan đến mua bán Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Giải toán về tỉ số phần trăm: Tỉ số phần trăm liên quan đến mua bán Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Ôn tập chương 2 Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Ôn tập chương 2 Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Tỉ số phần trăm. Các phép tính với tỉ số phần trăm Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Tỉ số phần trăm. Các phép tính với tỉ số phần trăm Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Luyện tập về phép chia số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Luyện tập về phép chia số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Chia một số thập phân cho một số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Chia một số thập phân cho một số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Chia một số tự nhiên cho một số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, …Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, … Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Chia một số thập phân cho một số tự nhiên Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Luyện tập về phép nhân số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Luyện tập về phép nhân số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Nhân một số thập phân với một số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Nhân một số thập phân với một số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, … Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, … Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Nhân một số thập phân với một số tự nhiên Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Nhân một số thập phân với một số tự nhiên Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Luyện tập về phép cộng và phép trừ số thập phân toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Luyện tập về phép cộng và phép trừ số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Phép trừ hai số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Phép trừ hai số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Phép cộng số thập phân. Tổng nhiều số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Phép cộng số thập phân. Tổng nhiều số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Luyện tập về số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Luyện tập về số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Số thập phân bằng nhau. So sánh hai số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Số thập phân bằng nhau. So sánh hai số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Khái niệm số thập phân Toán 5

Luyện tập và củng cố kiến thức Khái niệm số thập phân Toán 5 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết