Mục lý thuyết (Phần học theo SGK) - Trang 16


Giải trang 16 VBT hoá 9 - Mục lý thuyết (Phần học theo SGK) với lời giải chi tiết các câu hỏi và lý thuyết trong bài 4

A. AXIT CLOHIĐRIC (HCl)

1. Tính chất

Dung dịch axit clohiđiric là dung dịch bão hòa hiđroclorua, có tính chất của một axit mạnh.

Đổi màu quỳ tím thành đỏ.

Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,...) sản phẩm là muối cloruagiải phóng khí hiđro

Phương trình hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + 2H2     

Tác dụng với bazơ sản phẩm là muối  và nước.

Phương trình hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O  

Tác dụng với oxit bazơ sản phẩm là muối  và nước.

Phương trình hóa học: Na2O+ 2HCl → 2NaCl+ H2O    

2. Ứng dụng

- Điều chế các muối clorua.

- Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn.

- Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng, mạ kim loại.

- Dùng trong chế biến thực phẩm, dược phẩm

B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)

I. Tính chất vật lí Axit H2SO4 là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt.

Muốn pha loãng axit sunfuric đặc phải rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều. Làm ngược lại sẽ gây nguy hiểm

II. Tính chất hóa học

Axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc có những tính chất hóa học khác nhau.

1. Axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit.

- Đổi màu quỳ tím thành đỏ

- Tác dụng với nhiều kim loại thu được sản phẩm là muối sunfat và khí hiđro

Phương trình hóa học: Fe + H2SO4 loãng → FeSO4+ H2     

- Tác dụng với bazơ thu được sản phẩm là muối sunfat và nước.

Phương trình hóa học: 2NaOH + H2SO4 loãng  → Na2SO4 + 2H2O  

- Tác dụng với oxit bazơ thu được sản phẩm là muối sunfat và nước.

Phương trình hóa học: Na2O+ H2SO4 loãng Na2SO4 + H2O    

2. Axit H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng

a) Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat (ứng với hóa trị cao của kim loại nếu kim loại có nhiều hóa trị), không giải phóng khí hiđro

Phương trình hóa học:  Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + H2O

b) Axit H2SO4 đặc có tính háo nước

Phương trình hóa học: C12H22O11   \(\overset{H_{2}SO_{4}}{\rightarrow}\)   12C + 11H2O

Chú ý: Khi sử dụng axit sunfuric đặc phả hết sức cẩn thận!

III. Ứng dụng

Hàng năm, thế giới sản xuất gần 200 triệu tấn axit H2SO4 . Axit H2SO4 là nguyên liệu của nhiều ngành sản xuất hóa học như sản xuất phân bón, phẩm nhuộm, chế biến dầu  mỏ,..

IV. Sản xuất axit H2SO4  bằng phương pháp tiếp xúc.

a) Nguyên liệu chủ yếu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt), không khí và nước.

b) Các công đoạn sản xuất axit H2SO4 gồm :

- Sản xuất lưu huỳnh đioxit

Phương trình hóa học: S + O2 \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) SO2

- Sản xuất lưu huỳnh trioxit 

Phương trình hóa học: 2SO2 + O2 \(\xrightarrow[V_{2}O_{5}]{t^{0}}\) 2SO3

- Sản xuất axit H2SO4 

Phương trình hóa học: SO3 + H2O →  H2SO4

V. Nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat

- Thuốc thử nhận biết gốc sunfat (\(SO_4^{2 - }\)) trong axit sunfuric muối sunfat là: dung dịch muối bari. 

Phương trình hóa học:

H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4

Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4

Phân biệt axit sunfuric và muối sunfat có thể bằng kim loại như Mg

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.4 trên 11 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Hóa lớp 9 - Xem ngay

Tham Gia Group 2K10 Ôn Thi Vào Lớp 10 Miễn Phí