Giải đề thi học kì 1 Sinh lớp 9 năm 2019 - 2020 Quận Bình Tân

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải chi tiết đề thi học kì 1 môn Sinh lớp 9 năm 2019 - 2020 Quận Bình Tân với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Đề bài: 

Câu 1: (2 điểm)

Hãy trình bày ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?

Câu 2: (2 điểm)

Xác định các kì nguyên phân qua hình vẽ và cho biết diễn biến của nhiễm sắc thể qua các kì đã xác định:

Câu 3: (2 điểm)

Một đoạn phân tử ADN có số nuclêôtit loại A là 600 nuclêôtit và số nuclêôtit loại không bổ sung với A là 900 nuclêôtit. Xác định tổng số nuclêôtit và chiều dài của phân tử ADN?

Câu 4 (1 điểm)

Vì sao để xác định đặc điểm di truyền giữa bố, mẹ và con, người ta thường đi xét nghiệm ADN?

Câu 5 (3 điểm)

Đọc đoạn thông tin sau:

“Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (lớn hơn 2n). Tế bào của thể đa bội có hàm lượng ADN tăng lên gấp bội do vậy quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ. Tế bào thể đa bội có kích thước lớn hơn tế bào bình thường dẫn đến cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt. Đột biến đa bội có ý nghĩa đối với tiến hóa và chọn giống thực vật vì nó góp phần hình thành loài mới. Thể đa bội ở động vật thường ít gặp vì dễ gây chết. Thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử bình thường (các NST không tồn tại thành các cặp tương đồng) nên các thể đa bội lẻ là bất thụ. Người ta ứng dụng điều này để tạo giống cây trồng cho quả to và không hạt (dưa hấu, chuối...)” Dựa vào thông tin trên và kiến thức đã học hãy trả lời các câu hỏi sau:

a. Kiểu hình của thể đa bội có đặc điểm gì

b. Thể đa bội có ý nghĩa như thế nào đối với chọn giống và tiến hóa?

c. Lan có ăn một loại nho không hạt. Mẹ Lan bảo đấy là loại nho đa bội lẻ. Lan không hiểu vì sao nho đa bội lẻ lại không có hạt. Dựa vào kiến thức về đột biến số lượng NST và thông tin có trong đoạn văn, em hay giải thích giúp bạn.

 

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com

Câu 1: (TH)

Cách giải:

Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:

- Dự đoán trước được kết quả lai.

- Là cơ sở khoa học giải thích sự đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên.

- Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa

- Bằng phương pháp lai có thể tạo ra các biến dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt (tạo dòng thuần chủng, tạo ưu thế lai).

Câu 2: (TH)

Cách giải:

Hình A là kì giữa, hình B là kì cuối

Những diễn biến cơ bản của NST trong các kì này:

- Kì giữa: NST co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- Kì cuối: NST duỗi xoắn, nằm trong 2 nhân mới. Tế bào hình thành eo thắt để phân chia tế bào chất.

Câu 3: (VD)

Phương pháp:

Loại nuclêôtit không bổ sung với A là G và X

Công thức tính chiều dài phân tử ADN là L = N/2 x 3,4Å

Cách giải:

Loại nuclêôtit không bổ sung với A là G và X mà theo nguyên tắc bổ sung thì A = T và G = X

Ta có: A = T = 600 nuclêôtit, G = X = 900 nuclêôtit

Tổng số nuclêôtit của gen là: N = 2A + 2T = 2x600 + 2x900 = 3000 nuclêôtit

Chiều dài của gen là: L = 3000/2 x 3,4 = 5100 Å

Câu 4: (VD)

Cách giải:

Các gen trên ADN trong cặp NST quy định các tính trạng khác nhau của cơ thể. Nó được duy trì trong mỗi thế hệ và được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Theo di truyền học, 23 nhiễm sắc thể trong tế bào trứng của người mẹ và 23 nhiễm sắc thể trong tinh trùng của người cha kết hợp với nhau để sinh ra đứa con. 46 nhiễm sắc thể này có trong mỗi tế bào của cơ thể người con, trong đó 23 lấy từ mẹ và 23 lấy từ bố. Xét nghiệm ADN cho phép kiểm tra xem có đúng con lấy ADN từ các nhiễm sắc thể của người bố hay người mẹ kia hay không.

Nếu các mẫu ADN của mẹ, con và bố nghi vấn khớp với nhau trong từng gene thì khẳng định có quan hệ huyết thống. Ngược lại, 2 hai mẫu ADN của người con và bố nghi vấn không khớp với nhau thì kết luận người đàn ông này không phải là cha của đứa trẻ.

Xét nghiệm ADN là cách xác minh mối quan hệ huyết thống chính xác nhất hiện nay.

Câu 5: (VD)

Cách giải:

a. Kiểu hình của thể đa bội có đặc điểm: tế bào to, cơ quan sinh dưỡng như thân, lá, củ lớn hơn thể lưỡng bội khả năng phát triển khoẻ, chống chịu tốt.

Các thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính, trong khi đó các thể tự đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử → quả không có hạt

b. Ý nghĩa của thể đa bội

- Trong tiến hóa, các thể tự đa bội chẵn và dị đa bội góp phần tạo ra các loài mới một cách nhanh chóng.

- Trong chọn giống: các thể đa bội tạo ra các giống cây trồng có năng suất cao.

c. Thể đa bội lẻ có bộ NST là 3n, 5n, 7n... Trong mỗi cặp NST luôn thừa 1 NST, không tạo thành cặp tương đồng nên thường làm rối loạn quá trình phân chia NST trong quá trình giảm phân tạo ra những giao tử không có khả năng sinh sản nên không tạo thành hạt được.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sinh lớp 9 - Xem ngay

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa  cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay