Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 64.2.

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 191 SGK Sinh học 9.

Đề bài

Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 64.2.

Bảng 64.2. Đặc điểm của các nhóm thực vật

Các nhóm thực vật

Đặc điểm

Tảo

 

Rêu

 

Quyết

 

Hạt trần

 

Hạt kín

 

 

Lời giải chi tiết

Bảng 64.2. Đặc điểm của các nhóm thực vật

Các nhóm thực vật

Đặc điểm

Tảo

- Là thực vật bậc thấp.

- Gồm các thể đơn bào và đa bào.

- Tế bào có diệp lục.

- Chưa có rễ, thân, lá thật.

- Sinh sản sinh dưỡng và hữu tính.

- Hầu hết sống ở nước.

Rêu

- Là thực vật bậc cao.

- Có thân, lá cấu tạo đơn giản; rễ giả, chưa có hoa.

- Sinh sản bằng bào tử.

- Là thực vật sống ở cạn đầu tiên nhưng chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt.

Quyết

- Quyết có rễ, thân, lá thật và có mạch dẫn.

- Sinh sản bằng bào tử.

Hạt trần

- Có cấu tạo phức tạp (thông): thân gỗ, có mạch dẫn.

- Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở (chưa có hoa và quả).

Hạt kín

- Cơ quan sinh dưỡng có nhiều dạng, rễ, thân, lá có mạch dẫn phát triển.

- Có nhiều dạng hoa, quả (có chứa hạt).

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sinh lớp 9 - Xem ngay

Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 64.3. Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 64.3.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 3 trang 191 SGK Sinh học 9.

Xem chi tiết
Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 64.4. Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 64.4.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 192 SGK Sinh học 9.

Xem chi tiết
Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 64.5. Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 64.5.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 192 SGK Sinh học 9.

Xem chi tiết
Hãy điền các số tương ứng với các nhóm thực vật vào đúng vị trí của cây phát sinh ở hình 64.1. Hãy điền các số tương ứng với các nhóm thực vật vào đúng vị trí của cây phát sinh ở hình 64.1.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 3 trang 192 SGK Sinh học 9.

Xem chi tiết
Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vậo kiểu gen, thường ít chịu ánh hưởng của môi trường.

Xem chi tiết
Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể

Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), nhiễm sắc thể (NST) tồn tại thành từng cặp tương đồng (giống nhau vể hình thái, kích thước). Trong cặp NST tương đồng, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.

Xem chi tiết
Lai phân tích Lai phân tích

Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

Xem chi tiết
Sự phát sinh thể dị bội Sự phát sinh thể dị bội

Cơ chế phát sinh thể 3 nhiễm và thể một nhiễm: Do ở một bên bố hoặc mẹ có một cặp NST tương đồng không phân li, tạo ra hai loại giao tử đột biến:

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa  cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng