Bài thu hoạch - Thực hành: Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

Bình chọn:
3.1 trên 47 phiếu

Thu hoạch...

Đề bài

1. Gieo một đồng kim loại

Lấy đồng lim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ cao xác định. Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt trên của đồng kim loại có thể là mặt sấp (S) hay ngửa (N). Mắt sấp và mặt ngửa của đồng kim loại được quy định trước dựa theo đặc điểm của mỗi mặt.

Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.1 và so sánh tỉ lệ % số lần gặp mỗi mặt nói trên qua 25, 50, 100, 200 lần rơi. Liên hệ kết quả này với tỉ lệ các giao tử được sinh ra từ con lai F1 Aa

Bảng 6.1: Thống kê kết quả gieo một đồng kim loại

Giải bài 6 thực hành sgk Sinh 9 | Để học tốt Sinh 9

2. Gieo hai đồng kim loại 

Lấy hai đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ cao xác định. Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt trên của 2 đồng kim loại có thể là một trong ba trường hợp: hai đồng sấp (SS), 1 đồng sấp và 1 đồng ngửa (SN), 2 đồng ngửa (NN).

Thống kê kết quả mỗi lần rơi và so sánh tỉ lệ % số lần gặp mỗi khả năng nói trên vào mẫu bảng 6.2 và liên hệ kết quả này với tỉ lệ kiểu gen F2 trong lai một cặp tính trạng, giải thích sự tương đồng đó

Bảng 6.2. Thống kê kết quả gieo hai đồng kim loại

Giải bài 6 thực hành sgk Sinh 9 | Để học tốt Sinh 9

Lời giải chi tiết

+Bảng 6.1: Thống kê kết quả gieo một đồng kim loại

(HS tự thống kê theo kết quả thí nghiệm mình tiến hành)

+Nhận xét:

      - Tỉ lệ xuất hiện mặt sấp: mặt ngửa khi gieo đồng kim loại là xấp xỉ 1:1

      - Khi số lần gieo đồng kim loại càng tăng thì tỉ lệ đó càng gần tới 1:1

      - Khi cơ thể lai F có kiểu gen Aa giảm phân cho hai loại giao tử mang gen A và a với xác suất ngang nhau.

      - Công thức tính xác suất: P(A) = P(a) = 1/2 hay 1A : 1a

+Bảng 6.2. Thống kê kết quả gieo hai đồng kim loại

(HS tự thống kê theo kết quả thí nghiệm mình tiến hành)

+ Nhận xét:

      - Tỉ lệ xuất hiện khi gieo 2 đồng kim loại là xấp xỉ 1:2:1

      - Khi số lần gieo đồng kim loại càng tăng thì tỉ lệ đó càng gần tới 1:2:1 hoặc 1/4 : 1/2 : 1/4

      - Giải thích theo công thức tính sác xuất:

Giải bài 6 thực hành sgk Sinh 9 | Để học tốt Sinh 9

      - Tỉ lệ kiểu hình ở F2 được xác định bởi sự kết hợp giữa 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái có tỉ lệ

ngang nhau.

loigiaihay.com

 

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sinh lớp 9 - Xem ngay

Bài 1 trang 22 SGK Sinh học 9 Bài 1 trang 22 SGK Sinh học 9

Giải bài 1 trang 22 SGK Sinh học 9. Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

Xem chi tiết
Bài 2 trang 22 SGK Sinh học 9 Bài 2 trang 22 SGK Sinh học 9

Giải bài 2 trang 22 SGK Sinh học 9. Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm , gen a quy định thân xanh lục.

Xem chi tiết
Bài 3 trang 22 SGK Sinh học 9 Bài 3 trang 22 SGK Sinh học 9

Giải bài 3 trang 22 SGK Sinh học 9. Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau

Xem chi tiết
Bài 4 trang 23 SGK Sinh học 9 Bài 4 trang 23 SGK Sinh học 9

Giải bài 4 trang 23 SGK Sinh học 9. Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh.

Xem chi tiết
Hiện tượng thoái hóa Hiện tượng thoái hóa

Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phối. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gấn ở động vật

Xem chi tiết
Quan hệ cùng loài Quan hệ cùng loài

Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm cá thể. Ví dụ : nhóm cây thông, nhóm cây bạch đàn, đàn kiến, bầy trâu.... Các sinh vật trong một nhóm thường hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.

Xem chi tiết
Các nhân tố sinh thái của môi trường Các nhân tố sinh thái của môi trường

Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. Tùy theo tinh chất cùa các nhân tố sinh thái, người ta chia chúng thành hai nhóm : nhóm nhân tố sinh thái vô sinh (không sống) và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh (sống). Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh được phân biệt thành nhóm nhân tố sinh thái con người và nhóm nhân tố sinh thái các sinh vật khác.

Xem chi tiết
Môi trường sống của sinh vật Môi trường sống của sinh vật

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao sồm tất cả những gì bao quanh chúng. Có bốn loại môi trường chủ yếu, đó là môi trường nước, môi trường trong đất, môi trường trên mặt đất - không khí (môi trường trên cạn) và môi trường sinh vật

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa  cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay