Giải vở bài tập toán lớp 3 tập 1, tập 2 Chương 2 : Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000

Bài 87 : Luyện tập chung


Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 102, 103 VBT toán 3 bài 87 : Luyện tập chung tập 1 với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

 Đặt tính rồi tính (theo mẫu) :

a) 38 x 6

 \(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{38}\\6\end{array}}}{{\;228}}\) 

105 ⨯ 5                242 ⨯ 4                96 ⨯ 6

b) 

940 : 5                847 : 7                 309 : 3 

Phương pháp giải:

- Đặt tính.

- Tính : Thực hiện phép nhân các số theo thứ tự từ phải sang trái.

            Lấy chữ số của số bị chia chia cho số chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Một hình chữ nhật có chiều dài 25cm, chiều rộng 15cm. Một hình vuông có cạnh 21cm.

a) Tính chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông.

b) Chu vi hình nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét ? 

Phương pháp giải:

- Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.

- Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4.

- So sánh số này hơn số kia bao nhiêu đơn vị thì ta lấy số lớn trừ đi số bé (cùng đơn vị đo).

Lời giải chi tiết:

a) Chu vi hình chữ nhật là :

       (25 + 15) ⨯ 2 = 80 (cm)

Chu vi hình vuông là :

       21 ⨯ 4 = 84 (cm)

              Đáp số : Chu vi hình chữ nhật là : 80cm ; chu vi hình vuông là : 84cm.

b) Chu vi hình vuông lớn hơn chu vi hình chữ nhật số xăng-ti-mét là :

             84 – 80 = 4 (cm)

Vậy chu vi hình vuông lớn hơn chu vi hình chữ nhật là 4cm.

Bài 3

Một cửa hàng có 87 xe đạp, đã bán \(\dfrac{1}{3}\) số xe đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu xe đạp ? 

Phương pháp giải:

 Tóm tắt

- Tìm số xe đạp đã bán : Lấy 87 chia cho 3.

- Tìm số xe đạp còn lại : Lấy số xe đạp cửa hàng có ban đầu trừ đi số xe đạp đã bán.

Lời giải chi tiết:

Cửa hàng bán được số xe đạp là :

87 : 3 = 29 (xe đạp)

Cửa hàng còn lại số xe đạp là : 

87 – 29 = 58 (xe đạp)

                Đáp số : 58 xe đạp.

Bài 4

Tính giá trị của biểu thức :

a) 15 + 15 ⨯ 5

b) 60 + 60 : 6

c) (60 + 60) : 6 

Phương pháp giải:

 - Biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép tính nhân, chia trước rồi đến phép tính cộng, trừ.

- Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Lời giải chi tiết:

a) 15 + 15 ⨯ 5 = 15 + 75

                      = 90

b) 60 + 60 : 6 = 60 + 10

                      = 70

c) (60 + 60) : 6 = 120 : 6

                         = 20 

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.7 trên 28 phiếu
  • Tự kiểm tra trang 103

    Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 103, 104 VBT Toán 3 đề tự kiểm tra với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất.

  • Bài 86 : Luyện tập

    Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 101 VBT toán 3 bài 86 : Luyện tập tập 1 với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

  • Bài 85 : Chu vi hình vuông

    Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 99, 100 VBT toán 3 bài 85 : Chu vi hình vuông tập 1 với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

  • Bài 84 : Chu vi hình chữ nhật

    Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 97, 98 VBT toán 3 bài 84 : Chu vi hình chữ nhật tập 1 với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

  • Bài 83 : Hình vuông

    Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 95,96 VBT toán 3 bài 83 : Hình vuông tập 1 với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 3 - Xem ngay