Tiếng Anh lớp 5 Mới

Unit 4: Did You Go To The Party?

Ngữ pháp Unit 4 SGK tiếng Anh lớp 5 mới

Bình chọn:
4.2 trên 27 phiếu

Định nghĩa: a/an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít (singular noun - là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,.. riêng rẽ có thể đếm được ở dạng số ít).

1. Mạo từ bất định “a/an”

Định nghĩa: a/an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít (singular noun - là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,.. riêng rẽ có thể đếm được ở dạng số ít).

Cả hai đều được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều gì chưa đề cập đến trước đó.

Ex: A book. Một quyển sách. (Nói chung về sách)

-  a đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm như phụ âm.

Ex: a ruler (cây thước), a pencil (cây bút chì), a pig (con heo), a student (học sinh), a one-way street (đường một chiều),...

- an đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (a, e, i, o, u). Ex: an orange (quả cam), an employee (một nhân viên), an hour (giờ),...

an đứng trước một số danh từ bắt đầu bằng "h" nhưng không được phát âm (âm câm).

Ex: an hour (giờ), an honest man (người trung thực),...

2. Mạo từ xác định “the”

“The” dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.

Ex: The truth (sự thật)

The time (thời gian)

The bicycle (một chiếc xe đạp)

The bicycles (những chiếc xe đạp)

-  Mạo từ xác định "the" được dùng trước danh từ để diễn tả một (hoặc nhiều) người, vật, sự vật nào đó đã được xác định rồi, nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập tới.

- Nói "Mother is in the garden" (Mẹ đang ở trong vườn), cả người nói và người nghe đều biết khu vườn đang được đề cập tới là vườn nào. Chúng ta xem những ví dụ khác:

The Vietnamese often drink tea.

Người Việt Nam thường uống trà (người Việt Nam Nói chung)

We like the teas of Thai Nguyen.

Chúng tôi thích các loại trà của Thái Nguyên.

(Dùng "the" vì đang nói đến trà của Thái Nguyên)

Butter is made from cream.

(Bơ được làm từ kem.) (Bơ nói chung)

- He likes the butter of France.

(Anh ta thích bơ của Pháp.) (Butter được xác định bởi từ France (Nước Pháp)).

-   “The” dùng trước danh từ mang nghĩa chỉ chủng loại: The có thể mang theo nghĩa biểu chủng (generic meaning), nghĩa là dùng để chỉ một loài:

Ex: I hate the television. (Tôi ghét chiếc tivi.)

The whale is a mammal, not a fish. (Cá voi là động vật có vú, không phải là cá nói chung.)

Ở đây "the television, the whale" không chỉ một cái tivi hoặc một con cá voi cụ thể nào mà chỉ chung cho tất cả tivi, cá voi trên trái đất này.

3. Cách dùng thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (The simple past) được dùng thường xuyên để diễn tả:

a)  Sự việc diễn ra trong một thời gian cụ thể trong quá khứ và đã thúc ở hiện tại.

Ex: She came back last Friday.

Cô ấy đã trở lại từ thứ Sáu tuần trước.

I saw her in the street.

Tôi đã gặp cô ấy trên đường.

They didn't agree to the deal.

Họ đã không đồng ý giao dịch đó.

b)   Sự việc diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại.

Ex: She lived in Tokyo for seven years.

Cô ấy đã sống ở Tô-ky-ô trong 7 năm.

They were in London from Monday to Thursday of last week.

Tuần vừa rồi họ ở London từ thứ Hai đến thứ Năm.

When I was living in New York, I went to all the art exhibitions I could.

Lúc tôi còn sống Ở New York, tôi đã đi xem tất cả các cuộc triển lãm nghệ thuật mà tôi có thể.

4. Hỏi và đáp về ai đó có làm một cái gì đó không

Khi chúng ta muốn hỏi ai đó có làm điều gì đó trong quá khứ hay không, ta dùng mẫu câu sau. Vì câu ở quá khứ nên ta mượn trợ động từ "did" cho tất cả các chủ ngữ và chuyển "did" ra đầu câu, cuối câu đặt dấu "?":

Did + she (he/you/they) + động từ +...?

Cô ấy (cậu ấy/bạn/họ) có làm / đi / thực hiện ... phải không?

Đáp: Vì là câu hỏi "có, không" nên câu trả lời là "Yes, No".

-  Nếu người được hỏi đã làm điều được hỏi, thì trả lời:

Yes, she (he/l/they) + did.

Vâng, cô ấy (cậu ấy/tôi/họ) có.

-  Còn nếu người được hỏi khống làm điều được hỏi, thì trả lời:

No, she (he/l/they) + didn’t.

Không, cô ấy (cậu ấy/tôi/họ) không có.

Ex: Did you visit Tuan Chau island?

Bạn có thăm đảo Tuần Châu không?

Yes, I did.

Vâng, có chứ.

5. Hỏi và đáp về ai đó đã làm gì ở bữa tiệc

* Để hỏi ai đó đã làm gì trong bữa tiệc, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:  

Ex: What did you do at the party? Bạn đã làm gì ở bữa tiệc?

Ate a lot of food. Tỏi đã ăn nhiều thức ăn.

* Hỏi và đáp về ai đó đã qua sinh nhật khi nào, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

Ex: When was your birthday?

Sinh nhật đã qua của bạn là khi nào?

When was Khang's birthday party?

Tiệc sinh nhật đã qua của Khang là khi nào?

It was last Sunday.

Nó đã diễn ra Chủ nhật trước. / Chủ nhật trước.

Mở rộng:

* Hỏi và đáp về sự việc đã xảy ra

Khi chúng ta muốn hỏi một ai đó đã ở đâu trong quá khứ, có thể sử dụng các cấu trúc sau:

Ở cấu trúc (1) dùng để hỏi ai đó đã ở đâu. Chúng ta sử dụng động từ chính là động từ “to be”, chủ ngữ chính trong câu là she/he nên động từ "to be" ta dùng là “was”.

(1) Where was + she/he + trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ?

Cô ấy/Cậu ấy đã ở đâu vào...?

Ở cấu trúc (2), chúng ta dùng động từ "to be" là “were” khi chủ ngữ chính trong câu là you/they.

    (2) Where were + you/they + trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ?

Bạn/Họ đã ở đâu vào...?

Đáp: Để trả lời cho cấu trúc trên, ta sử dụng mẫu câu sau:

(1)  She/He was + nơi chốn.

Cô ấy/Cậu ấy đã ở...

(2) I was/They were + nơi chốn.

              Tôi/Họ đã ở...                  

Ex: Where was he last weekend?

Cậu ấy đã ở đâu vào cuối tuần vừa rồi?

He was at home. Cậu ấy đã ở nhà.

a)  Cấu trúc (3) dùng để hỏi ai đó đã làm gì vào thời gian ở quá khứ. Chúng ta sử dụng động từ chính trong cấu trúc này là động từ thường “do”, vì câu này diễn ra ở quá khứ nên ta phải mượn trợ động từ cho “do” ở quá khứ là trợ động từ "did”. Trợ động từ “did” dùng cho mọi chủ ngữ trong cấu trúc.

(3) What did + she (he/you/they) + do + trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ?

Cô ấy (Cậu ấy/bạn/họ) đã làm gì vào... ?                                    

Đáp:

(3) She (He/I/They) + động từ ở thể quá khứ + ...

Cô ấy (Cậu ấy/Tôi/Họ) đã ở...

Ex: What did you do last Sunday?

Bạn đã làm gì vào Chủ nhật tuần trước?

I went to Ha Long Bay.

Tôi đã đến vịnh Hạ Long.

b)  Cấu trúc (4) dùng dể hỏi ai dỏ đồ đi dâu vào thời gian ỏ quá khứ.

(3) Where did + she (he/you/they) + go + trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ? Cô ấy (Cậu ấy/bạn/họ) đã đi đâu vào... ?

Đáp:

(4) She (He/I/They) + động từ ở thể quá khứ + ...

Cô ấy (Cậu ấy/Tôi/Họ) đã...

Ex: Where did you go yesterday?

Hôm qua bạn đã đi đâu?

I went to the zoo.      

Tôi đã đến sở thú.

2) Hỏi đáp về ai đó đã tặng quà gì

• Nếu chúng ta muốn hỏi và trả lời về việc bạn đã tặng cho ai đó món quà gì, thông thường chúng ta sử dụng mẫu câu sau:

- Tên người được tặng (her/him): đóng vai trò là tân ngữ trong câu.

- Give (tặng) là động từ thường, vì câu ở quá khứ nên ta mượn trợ động từ "did" cho tất cả các chủ ngữ.

Để trả lời cấu trúc trên, chúng ta có thể dùng:________

I  gave + tên người được tặng /her/him + tên món quà.

Tôi đã tặng.../ Hoặc trả lời tóm gọn tên món quà.                            

- Gave là dạng quá khứ của give.

Ex: What present did you give her?

Bạn đã tặng quà gì cho cô ấy?

I gave her a pink clock. / A pink clock.

Tôi đã tặng cho cô ấy một cái đồng hồ màu hồng. / Đồng hồ màu hồng.

3)  Khi tặng cho ai đó quà hay vật dụng, chúng ta có thể sử dụng,

Đã có lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 5 mới và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan:

Lesson 1 - Unit 4 trang 24, 25 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 1 - Unit 4 trang 24, 25 SGK tiếng Anh 5 mới

Nhìn, nghe và iặp lại. 3. Chúng ta cùng nói. Hỏi và trả lời những câu hỏi về nhửng gì bạn đã làm

Xem chi tiết
Lesson 2 - Unit 4 trang 26, 27 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 2 - Unit 4 trang 26, 27 SGK tiếng Anh 5 mới

Did you go to Mai's birthday party yesterday, Peter? Bạn có đến dự bữa tiệc sinh nhật của Mai ngày hôm qua không Peter?

Xem chi tiết
Lesson 3 - Unit 4 trang 28, 29 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 3 - Unit 4 trang 28, 29 SGK tiếng Anh 5 mới

Bàn luận trong nhóm tặng quà gì cho bạn học khi đi sinh nhật cậu

Xem chi tiết
Vocabulary - Từ vựng - Unit 4 SGK Tiếng Anh 5 mới Vocabulary - Từ vựng - Unit 4 SGK Tiếng Anh 5 mới

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 5 mới unit 4

Xem chi tiết
Lesson 1 Unit 9 trang 58,59 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 1 Unit 9 trang 58,59 SGK tiếng Anh 5 mới

2. Chỉ và đọc. a). What did you see at the zoo? Bạn đã thấy gì ở sở thú?

Xem chi tiết
Lesson 1 Unit 10 trang 64,65 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 1 Unit 10 trang 64,65 SGK tiếng Anh 5 mới

1. Nhìn, nghe và lặp lại. a) I'm looking for Phong. Where is he? Mình đang tìm Phong. Cậu ấy ở đâu?

Xem chi tiết
Lesson 2 Unit 10 trang 66,67 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 2 Unit 10 trang 66,67 SGK tiếng Anh 5 mới

Hỏi và trả lời nhửng câu hỏi về bọn sẽ làm gì vào ngày Hội thao ở Trường bạn. When will Sports Day be? Ngày Hội thao sẽ diễn ra khi nào?

Xem chi tiết
Review 2 trang 70 SGK Tiếng Anh 5 mới Review 2 trang 70 SGK Tiếng Anh 5 mới

3. Cậu ấy luyện nói thế nào? He practises speaking by talking to his foreign friends. Cậu ấy luyện nói bàng cách nói với những người bạn nước ngoài của cậu ấy.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng