Tiếng Anh lớp 5 Mới

Unit 2: I Always Get Up Early. How About You?

Ngữ pháp Unit 2 SGK tiếng Anh lớp 5 mới

Bình chọn:
3.7 trên 60 phiếu

2. Hỏi và trả lời về thói quen thường ngày của ai đó Khi muốn hỏi về thói quen thường ngày của một ai đó, các bạn có thể sử dụng những mẫu câu sau:

1. Cách sử dụng các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên

(Adverbs of Frequency)

Thường thì những trạng từ này bổ nghĩa cho động từ, cho chúng ta biết hành động đó diễn ra với mức độ thường xuyên thế nào. Có rất nhiều trạng từ chỉ sự thường xuyên, sau đây một số trạng từ thông dụng thường gặp:

• always luôn luôn

Ex: He is always late.

Tạm dịch: Anh ấy luôn luôn đến trễ.

• usually thường (tận suốt 6 ngày/ 7 ngày)

Ex: We usually go to the zoo on Sundays.

Tạm dịch: Chúng tôi thường đi sở thú vào các ngày Chủ nhật.

• often thường (tận suốt 4 hoặc 5 ngày/ 7 ngày)

Ex: What does she often do in the morning?

Tạm dịch: Cô ấy thường làm gì vào buổi sáng?

• sometimes thỉnh thoảng (khoảng 3 ngày/ 7 ngày)

Ex: I sometimes play game in the evening.

Tạm dịch: Thỉnh thoảng tôi chơi game vào buổi tối

• seldom/ rarely hiếm khi (chỉ 1 hoặc 2 ngày... cả năm, khá hiếm)

Ex: He rarely stays at home in the afternoon.

Tạm dịch: Anh ấy hiếm khi ở nhà vào buổi chiều.

hardly hầu như không (coi như là không luôn)

Ex: He hardly forgets that.

Tạm dịch: Anh ta hầu như không quên chuyện đó.

never không bao giờ (hoàn toàn không có)

* Lưu ý:

Chúng ta hãy nhớ vị trí của những trạng từ này đứng trước động từ thường và sau động từ "to be"

Ex: I usually get up at six o'clock.

Tạm dịch: Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ.

- He sometimes drinks beer.

Tạm dịch: Thỉnh thoảng anh ấy uống bia.

- Sau động từ “to be” phải là danh từ, tính từ hoặc từ/ cụm từ chỉ nơi chốn.

Ex: He is usually a good pupil.

Anh ấy thường là học sinh ngoan. (nghĩa là cùng có lúc quậy.)

- He is seldom sick. 

Tạm dịch: Anh ta hiếm khi nào bị bệnh.

- He is sometimes at home at seven P.M.

Tạm dịch: Anh ta thỉnh thoảng ở nhà lúc 7 giờ tối.

* Lưu ý:

-  Trong câu có động từ “to be” thì không có động từ thường ngược lại có động từ thường thì không có “to be”.

Ex: I am a student. I live in Ho Chi Minh City.

Tạm dịch: Tôi là sinh viên. Tôi số ở Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hỏi và trả lời về thói quen thường ngày của ai đó Khi muốn hỏi về thói quen thường ngày của một ai đó, các bạn có thể sử dụng những mẫu câu sau:

(1) What do you/they do in the morning/aftemoon/evening?

Bạn/Họ làm gì vào buổi sáng/buổi trưa/buổi tối?

(2) What does he/she do in the morning/afternoon/evening?

Cậu ấy/Cô ấy làm gì vào buổi sáng/buổi trưa/buổi tối?

Để trả lời cho những mẫu câu trên, các bạn có thể sử dụng mẫu trả lời sau:

(1) I/They always/usually/often/sometimes...

Bạn/Họ luôn luôn/thường / thường thường/ thỉnh thoảng

(2) He/She always/usually/otten/sometimes...

Cậu ấy/Cô ấy... luôn luôn/thường / thường thường/ thỉnh thoảng                                     

Ex: (1) What do you do in the morning?

I always brush my teeth.    

Tạm dịch: Bạn làm gì vào buổi sáng?   

Tôi luôn luôn đánh răng.

(2) What does he do in the evening?

- He sometimes watches TV.

Tạm dịch: Cậu ấy làm gì vào buổi tối?

Cậu ấy thỉnh thoảng xem ti vi.

Ngoài ra, các bạn có thể sử dụng các phó từ chỉ sự thường xuyên như: always (luôn luôn), often (thường), usually (thường xuyên), sometimes thỉnh thoảng),... trong câu hỏi để hỏi ai đó thường làm gì... vào lúc nào. Đi sau giới từ “on” là các ngày trong tuần; đi sau giới từ “in” là tháng/năm và các buổi trong một ngày.

Cấu trúc hỏi:

(1) What do you/they often do on Sunday?

Bạn/Họ thường làm gì vào Chủ nhật?

(2)  What does he/she sometimes do in the evening?

Cậu ấy/Cô ấy thỉnh thoảng làm gì vào tối?

Câu trúc:

(1) I/They often...

Bọn/Họ thường...

(2) He/She sometimes...

Cậu ấy/Cô ấy thỉnh thoảng...

Ex: What do you sometimes do on Sunday?

Bạn thỉnh thoảng làm gì vào Chủ nhật?

- I sometimes play football on Sunday.

Tôi thỉnh thoảng chơi bóng đá vào Chủ nhật..

What does she often do in the morning?

Cô ấy thường làm gì vào buổi sáng?

She often gets up in the early morning.

Cô ấy thường thức dậy sớm vào buổi sáng.

3. Khi muốn hỏi tần suất xảy ra của một hành động, có thể dùng cấu trúc sau:

How often + do(does + chủ ngữ + một hành động nào đó? .... mấy lần?

Ex: How often do you play table tennis?

Tạm dịch: Bạn thường chơi bóng bàn mấy lần?

Twice a week. (Hai lần 1 tuần)

How often does she watch TV?

Cô ấy thường xem ti vi mấy lần?

Three times a week. (Ba lần 1 tuần.)

Chú ý:

Thông thường chúng ta rất dễ nhầm lân cách viết khi muốn diễn đạt mấy lần trong tuần, bên dưới đây là một số điều cân lưu ý khi đề cập:

-  once a week (1 lần 1 tuần)

-  twice a week (2 lần 1 tuần)

-  three times a week (3 lần 1 tuần)

-  four times a week (4 lần 1 tuần)

-  five times a week (5 lần 1 tuần) 

Loigiaihay.com

Đã có lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 5 mới và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan:

Lesson 1 - Unit 2 trang 12, 13 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 1 - Unit 2 trang 12, 13 SGK tiếng Anh 5 mới

Hỏi và trả lời những câu hỏi về thói quen hàng ngày của bạn. What do you do in the mo ing/afte oon/evening

Xem chi tiết
Lesson 2 - Unit 2 trang 14, 15 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 2 - Unit 2 trang 14, 15 SGK tiếng Anh 5 mới

How often do you come to the library? Bạn thường đến thư viện không? What kind of information are you looking for? Loại thông tin bạn đang tìm kiếm là gì?

Xem chi tiết
Lesson 3 - Unit 2 trang 16, 17 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 3 - Unit 2 trang 16, 17 SGK tiếng Anh 5 mới

Vào buổi sáng, Hoa dậy sớm. Cô ấy thường xuyên chạy bộ. Sau bữa sáng, cô ấy đi xe đạp đến trường. Sau giờ học, cô ấy thường xuyên làm bài tập về nhà.

Xem chi tiết
Vocabulary - Từ vựng - Unit 2 SGK Tiếng Anh 5 mới Vocabulary - Từ vựng - Unit 2 SGK Tiếng Anh 5 mới

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 5 mới unit 2

Xem chi tiết
Lesson 1 Unit 9 trang 58,59 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 1 Unit 9 trang 58,59 SGK tiếng Anh 5 mới

2. Chỉ và đọc. a). What did you see at the zoo? Bạn đã thấy gì ở sở thú?

Xem chi tiết
Lesson 1 Unit 10 trang 64,65 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 1 Unit 10 trang 64,65 SGK tiếng Anh 5 mới

1. Nhìn, nghe và lặp lại. a) I'm looking for Phong. Where is he? Mình đang tìm Phong. Cậu ấy ở đâu?

Xem chi tiết
Lesson 2 Unit 10 trang 66,67 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 2 Unit 10 trang 66,67 SGK tiếng Anh 5 mới

Hỏi và trả lời nhửng câu hỏi về bọn sẽ làm gì vào ngày Hội thao ở Trường bạn. When will Sports Day be? Ngày Hội thao sẽ diễn ra khi nào?

Xem chi tiết
Review 2 trang 70 SGK Tiếng Anh 5 mới Review 2 trang 70 SGK Tiếng Anh 5 mới

3. Cậu ấy luyện nói thế nào? He practises speaking by talking to his foreign friends. Cậu ấy luyện nói bàng cách nói với những người bạn nước ngoài của cậu ấy.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng