Tiếng Anh lớp 5 Mới

Unit 13: What Do You Do In Your Free Time?

Ngữ pháp Unit 13 SGK Tiếng Anh lớp 5 mới

Bình chọn:
3.8 trên 34 phiếu

play badminton (chơi cầu lông), play chess (chơi cờ (đánh cờ) play hide-and-seek (trốn tìm chơi trốn tìm), play football (chơi bóng đá), play volleyball (chơi bóng chuyền), go swimming (đi bơi)

NGỮ PHÁP

1. Một số hoạt động các em cần nhớ

play badminton (chơi cầu lông), play chess (chơi cờ, đánh cờ), play hide-and-seek (trốn tìm, chơi trốn tìm), play football (chơi bóng đá), play volleyball (chơi bóng chuyền), go swimming (đi bơi), skipping rope (chơi nhảy dây), play tug of war (chơi kéo co), to fishing (đi câu cá), to go walking (đi dạo), to go camping (đi cắm trại), to go kite flying (đi thả diều), to go sailing (đi chèo thuyền), to go cycling (chạy xe đạp), to go sight-seeing (đi ngắm cảnh)...

2. Hỏi đáp về ai đó làm gì vào thời gian rảnh của họ

a)   Khi muốn hỏi một người nào đó lúc rảnh thường làm gì, ta dùng cấu trúc sau:

What do + you/they + do + in your/their free time?

Bạn (Họ) làm gì trong thời gian rảnh của mình/của họ?

I/They often + động từ + ...

Tôi/Họ thường...

free time (thời gian rảnh), do (làm) là động từ thường giữ vai trò động từ chính trong câu. Chủ ngữ (S) chính trong câu là you/they nên  ta sử dụng trợ động từ "do" để chia cho câu hỏi này.

Ex: What do you do in your free time?

Bạn làm gì trong thời gian rảnh của mình?

I often watch TV.

Tôi thường xem tivi.

b)   Khi muốn hỏi cô ấy/cậu ấy nào đó lúc rảnh thường làm gì, ta dùng cấu trúc sau:

What does + she/he + do in her/his free time?

Cô/Cậu ấy làm gì trong thời gian rảnh của cô/cậu ấy?

She/He often + động từ + ...

Cô/Cậu ấy thường...

Chủ ngữ (S) chính trong câu thuộc ngôi thứ 3 số ít nên ta sử dụng trợ động từ "does" để chia cho động từ thường "do" (làm).

Ex: What does he do in his free time?

Cậu ấy làm gì trong thời gian rảnh của mình?

He often draws pictures.

Cậu ấy thường vẽ tranh.

c)   Khi muốn hỏi cha/mẹ/anh/chị em... của bạn lúc rảnh thường làm gì, ta dùng cấu trúc sau:  

What does + your... + do in her/his free time?

...của bạn làm gì trong thời gian rảnh của bà/ông ấy?

She/He often + động từ + ...

Bà/Ông ấy thường...

Ex: What does your mother do in her free time?

Mẹ bạn làm gì trong thời gian rảnh của bà ấy?

She often plays the piano.

Bà ấy thường chơi đàn piano.

3. Hỏi đáp về ai đó có thường làm điều gì không

Khi muốn hỏi tổn suốt xảy ra của một hành động hay là hỏi về ai đó có thường làm điều gì không, ta dùng cđu trúc sau:

How often + do/does + chủ ngữ (S) + động từ (V)?

Động từ (V) ở cấu trúc trên là động từ thường ở hiện tại đơn. Tùy thuộc vào chủ ngữ (S) mà chúng ta chọn trợ động từ "do/does".

Để trả lời cho cấu trúc trên, chúng ta có thể trả lời như sau:

S + V + every day/once/twlce/three... a week/month...

... mỗi ngày/một/hai/ba lần... một tuần/tháng...

Hoặc

Once/Twice/Three... a week.

Một/hai/ba lần một tuần.

Once/Twice/Three... a month.

Một/Hai/Ba lần... một tháng.

Ex: How often do you watch TV?

Bạn có thường xem ti vi không?

Once a week.

Mỗi tuần một lần.

How often does he go fishing?

Anh ấy có thường đi câu cá không?

Twice a month.

Hai lần một tháng.

Four times a month.

Bốn lần một tháng.

Ta có thể dùng các trạng từ để trả lời câu hỏi.

Ex: I sometimes watch TV. 

Thỉnh thoảng tôi xem ti vi.

4. Mở rộng: Trạng từ tần suất (Adverb of frequency)

Chức năng: Trạng từ tần suốt (năng diễn) dùng để diễn tả mức độ đều đặn và thường xuyên của hành động.

Bao gồm: Ta có các trạng từ chỉ tần suất sau: always (luôn luôn), always (thường thường), often (luôn luôn), sometimes (đôi khi, thỉnh thoảng), occasionally (thỉnh thoảng), seldom (ít khi), never (không bao giờ), every day/week/ month... (mỗi ngày/ tuần/ tháng...)., rarely (hiếm khi) once week (mỗi tuần)

Vi trí: Các trạng từ này thường đứng trước các động từ thường (play, do, read...) và đứng sau động từ đặc biệt (be, can, must) hoặc đứng giữa trợ động từ và động từ chính.

Cách dùng: Các trạng từ này thường được dùng với thì hiện tại để diễn tả thói quen hay những hành động lặp đi lặp lại.

a)  Câu khẳng định    

Chủ ngữ (S) + to be + trạng từ tần suất + ...

Ex: She is always late for school.

Cô ấy luôn luôn đi học trễ.

trạng từ tần suất to be

Chủ ngữ (S) + trạng từ tần suất + động từ thường (ordinary verb) + ...

Ex: We often play tennis with our friend every Sunday morning.

Loigiaihay.com

Đã có lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 5 mới và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan:

Lesson 1 Unit 13 trang 18,19 SGK Tiếng Anh lớp 5 mới Lesson 1 Unit 13 trang 18,19 SGK Tiếng Anh lớp 5 mới

Do you like watching animal programmes? Bạn có thích xem những chương trình về động vật không?

Xem chi tiết
Lesson 2 Unit 13 trang 20,21 SGK Tiếng Anh lớp 5 mới Lesson 2 Unit 13 trang 20,21 SGK Tiếng Anh lớp 5 mới

Hello, Akiko. May I ask you some questions for my survey? Xin chào Akiko. Bạn có thể cho mình hỏi một vài câu hỏi cho cuộc khảo sát của mình nhé?

Xem chi tiết
Lesson 3 Unit 13 trang 22 SGK Tiếng Anh lớp 5 mới Lesson 3 Unit 13 trang 22 SGK Tiếng Anh lớp 5 mới

1. a Bạn làm gì vào thời gian rảnh của mình? I clean the house. Tôi dọn dẹp nhà cửa.

Xem chi tiết
Vocabulary - Từ vựng - Unit 13 SGK Tiếng Anh 5 mới Vocabulary - Từ vựng - Unit 13 SGK Tiếng Anh 5 mới

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 5 mới unit 13

Xem chi tiết
Lesson 1 Unit 9 trang 58,59 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 1 Unit 9 trang 58,59 SGK tiếng Anh 5 mới

2. Chỉ và đọc. a). What did you see at the zoo? Bạn đã thấy gì ở sở thú?

Xem chi tiết
Lesson 1 Unit 10 trang 64,65 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 1 Unit 10 trang 64,65 SGK tiếng Anh 5 mới

1. Nhìn, nghe và lặp lại. a) I'm looking for Phong. Where is he? Mình đang tìm Phong. Cậu ấy ở đâu?

Xem chi tiết
Lesson 2 Unit 10 trang 66,67 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 2 Unit 10 trang 66,67 SGK tiếng Anh 5 mới

Hỏi và trả lời nhửng câu hỏi về bọn sẽ làm gì vào ngày Hội thao ở Trường bạn. When will Sports Day be? Ngày Hội thao sẽ diễn ra khi nào?

Xem chi tiết
Review 2 trang 70 SGK Tiếng Anh 5 mới Review 2 trang 70 SGK Tiếng Anh 5 mới

3. Cậu ấy luyện nói thế nào? He practises speaking by talking to his foreign friends. Cậu ấy luyện nói bàng cách nói với những người bạn nước ngoài của cậu ấy.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng