Lesson 1 Unit 17 trang 46 SGK Tiếng Anh lớp 5 mới

Bình chọn:
4 trên 200 phiếu

Ngày nay trẻ em người Anh thường ăn gì? Vào bữa trưa, Jim đi đến cửa hàng và mua một cái bánh xỗng uých, một ít sô cô la và một ít sữa. Một vài bạn của cậu ấy cũng mua thức ăn tại cửa hàng.

1. Look, listen and repeat (Nhìn, nghe và lặp lại)

Click tại đây để nghe:

 


a)   Can I help you?

Tôi có thể giúp gì cho cháu?

Yes. I'd like some rice with fish, please.

Dạ. Vui lòng cho cháu một ít cơm với cá.

b)  What would you like to eat?

Cháu muốn ăn gì?

I'd like a bowl of noodles, please.

Vui lòng cho cháu một tô/bát mì

c)  What would you like to drink?

Cháu muốn uống gì?

I'd like a carton of apple juice, please.

Vui lòng cho cháu một hộp nước ép táo.


d)   How about you?

Còn cháu thì sao?

I'd like a glass of water, please

Vui lòng cho cháu một ly nước lọc.

2. Point and say (Chỉ và đọc)

Click tại đây để nghe:

 


a)   What would you like to eat?

Bạn muốn ăn gi?

I'd like a packet of biscuits, please.

Vui lòng cho mình một gói bánh bích quy.

b)  What would you like to eat?

Bạn muốn ăn gì?

I'd like a bar of chocolate, please.

Vui lòng cho mình một thanh sô cô la.

c)  What would you like to drink?

Bạn muốn uống gì?

I'd like a glass of orange juice, please. Vui lòng cho mình một ly nước cam ép.

d)   What would you like to drink?

Bạn muốn uống gì?

I'd like a carton of lemonade, please.

Vui lòng cho mình một hộp nước chanh.

3. Let's talk (Chúng ta cùng nói)

Hỏi và trả lời nhừng câu hỏi về bạn muốn ăn hoạc uống gì. What would you like to eat/drink? Bọn muốn ăn/uống gì? I'd like.., please.                       

Vui lòng cho tôi...

4. Listen and tick (Nghe và đánh dấu chọn )

Click tại đây để nghe:

 


1. b 2. a 3. b 4. c

Audio script

1. Assistant: What would you like to eat?

Quan: I'd like a bowl of noodles, please.

Assistant: What would you like to drink?

Quan: A glass of drink, please.

2. Assistant: What would you like to eat?

Mai: I'd like a packet of biscuits, please.

Assistant: What about a drink?

Mai: I'd like a carton of lemonade, please.

3. Assistant: Are you ready to order?

Tony: Yes, I am.

Assistant: What would you like to eat?

Tony: I'd like some fish.

Assistant: Anything else?

Tony: Yes. A glass of orange juice, please.

4. Assistant: What would you like to eat?

Linda: I'd like a bar of chocolate, please.

Assistant: What about a drink?

Linda: Can I have a glass of water, please?

Assistant: Yes, of course. Just a minute.

Linda: All right.

5. Read and complete (Đọc và hoàn thành)

(1) lunch (2) sandwich (3) food (4) healthy (5) eat

   Ngày nay trẻ em người Anh thường ăn gì? Vào bữa trưa, Jim đi đến cửa hàng và mua một cái bánh xỗng uých, một ít sô cô la và một ít sữa. Một vài bạn của cậu ấy cũng mua thức ăn tại cửa hàng. Một vài bánh xỗng uých thì tốt cho sức khỏe nhưng một số ít thì không. Thức ăn ở trường thì hợp vệ sinh nhưng Jim và những người bạn của cậu ấy không bao giờ ăn tại căng tin của trường.

6. Let's sing (Chúng ta cùng hát)

Click tại đây để nghe:

 


Healthy eating and drinking                      Ăn uống lành mạnh

What would you like to eat?                      Bạn muốn ăn gì?

I'd like a sandwich, please.

Vui lòng cho tôi một cái bánh xăng uých.

Anything else? Anything else?

Còn gì nữa không? Còn gì nữa không?

No, thank you. No, thank you. Không, cảm ơn. Không cảm ơn.

What would you like to drink?  Bạn muốn uống gì?

I'd like a glass of milk, please.                  Vui lòng cho tôi một ly sữa

Anything else? Anything else?

Còn gì nữa không? Còn gì nữa không?

No, thank you. No, thank you. Không, cảm ơn.

Không cảm ơn. What would you like to eat? Bạn muốn ăn gì?

I'd like an apple, please.                       Vui lòng cho tôi một quả táo.

Anything else? Anything else?

Còn gì nữa không? Còn gì nữa không?

No, thank you. No, thank you. Không, cảm ơn. Không cảm ơn.

Đã có lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 5 mới và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan: - Unit 17: What Would You Like To Eat?

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5, mọi lúc, mọi nơi. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu