Tiếng Anh lớp 5 Mới

Unit 11: What's The Matter With You?

Lesson 2 Unit 11 trang 8, 9 SGK tiếng Anh 5 mới

Bình chọn:
3.9 trên 259 phiếu

Quân: Tại sao không đi học? Có chuyện gì xây ra với cậu ấy vạy? Mai: Cậu ấy bị ho nặng và sẽ đi bác sĩ vào sáng hôm nay.

1. Look, listen and repeat (Nhìn, nghe và lặp lại.)

Click tại đây để nghe:

 


a)   Where's Nam? I can't see him here.

Nam ở đâu? Mình không thấy cậu ấy ở đây.

He's sitting over there, in the corner of the gym.

Cậu ấy ngồi ở đằng kia, ở góc phòng thể dục.

b)  Hi, Nam. Why aren't you practising karate?

Chào Nam. Tại sao bạn không luyện tập ka-ra-tê ?

I don't feel well. I have a backache.

Mình cảm thấy không khỏe. Mình bị đau lưng.

Sorry to hear that.

Rất tiếc khi biết điều đó.

c)  You should go to the doctor now, Nam.

Bạn nên đi bác sĩ bây giờ Nam à.

OK, I will. Thanks, Mai.

Được rồi, tôi sẽ đi. Cảm ơn bạn, Mai à.

d)   You should take a rest and shouldn't play sports for a few days.

Cháu nên nghỉ ngơi và không nên chơi thể thao một vài ngày.

Thank you, doctor.

Cảm ơn bác sĩ.

2. Point and say (Chỉ và đọc)

Click tại đây để nghe:

 


a)   You should go to the doctor.                    

Bạn nên đi bác sĩ.

Yes, I will. Thanks.                                 

Vâng, tôi sẽ đi. cảm ơn bạn.

b)  You should go to the dentist.                   

Bạn nên đi nha sĩ.

Yes, I will. Thanks.                                   

Vâng, tôi sẽ đi. cảm ơn bạn.

c)  You should take a rest.        

Bạn nên nghỉ ngơi.

Yes, I will. Thanks.                    

Vâng, tôi sẽ nghỉ ngơi, cảm ơn bạn.

d)  You should eat a lot of fruit. Bạn nên ăn nhiều trái cây.

Yes, I will. Thanks.

Vâng, tôi sẽ ăn nhiều trái cây. Cảm ơn bạn.

e)  You shouldn't carry heavy things.

Bạn không nên mang những vật nặng.

OK, I won't. Thanks.

Được rồi, tôi sẽ không mang những vật nặng, cảm ơn bạn.

f)  You shouldn't eat a lot of sweets.

Bạn không nên ăn nhiều kẹo.

OK, I won't. Thanks.

Được rồi, tôi sẽ không nhiều kẹo. Cảm ơn bạn.

3. Let's talk (Chúng ta cùng nói)

Bạn em không khỏe. Nói cho cậu/cô ấy biết nên/không nên làm gì.

I have a/an...

You should...

Yes.... Thanks.

You shouldn't ... OK, ... Thanks.

4. Listen and complete (Nghe và hoàn thành)

Click tại đây để nghe:

 


 

Health problem

(vấn đề sức khỏe)

Should

(Nên)

Shouldn’t

(Không nên)

1. Quan

stomach ache (đau bao tử)

should go to the doctor (nên đi bác sì)

 

2. Tony

fever (sốt)

 

shouldn't go to school (không nên đi học)

3. Phong

toothache (đau răng)

 

shouldn't eat ice cream (không nên ỡm kem)

4. Mrs Green

backache(đau lưng)

 

shouldn't carry heavy things (không nên mang nhửng vạt nặng)

Audio script

1. Quan: I don't feel very well.

Mai: What's the matter with you?     

Quan: I have a stomach ache.

Mai: Sorry to hear that. You should go to the doctor now, Quan.

Quan: OK, I will. Thanks.

Tony's mother: You don't look very well. What's the matter with you?

Tony: I have a fever.

Tony's mother: Let me see. Oh, you're very hot. You shouldn't go to school today. 

2. Mai: Let's have ice cream.                                                                              

Phong: Sorry, I can't.

Mai: What's the matter with you, Phong?

Phong: I have a bad toothache.

Mai: Oh, then you shouldn't eat ice cream. How about milk?

Phong: Good idea. Thanks, Mai.

3. Nam: Hi, Mrs Green. What's the matter with you?

Mrs Green: I have a backache.

Nam: Sorry to hear that. Oh, you shouldn't carry heavy things. Le*t me help you.

Mrs Green: Thanks, Nam. That's very kind of you.

Nam: Great idea!

5. Read and complete . Then say aloud (Đọc và hoàn thành. Sau đó đọc to)

(1) matter    (2) has    (3) doctor    (4) stomach    (5) rest

Quân: Phong ở đâu?

Mai: Hôm nay cậu ấy không đi học.

Quân: Tại sao không đi học? Có chuyện gì xây ra với cậu ấy vậy?

Mai: Cậu ấy bị ho nặng và sẽ đi bác sĩ vào sáng hôm nay.

Quân: ồ, thật không? Tội nghiệp cậu ấy quá!

Mai: Có chuyện gì xảy ra với bạn vậy Tony?

Tony: Tôi bị đau trong họng của mình.

Mai: Ổi trời! Bây giờ bạn nên nghỉ ngơi và đi bác sĩ sau đó.

Tony: Vâng, tôi sẽ thực hiện, cảm ơn bạn, Mai à.

6. Let's play (Chúng ta cùng chơi)

What’s the matter with you? (Charades)

Bạn bị làm sao? (Đố chữ)

Loigiaihay.com

Đã có lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 5 mới và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan:

Lesson 3 Unit 11 trang 10, 11 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 3 Unit 11 trang 10, 11 SGK tiếng Anh 5 mới

1.b What's the matter with you? Bạn bị làm sao? I have a headache.

Xem chi tiết
Lesson 1 Unit 11 trang 6, 7 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 1 Unit 11 trang 6, 7 SGK tiếng Anh 5 mới

Hỏi và trả lời những câu hỏi về những vấn đề sức khỏe. What's the matter with you/him/her/them?

Xem chi tiết
Vocabulary - Từ vựng - Unit 11 SGK Tiếng Anh 5 mới Vocabulary - Từ vựng - Unit 11 SGK Tiếng Anh 5 mới

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 5 mới unit 11

Xem chi tiết
Ngữ pháp Unit 11 SGK tiếng Anh lớp 5 mới Ngữ pháp Unit 11 SGK tiếng Anh lớp 5 mới

3. Hỏi và đáp về sức khỏe của ai đó. Trong trường hợp khi chúng ta nhìn thấy ai đó trông không được khỏe, có vẻ một bất an,... chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

Xem chi tiết
Lesson 1 Unit 9 trang 58,59 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 1 Unit 9 trang 58,59 SGK tiếng Anh 5 mới

2. Chỉ và đọc. a). What did you see at the zoo? Bạn đã thấy gì ở sở thú?

Xem chi tiết
Lesson 1 Unit 10 trang 64,65 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 1 Unit 10 trang 64,65 SGK tiếng Anh 5 mới

1. Nhìn, nghe và lặp lại. a) I'm looking for Phong. Where is he? Mình đang tìm Phong. Cậu ấy ở đâu?

Xem chi tiết
Lesson 2 Unit 10 trang 66,67 SGK tiếng Anh 5 mới Lesson 2 Unit 10 trang 66,67 SGK tiếng Anh 5 mới

Hỏi và trả lời nhửng câu hỏi về bọn sẽ làm gì vào ngày Hội thao ở Trường bạn. When will Sports Day be? Ngày Hội thao sẽ diễn ra khi nào?

Xem chi tiết
Review 2 trang 70 SGK Tiếng Anh 5 mới Review 2 trang 70 SGK Tiếng Anh 5 mới

3. Cậu ấy luyện nói thế nào? He practises speaking by talking to his foreign friends. Cậu ấy luyện nói bàng cách nói với những người bạn nước ngoài của cậu ấy.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng