Bài 12.22 trang 31 SBT Hóa học 10


Đề bài

Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng điện tích hạt nhân bằng 16, nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y một e. Tổng số e trong ion (\(YX_3)^-\) là 32. Xác định X, Y, Z.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Gọi số e trong mỗi nguyên tử X, Y, Z lần lượt là x, y, z. Theo đề bài ta có hệ phương trình đại số:

\(\left\{ \begin{gathered}x + y + z = 16 \hfill \\x - y = 1 \hfill \\3x + y + 1 = 32 \hfill \\\end{gathered}  \right.\)

Giải hệ phương trình ta thu được x, y, z

Lời giải chi tiết

Gọi số e trong mỗi nguyên tử X, Y, Z lần lượt là x, y, z. Theo đề bài ta có hệ phương trình đại số:

\(\left\{ \begin{gathered}x + y + z = 16 \hfill \\x - y = 1 \hfill \\3x + y + 1 = 32 \hfill \\ \end{gathered}  \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}x = 8\left( O \right) \hfill \\y = 7\left( N \right) \hfill \\z = 1\left( H \right) \hfill \\ \end{gathered}  \right.\)

Loigiaihay.com 


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Bài 12.21 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.21 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. Hãy cho biết tính chất chung của các hợp chất ion.

  • Bài 12.20 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.20 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. a) Tại sao các hợp chất ion lại thường tồn tại ở trạng thái tinh thể?

  • Bài 12.19 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.19 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. a) Hãy cho biết có hiện tượng gì xảy ra khi cho clo (thường ở dạng (Cl_2)) tác dụng với natri và hãy giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl

  • Bài 12.18 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.18 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các anion : S2-, Cl-

  • Bài 12.17 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.17 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các cation : (Ca^{2+}, K^+).

  • Bài 12.16 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.16 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của heli (He) và cấu hình electron của các cation Be2+ và Li+

  • Bài 12.15 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.15 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây: O, F, Ne.

  • Bài 12.14 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.14 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây: Al, Mg, Na, Ne.

  • Bài 12.13 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.13 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Trong hai loại nguyên tố là kim loại và phi kim thì loại nguyên tố nào dễ nhận electron, loại nguyên tố nào dễ nhường electron?

  • Bài 12.12 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.12 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Hãy viết các phương trình hoá học diễn tả sự hình thành các ion sau:

  • Bài 12.11 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.11 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Nguyên tử flo (Z = 9) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron?

  • Bài 12.10 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.10 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Nguyên tử liti (Z = 3) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron?

  • Bài 12.9 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.9 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. a) Hãy cho biết quan hệ giữa số proton và số electron trong nguyên tử. Tại sao nguyên tử lại trung hòa điện?

  • Bài 12.8 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.8 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Điện tích của electron và điện tích của proton (tính ra culông, C) bằng bao nhiêu?

  • Bài 12.7 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.7 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử M đều có cấu hình electron 1s22s22p6.

  • Bài 12.6 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.6 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Cấu hình electron nguyên tử A là [Ar]4s2 và nguyên tử B là [Ne]3s23p5. Công thức hợp chất giữa A và B và bản chất liên kết trong hợp này là

  • Bài 12.1; 12.2; 12.3; 12.4; 12.5 trang 29 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.1; 12.2; 12.3; 12.4; 12.5 trang 29 sách bài tập Hóa học 10. Cấu hình electron nguyên tử X và Y lần lượt là (1s^22s^22p^63s^23p^64s^1) và (1s^22s^22p^5) Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài