Bài 12.14 trang 31 SBT Hóa học 10


Đề bài

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây : Al, Mg, Na, Ne. Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử Al, Mg, Na, mỗi nguyên tử nhường mấy electron thì có cấu hình electron giống như của khí hiếm Ne.

Hãy cho biết tại sao các nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron để trở thành các ion dương ?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Xem lại lý thuyết liên kết ion. Tại đây  

Lời giải chi tiết

Cấu hình electron của Al, Mg, Na, Ne :

Al

1s22s22p6(3s23p1)

Mg

1s22s22p6(3s2)

Na

1s22s22p6(3s1)

Ne

1s22s22p6

 Từ các cấu hình trên ta dễ dàng thấy rằng nếu :

nguyên tử Na nhường 1e để trở thành ion Na+ ;

nguyên tử Mg nhường 2e để trở thành ion Mg2+ ;

nguyên tử Al nhường 3e để trở thành ion Al3+.

thì các ion được hình thành có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm Ne với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

Ta đã biết cấu hình electron của các khí hiếm với 8 electron (đối với He là 2 electron) ở lớp ngoài cùng là một cấu hình electron vững bền. Vì vậy, các nguyên tử kim loại có khuynh hướng dễ nhường electron để có cấu hình electron vững bền của khí hiếm đứng trước.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Bài 12.15 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.15 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây: O, F, Ne.

  • Bài 12.16 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.16 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của heli (He) và cấu hình electron của các cation Be2+ và Li+

  • Bài 12.17 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.17 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các cation : (Ca^{2+}, K^+).

  • Bài 12.18 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.18 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các anion : S2-, Cl-

  • Bài 12.19 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.19 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. a) Hãy cho biết có hiện tượng gì xảy ra khi cho clo (thường ở dạng (Cl_2)) tác dụng với natri và hãy giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl

  • Bài 12.20 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.20 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. a) Tại sao các hợp chất ion lại thường tồn tại ở trạng thái tinh thể?

  • Bài 12.21 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.21 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. Hãy cho biết tính chất chung của các hợp chất ion.

  • Bài 12.22 trang 31 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.22 trang 31 sách bài tập Hóa học 10. Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng điện tích hạt nhân bằng 16, nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y một e.

  • Bài 12.13 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.13 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Trong hai loại nguyên tố là kim loại và phi kim thì loại nguyên tố nào dễ nhận electron, loại nguyên tố nào dễ nhường electron?

  • Bài 12.12 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.12 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Hãy viết các phương trình hoá học diễn tả sự hình thành các ion sau:

  • Bài 12.11 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.11 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Nguyên tử flo (Z = 9) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron?

  • Bài 12.10 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.10 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Nguyên tử liti (Z = 3) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron?

  • Bài 12.9 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.9 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. a) Hãy cho biết quan hệ giữa số proton và số electron trong nguyên tử. Tại sao nguyên tử lại trung hòa điện?

  • Bài 12.8 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.8 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Điện tích của electron và điện tích của proton (tính ra culông, C) bằng bao nhiêu?

  • Bài 12.7 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.7 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử M đều có cấu hình electron 1s22s22p6.

  • Bài 12.6 trang 30 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.6 trang 30 sách bài tập Hóa học 10. Cấu hình electron nguyên tử A là [Ar]4s2 và nguyên tử B là [Ne]3s23p5. Công thức hợp chất giữa A và B và bản chất liên kết trong hợp này là

  • Bài 12.1; 12.2; 12.3; 12.4; 12.5 trang 29 SBT Hóa học 10

    Giải bài 12.1; 12.2; 12.3; 12.4; 12.5 trang 29 sách bài tập Hóa học 10. Cấu hình electron nguyên tử X và Y lần lượt là (1s^22s^22p^63s^23p^64s^1) và (1s^22s^22p^5) Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.