Tiếng Anh lớp 9

Unit 4: Learning A New Language - Học một ngoại ngữ

DIRECT and REPORTED SPEECH and REPORTED QUESTIONS - unit 4 SGK tiếng anh 9

Bình chọn:
3.7 trên 13 phiếu

Direct speech ( Lời nói trực tiếp) : là lời nói được thuật lại đúng nguyên văn cùa người nói.

DIRECT and EPORTED SPEECH (Lời nói trực tiếp và Lời tường thuật)

a.   Direct speech (Lời nói trực tiếp) : là lời nói được thuật lại đúng nguyên văn của người nói.

g. John said, “ I like reading science books."

(John nói,” Tôi thích đọc sách khoa học.”)

My teacher said: "I will  give you a test tomorrow.’'

Giáo viên tôi nói,"Ngày mai tôi sẽ cho các em làm bài kiểm tra.”

Lời nói trực tiếp được viết giữa dấu trích hay ngoặc kép (quotation marks) và ngăn cách với mệnh đề tường thuật (reporting clause) bởi dấu phẩy (a comma).

b.    Reported or Indirect speech (Lời tường thuật hay lời nói gián tiếp) : là lời nói được thuật lại với ý và từ cùa người thuật, nhưng vẫn giữ nguyên ý.

e.g.: John said that I he liked reading science books.

My teacher said 'that I he would give us a test the next day'.

Lời tường thuật hay lời nói gián tiếp không bị ngăn cách bởi dấu phấy hay dấu ngoặc kép, và luôn tận cùng bằng dấu chấm câu. (a full stop / period).

Lời nói trực tiếp và Lời nói tường thuật / gián tiếp gồm có 2 phần :

- mệnh đề tường thuật (reporting clause)

- lời nói trực tiếp hay lời nói gián tiếp.

e.g.: Tom says . “I go to college next summer.'

Transforming Direct speech into Indirect speech (Chuyển lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp).

Khi đổi lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp, chúng ta phải đổi ngôi (persons), thì (tenses) và từ chỉ thời gian và nơi chốn (time and place words) theo quy tắc.

1. Persons (Ngôi).

*      First persons (Ngôi thứ nhất) : 1, me, my, mine, myself, we, us, ours, our, ourselves) : được đổi theo ngôi của chủ từ của mệnh đề tường thuật.

e.g.: Jane said, “I live in the suburbs.”   (Jane nói, "Tôi sống ở ngoại ô.")

—  Jane said (that) she lived in the suburbs.

*     Second persons (Ngôi thứ hai): You, your, yours, yourself / selves:

—   được đổi theo ngôi của tác từ chứa mệnh đề tường thuật.

e.g.: He said to me. "You can take my book.”  Anh ẩy nói với tôi, "Bạn có thể lấy cuốn sách của tôi".

—   He told me (that) I could take his book.

—   được đổi thành ngôi thứ ba, nếu mệnh đề tường thuật không có túc từ.

e.g.: The boss said, "You can have a lay off."

(ông chủ nói, "Anh dược nghỉ một ngày.”)

The boss said (that) he could have a day off.

*      Third persons (Ngôi thứ ba) : he, him, his, himseir. thev, them, their, theirs, themselves: giữ nguyên.

e.g.: Mary says, “They come to help the pupils.”

(Mary nói, "Họ đến để giúp các học sinh.")

Mary says (that) they come to help the pupils.

2. Tenses (Thì).

a. Không dổi thi (No tense change): Các trường .hợp sau đáy. động từ của Lời nói trực tiếp không đổi thì.

- Động từ của mệnh đề tường thuật ờ : simple present (thi Hiện lại đơn), simple future (tương lai đơn), simple present perfect (Hiện tại hoàn thành đơn).

Động từ của mệnh đề tường thuật ở thì Quá khứ đơn (simple past):nhưng

Lời nói trực tiếp diễn tả một chân lí, sự kiện hiển nhiên, định luật khoa học hay vật lí, sự kiện vừa xảy ra hay vừa nói.

những động từ như : SHOULD, HAD BETTER, OUGHT TO, hay động từ của mệnh đề “WISH”,

e.g.: He says, "Tom won the scholarship last week.”

(Anh ấy nói, "Tom được học bổng tuần qua.")

- He says (that) Tom won the scholarship last week.

- He said, "Ice melts in the sun."

(Ông ẩy nói, “Băng tan dưới ánh nắng.")

- He said (that) ice melts in the sun.

b. Tense change (Đổi thì.)

Khi động từ cùa mệnh đề iường thuật ở Thí Quá khứ đơn (simple past), chúng ta phải đổi thì theo quy tắc sau:

Direct speech                           Indirect speech

simple present                          simple past

present continuous                    past continuos

simple past simple                     simple past perfect

present perfect                           past perfect

past continuous                         past perfect continous

present perfect continuous

simple future                            past conditional                                            

                                               present conditional ( past of modal + V)

 future perfect                           past / perfect conditional (past of modal+have + p.p.)

future continous                        present conditional continuous (past of modal + be + V-ing)

 past perfect                                  -» không đổi 

past / prefect conditional           không đổi

 

e.g.: He said, “I met your brother at a bookshop.”    

(Anh ấy nói, "Tôi gặp anh của bạn ở tiệm sách.”)

- He told me (that) he had met my brother at a bookshop.

- They said to Mary, “The meeting had begun when we arrived.”

(Họ nói vởi Mary, “Khi chúng tôi đến, buổi họp đã bắt đầu rồi.”)

- They told Mary (that) when thev arrived, the meeting had begun.

Chú ý: Đôi khi chúng ta không cần thiết phải đổi thì quá khứ đơn sang quá khứ hoàn thành đơn.

c. Time words (Từ chỉ thời gian).

Time and place words (Từ chỉ thời gian và nơi chốn) ; được đổi theo quy tắc sau.


Direct                                                              Indirect

now                                              then, cti once, immediately

ago                                                                 -* before

today                                                               that (lay

tonight                                                            that night

tomorrow                                        the next / following day

yesterday                                     the day before, the previous day

the (lay before yesterday                    two days before

the day after tomorrow                      in I wo days ‘ time

last week / nionlll/year .             the previous week /month / year

 next week / month / year          the following week / month I year

 

. Place word (Từ chỉ nơi chốn) : HERE : được đổi khác nhau tùy theo ngữ cảnh,

 e.g.: He said, "Put the books here."   (Anh ấy nói. "Để những cuốn sách ở đây.”)

-He told me to put the books there.

Me said: “Come  here."

- He told me come over to him.

*   THIS/THESE .

This / these +từ chỉ thời gian :  that / those,

e.g.: Tom said to me: "I will meet you this Friday.”

(Tom nói với tôi: "Tôi sẽ gặp bạn thứ Sáu"

- Tom told me (that) he would meet me this Friday

This / these + noun — the + noun.

e.g.: He said, “I like this program."

(Anh ấy nói, "Tôi thích chương trình này.")

- He told me that he liked the program.

 This / these : là đại từ (Demonstrative pronouns)

- it, they / them.

e.g.: People say ” We should solve this.”

(Dân chúng nói; "Chúng ta nên giải quyết việc này.)

—   People say (that) they should solve it.

Chú ý : Khi đổi lời phát biểu (câu xác định và phủ định) sang gián tiếp, chúng ta:

— Thay động từ tường thuật “said” bằng “ told me”;

— Bỏ dấu phẩy và dấu ngoặc kép;

— Bỏ từ “that”, sau mệnh đề tường thuật.

e.g.: Ann said, "The pupils have already done this homework.”

(Ann nói, "Học sinh làm bài tập này rồi”)

Ann told me (that) the pupils had already done the homework.

3. IMPORTED / INDIRECT QUESTIONS (Câu hỏi tướng thuậư gián tiếp).

Khi tường thuật câu hỏi, chúng ta thường dùng động từ tường thuật sau : ASK, WANT TO KNOW (but), INQUIRE

(hỏi), WONDER (tự hỏi)................

e.g.: Me asked , "Are you in Class E.102?”

(Tôi hỏi :"Có phải bạn học Lớp E.102 không?")

— He asked me if I was in class E.102.

Bill said to .lane, "When do you leave?”

(Bill nói với June. "Khi nào bạn khởi hàng?”)

— Bill asked Jane when she left.

Ghi nhớ : Câu hỏi tường thuật hay gián tiếp luôn luôn tận cùng bằng dấu chấm ".”, và có dạng câu phát biểu (declarative sentences / statements).

4. Yes -No questions (Câu hỏi Yes —No).

With auxiliary verbs ( Với trợ động từ).

                          Aux. V + s + Vm + o /A ?

- S + asked + if whether + s + aux. V + Vm + O/A.

Aux.v. . auxiliary verb : trợ động từ

Vin : main verb : động từ chính

e.g.: Mary said to Nam “Can you speak English?”

(Marry nói với Nam, "Bạn nói tiếng Anh được không?”)

Mary asked Nam if whether he could speak English.

Tom asked Mr Jones, “ Shall we have a test next week?”

(Tom hỏi thầy Jones, "Có phải chúng tôi có bài kiểm tra vào tuần sau không?")

Tom asked Mr Jones if/whether they would have a test the next week.

* Ghi nhớ: Muốn đổi câu hỏi Yes- No sang gián tiếp, sau mệnh đề tường thuật, chúng ta:

- viết từ IF hay WHETHER,

- hoán vị trợ động từ với chủ từ và đổi thì theo 

 - đổi ngôi

- đổi từ chỉ thời gian hay nơi chốn theo quy tắc

5. WITH DO

                                   Do + s + Vm + o /A

                  S+ asked + if / whether + s + Vm + O/A.

e.g.: “Do you go to school?” he asked.

(“Bạn đi học không?” anh ấy hỏi.)

He asked me if /whether I went to school.

Peter said to Mary, "Did you see the film last night?’’ (Peter nói với Mary, "Tối qua bạn có xem phim không?") 

Peter asked Mary if / whether she had seen the film.

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa  cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com