(35+ mẫu) Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương; một buổi hoạt động ngoại khóa của trường hoặc lớp em và một hoạt động gói bánh chưng, bánh tét ngày Tết hay nhất - Tiếng Việt 5>
Lễ hội Đua thuyền trên sông
Bài mẫu 1
- Lễ hội đua thuyền trên sông
a. Mở đầu:
- Sự việc: Lễ hội đua thuyền truyền thống (hội bơi chải).
- Thời gian/Địa điểm: Mùng 4 Tết Nguyên Đán, trên dòng sông lớn của quê hương.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Hai bên bờ sông đông nghịt người, rực rỡ cờ hoa, tiếng trống hội và tiếng loa phát thanh vang dội làm náo nức lòng người.
- Hoạt động nổi bật: Những chiếc thuyền rồng thon dài lao vun vút trên mặt nước; các tay chèo cơ bắp cuồn cuộn, cùng nhịp hô dứt khoát, đồng lòng đưa thuyền về đích.
- Cảm xúc: Hồi hộp theo dõi từng chặng đua, reo hò khản cổ cổ vũ cho đội nhà; khâm phục tinh thần đoàn kết, kiên cường của các đô chèo.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Thể hiện sức mạnh, tinh thần thượng võ và cầu mong mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.
- Khẳng định cảm xúc: Tự hào về nét đẹp khỏe khoắn của quê hương, luôn mong đợi đến hội.
Bài mẫu 2
- Lễ hội đền Hùng (giỗ tổ Hùng Vương)
a. Mở đầu:
- Sự việc: Chuyến hành hương tham gia Lễ hội Đền Hùng.
- Thời gian/Địa điểm: Ngày 10 tháng 3 âm lịch, tại Núi Nghĩa Lĩnh, Phú Thọ.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Núi non trùng điệp, mây mù bảng lảng hòa cùng khói hương trầm nghi ngút tạo không gian kỳ vĩ, linh thiêng. Dòng người mặc trang phục chỉnh tề nối đuôi nhau lên đền.
- Hoạt động nổi bật: Đoàn rước kiệu rực rỡ sắc màu, nghi thức dâng hương thành kính của các cụ già và du khách thập phương.
- Cảm xúc: Lòng lắng lại với sự kính cẩn sâu sắc; cảm thấy xúc động và tự hào khi thấy đồng bào cả nước cùng hướng về một cội nguồn.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Giữ gìn truyền thống "Uống nước nhớ nguồn", gắn kết tình đoàn kết dân tộc.
- Khẳng định cảm xúc: Nhắc nhở bản thân luôn nhớ về cội nguồn và thêm yêu đất nước.
Bài mẫu 3
- Lễ hội Trung thu
a. Mở đầu:
- Sự việc: Đêm hội rước đèn và phá cỗ Trung thu.
- Thời gian/Địa điểm: Đêm rằm tháng Tám, tại sân đình/nhà văn hóa khu phố.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Ánh trăng tròn sáng vằng vặc; đường làng rực rỡ bởi hàng trăm chiếc đèn ông sao, đèn cá chép lung linh nhảy múa.
- Hoạt động nổi bật: Trẻ em nối đuôi nhau ca hát, tiếng trống ếch tùng cắc rộn ràng; màn múa lân sư rồng điêu luyện bốc lửa của các anh thanh niên; người lớn tất bật chuẩn bị mâm cỗ lớn.
- Cảm xúc: Vui sướng, háo hức đón chờ tiếng lân; cảm thấy ấm áp trước sự quan tâm, chăm chút của các bác, các cô chú trong xóm.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Mang lại niềm vui trong sáng cho tuổi thơ, thắt chặt tình làng nghĩa xóm.
- Khẳng định cảm xúc: Yêu quý đêm hội quê mình, lưu giữ như một kỷ niệm đẹp của tuổi thơ.
Bài mẫu 4
- Hội Gióng đền Sóc
a. Mở đầu:
- Sự việc: Trẩy hội Gióng tưởng nhớ Thánh Gióng.
- Thời gian/Địa điểm: Mùng 6 tháng Giêng, tại đền Sóc (Hà Nội).
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Ngôi đền cổ kính nằm dưới tán cây cổ thụ sum suê, se lạnh tiết trời xuân mờ sương.
- Hoạt động nổi bật: Nghi lễ rước hoa tre độc đáo, dòng người háo hức chờ đón lộc thánh; các trò chơi dân gian như đi cà kheo, đấu vật diễn ra sôi nổi.
- Cảm xúc: Choáng ngợp trước sự uy nghiêm của nghi lễ; lòng dâng trào niềm kính phục trước hình ảnh người anh hùng chung tay giữ nước trong truyền thuyết.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Giáo dục lòng yêu nước, lòng biết ơn sâu sắc đối với các bậc tiền nhân.
- Khẳng định cảm xúc: Tự nhắc nhở bản thân phải học tập tốt để xứng đáng với truyền thống hào hùng.
Bài mẫu 5
- Lễ hội Chọi trâu Đồ Sơn
a. Mở đầu:
- Sự việc: Lễ hội chọi trâu mang tinh thần thượng võ.
- Thời gian/Địa điểm: Ngày mùng 9 tháng Tám âm lịch, tại Đồ Sơn, Hải Phòng.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Sân vận động chật kín chỗ ngồi, cờ hội tung bay, tiếng hò reo vang dội phối hợp tiếng trống rầm rập làm bùng nổ không gian.
- Hoạt động nổi bật: Những "ông trâu" lực lưỡng dũng mãnh bước vào sới chọi, cống hiến những màn đối đầu kịch tính; nụ cười rạng rỡ của chủ trâu chiến thắng.
- Cảm xúc: Hồi hộp, thót tim theo từng miếng đánh của trâu; hào hứng trước tinh thần mạnh mẽ, kiên cường của người dân vùng biển.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Biểu tượng cho khát vọng chinh phục thiên nhiên, cầu mong biển lặng cá đầy của ngư dân.
- Khẳng định cảm xúc: Ấn tượng sâu sắc với di sản độc đáo, thêm yêu sự can trường của con người quê hương.
Bài mẫu 6
- Ngoại khóa tham quan Bảo tàng Lịch sử
a. Mở đầu:
- Sự việc: Buổi học tập ngoại khóa tìm hiểu lịch sử dân tộc.
- Thời gian/Địa điểm: Thứ Sáu tuần trước, tại Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Không gian bảo tàng rộng lớn, uy nghiêm với các khí tài chiến tranh (máy bay, xe tăng) trưng bày và các tủ kính lưu giữ hiện vật nhỏ sờn cũ.
- Hoạt động nổi bật: Các bạn học sinh xếp hàng trật tự, chăm chú lắng nghe cô hướng dẫn viên thuyết minh bằng giọng truyền cảm; nhiều bạn cẩn thận ghi chép tư liệu vào sổ tay.
- Cảm xúc: Lòng thắt lại vì xúc động và biết ơn khi nhìn những kỷ vật gian dị của các chiến sĩ; tự hào trước những chiến công oanh liệt của cha ông.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Giúp học sinh thấu hiểu sâu sắc hơn giá trị của độc lập, tự do và hòa bình hôm nay.
- Khẳng định cảm xúc: Bồi đắp lòng yêu nước nồng nàn, quyết tâm học tập để dựng xây đất nước.
Bài mẫu 7
- Ngoại khóa trải nghiệm làm nông dân tại trang trại giáo dục
a. Mở đầu:
- Sự việc: Buổi ngoại khóa trải nghiệm thực tế thiên nhiên.
- Thời gian/Địa điểm: Kỳ học vừa qua, tại một trang trại giáo dục ở ngoại ô thành phố.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Không gian xanh mướt rộng lớn, không khí trong lành với những luống rau thẳng tắp và vườn cây trĩu quả đón ánh nắng mai.
- Hoạt động nổi bật: Học sinh tự tay cầm xẻng nhỏ xới đất, vun gốc trồng cây non; được các bác nông dân chỉ dẫn cách thu hoạch rau củ. Các bạn ríu rít reo hò dù quần áo lấm lem bùn đất.
- Cảm xúc: Cảm thấy thư thái, dễ chịu khi hòa mình vào thiên nhiên; vui sướng, tự hào khi ngắm nhìn mầm xanh do chính tay mình trồng.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Giúp học sinh hiểu được sự vất vả của người lao động và thêm yêu quý thiên nhiên.
- Khẳng định cảm xúc: Một kỷ niệm tuyệt vời, thắp lên ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
Bài mẫu 8
- Ngoại khóa quyên góp thiện nguyện tại trường
a. Mở đầu:
- Sự việc: Chương trình ngoại khóa quyên góp mang tên "Áo ấm mùa đông".
- Thời gian/Địa điểm: Buổi sinh hoạt dưới cờ đầu tuần này, tại sân trường.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Sân trường trang trọng với những chiếc thùng quyên góp màu đỏ tươi, thầy cô và học sinh xếp hàng ngay ngắn, trên tay ôm những bọc quà chu đáo.
- Hoạt động nổi bật: Học sinh lần lượt tự tay bỏ sách vở, quần áo ấm hoặc tiền tiết kiệm vào hòm; các bạn tíu tít gửi kèm những bức thư tay viết lời chúc ngây thơ gửi bạn vùng cao.
- Cảm xúc: Hồi hộp xốn xang xen lẫn niềm vui sướng khi được sẻ chia; lòng ngập tràn hạnh phúc khi cảm nhận được hơi ấm tình người lan tỏa.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Giáo dục lòng nhân ái, phát huy tinh thần "Lá lành đùm lá rách" quý báu.
- Khẳng định cảm xúc: Yêu thích hoạt động này, tự nhắc bản thân phải luôn biết yêu thương, sẻ chia với người khó khăn.
Bài mẫu 9
- Ngoại khóa tập huấn Kỹ năng Phòng cháy chữa cháy (PCCC)
a. Mở đầu:
- Sự việc: Buổi ngoại khóa diễn tập và học kỹ năng sinh tồn.
- Thời gian/Địa điểm: Sáng thứ Bảy vừa qua, tại sân trường.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Sân trường náo nhiệt với sự xuất hiện của chiếc xe cứu hỏa màu đỏ rực và các chú chiến sĩ công an dũng mãnh.
- Hoạt động nổi bật: Các chú chiến sĩ thao diễn cứu hộ dứt khoát giữa làn khói giả định; hướng dẫn học sinh cách cầm bình chữa cháy dập lửa, cách dùng khăn ướt che mũi thoát hiểm. Học sinh hăng hái lên thực hành trong tiếng vỗ tay rộn rã.
- Cảm xúc: Lúc đầu hơi lo lắng, hồi hộp trước ngọn lửa bùng lên, sau đó tự tin và thích thú khi làm được; khâm phục sự dũng cảm của các chú lính cứu hỏa.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Trang bị kỹ năng sống thiết thực, bảo vệ an toàn cho bản thân và cộng đồng khi có sự cố.
- Khẳng định cảm xúc: Chuyến trải nghiệm bổ ích, giúp bản thân rèn luyện tính bình tĩnh và nâng cao trách nhiệm.
Bài mẫu 10
- Ngoại khóa tìm hiểu nghệ thuật tranh Đông Hồ
a. Mở đầu:
- Sự việc: Buổi sinh hoạt ngoại khóa tìm hiểu văn hóa dân gian.
- Thời gian/Địa điểm: Chiều hôm qua, tại phòng đa năng của trường.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Căn phòng trở nên cổ kính với những bức tranh "Đám cưới chuột", "Vinh hoa" treo xung quanh; mùi mực tàu và giấy điệp lấp lánh tỏa hương dịu nhẹ.
- Hoạt động nổi bật: Nghệ nhân làng tranh say sưa giảng giải về ý nghĩa hoa văn; học sinh tự tay quét màu lên bản khắc gỗ, cẩn thận ép giấy để tạo ra bức tranh của riêng mình, ríu rít khoe thành phẩm với nhau.
- Cảm xúc: Say mê, tò mò trước kỹ thuật làm tranh cổ truyền; kính phục tài hoa và óc thẩm mỹ sáng tạo của ông cha ta.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Nuôi dưỡng tình yêu và ý thức giữ gìn các giá trị nghệ thuật truyền thống độc đáo của dân tộc.
- Khẳng định cảm xúc: Trân trọng và biết ơn nhà trường vì đã tổ chức một buổi trải nghiệm đậm đà bản sắc.
Bài mẫu 11
- Gói bánh chưng cùng gia đình vào chiều 29 Tết
a. Mở đầu:
- Sự việc: Hoạt động cả nhà quây quần gói bánh chưng đón Tết.
- Thời gian/Địa điểm: Chiều ngày 29 Tết, trước hiên nhà thân thương.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Ngôi nhà ngập sắc xuân với hoa đào nở rộ; trên chiếu trải sẵn lá dong xanh mướt, rổ nếp cái hoa vàng thơm lừng và đỗ xanh vàng óng.
- Hoạt động nổi bật: Ông nội đôi bàn tay gân guốc khéo léo xếp lá, đổ gạo buộc lạt vuông vắn; bố mẹ bận rộn chuẩn bị củi lửa, vừa làm vừa trò chuyện rôm rả. Ông âu yếm hướng dẫn và gói riêng cho em một chiếc bánh nhỏ xíu.
- Cảm xúc: Rạo rực niềm vui sướng khi xuân về; cảm thấy vô cùng ấm áp, xúc động trước tình cảm gia đình đoàn viên, thiêng liêng.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Gìn giữ nét đẹp ẩm thực cổ truyền và thắt chặt sợi dây tình cảm giữa các thế hệ trong nhà.
- Khẳng định cảm xúc: Trân trọng khoảnh khắc gói bánh, coi đó là phần ký ức ấm áp nhất mỗi mùa Tết.
Bài mẫu 12
- Gói bánh tét cùng bà ngoại ở quê
a. Mở đầu:
- Sự việc: Hoạt động gói bánh tét cùng bà ngoại yêu dấu.
- Thời gian/Địa điểm: Dịp Tết Nguyên Đán, trong gian bếp củi nhỏ ở quê.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Gian bếp thoảng khói chiều bình dị; mâm lá chuối phơi nắng dẻo dai bên cạnh những rổ nếp trộn đậu đen bóng bẩy.
- Hoạt động nổi bật: Bà ngoại bàn tay gầy gộc đồi mồi nhưng cuộn lá, nén nếp rất nhanh nhẹn, dứt khoát để ra đòn bánh tròn trịa; em phụ bà lau lá, buộc dây lạt đầy màu sắc; bà chậm rãi kể chuyện xưa bằng giọng trầm ấm.
- Cảm xúc: Ngập tràn niềm vui và lòng kính yêu bà sâu sắc; thấy bình yên, được chở che dưới tình yêu thương của bà.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Giữ vững phong tục gói bánh tét miền Nam và nhắc nhớ về cội nguồn gia đình.
- Khẳng định cảm xúc: Yêu quý đòn bánh tét của bà, luôn khắc sâu hình ảnh tảo tần của bà hằng năm.
Bài mẫu 13
- Hội thi gói bánh chưng tại trường
a. Mở đầu:
- Sự việc: Hội thi gói bánh chưng trải nghiệm Tết cổ truyền của trường.
- Thời gian/Địa điểm: Tuần học cuối cùng trước khi nghỉ Tết, tại sân trường.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Sân trường rộn ràng như ngày hội xuân thu nhỏ với câu đối đỏ, hoa mai; các bạn học sinh xúng xính trong tà áo dài truyền thống rực rỡ.
- Hoạt động nổi bật: Các thành viên trong tổ phân công nhau lau lá, đong gạo, xếp vào khuôn gỗ; tiếng trống hội vang dội hòa cùng tiếng cổ vũ, chỉ dẫn nhiệt tình của thầy cô giáo. Các bạn lấm lem mồ hôi nhưng cười rất tươi.
- Cảm xúc: Háo hức xen lẫn hồi hộp khi sợ bánh không vuông; vui sướng, tự hào trước tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của tập thể lớp.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Giúp học sinh hiểu thêm về văn hóa truyền thống và tạo ra sân chơi gắn kết tình bạn bổ ích.
- Khẳng định cảm xúc: Yêu thích ngày hội, tự hào vì được tự tay trải nghiệm làm nên chiếc bánh truyền thống.
Bài mẫu 14
- Ngồi canh bánh chưng đêm giao thừa
a. Mở đầu:
- Sự việc: Hoạt động nhóm lửa nấu và ngồi canh nồi bánh chưng chín.
- Thời gian/Địa điểm: Đêm ba mươi Tết (đêm Giao thừa), bên bếp lửa hồng ở góc sân nhà.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Đêm muộn se lạnh, tĩnh mịch; ánh lửa bập bùng xua tan cái lạnh, tỏa hương khói củi và mùi nếp chín ngào ngạt dịu ngọt.
- Hoạt động nổi bật: Cả nhà quây quần bên bếp lửa, cùng sưởi ấm đôi bàn tay; bố nhẹ nhàng thêm củi dặn dò em về sự kiên nhẫn; tiếng nước reo vui sùng sục trong nồi hòa cùng tiếng kim đồng hồ trôi dần về giờ khắc thiêng liêng.
- Cảm xúc: Cảm giác bình yên, ấm áp lạ kỳ; lòng ngập tràn hy vọng, ước nguyện cho một năm mới an lành, hạnh phúc.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Xua đi những vất vả của năm cũ, đón chào sự may mắn, thịnh vượng và sum vầy của năm mới.
- Khẳng định cảm xúc: Yêu vô cùng khoảnh khắc nấu bánh đêm Giao thừa, là biểu tượng ấm áp của gia đình.
Bài mẫu 15
- Gói bánh tét nhân chuối cùng mẹ
a. Mở đầu:
- Sự việc: Hoạt động gói bánh tét nhân chuối – món ăn đặc sản ngày Tết.
- Thời gian/Địa điểm: Chiều ba mươi Tết, trên chiếc chiếu hoa trải giữa phòng khách.
b. Triền khai:
- Khung cảnh: Màu xanh của lá chuối hòa cùng màu trắng ngần của nếp ngỗng và màu đỏ hồng của những quả chuối xiêm chín mọng ướp đường ngọt lịm.
- Hoạt động nổi bật: Mẹ cầm tay chỉ việc, dạy em cách dàn nếp, cuộn lá sao cho chặt tay; đôi bàn tay khéo léo của mẹ vén lá thắt nút lạt tre điệu nghệ; mẹ mỉm cười giải thích ý nghĩa biết ơn đất trời được gửi gắm trong đòn bánh.
- Cảm xúc: Say mê học hỏi, hạnh phúc khi được ở bên mẹ; tự hào và vui sướng khi nhìn những đòn bánh dài tròn trịa xếp ngay ngắn vào nồi.
c. Kết thúc:
- Ý nghĩa: Thể hiện sự khéo léo, đảm đang của người phụ nữ và cầu mong năm mới ngọt ngào, trọn vẹn.
- Khẳng định cảm xúc: Trân trọng văn hóa ẩm thực quê hương, quý mến những giây phút hạnh phúc bên mẹ.
Các bài khác cùng chuyên mục
- (35+ mẫu) Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương; một buổi hoạt động ngoại khóa của trường hoặc lớp em và một hoạt động gói bánh chưng, bánh tét ngày Tết hay nhất - Tiếng Việt 5
- (35+ mẫu) Viết bài văn tả một người là nhân vật chính trong bộ phim hoặc vở kịch mà em đã xem hay nhất - Tiếng Việt 5
- (35+ mẫu) Viết bài văn tả một người em chỉ gặp một vài lần nhưng nhớ mãi hay nhất - Tiếng Việt 5
- (35+ mẫu) Viết đoạn văn tả một người thân trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp hay nhất - Tiếng Việt 5
- (35+ mẫu) Lập dàn ý bài văn tả một người thân trong gia đình hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp hay nhất - Tiếng Việt 5




Danh sách bình luận