(35+ mẫu) Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật hay nhất Tiếng Việt lớp 4


Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó 1. Mở bài: Con lợn này mẹ em mua ngoài chợ về nuôi đã được gần ba tháng nay rồi. Mới ngày nào đó anh ta chỉ to bằng một trái dưa hấu thôi mà giờ đã gần trăm kí rồi đấy. Hay: Trong các loài vật có lẽ con lợn là loài vật ham ăn nhất, con lợn nhà mẹ mua về cách đây gần ba tháng từ một người quen ở xóm.

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 4 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài mẫu 1

Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó

1. Mở bài: Con lợn này mẹ em mua ngoài chợ về nuôi đã được gần ba tháng nay rồi. Mới ngày nào đó anh ta chỉ to bằng một trái dưa hấu thôi mà giờ đã gần trăm kí rồi đấy. Hay: Trong các loài vật có lẽ con lợn là loài vật ham ăn nhất, con lợn nhà mẹ mua về cách đây gần ba tháng từ một người quen ở xóm.

2. Thân bài:

a. Tả khái quát rồi đến tả chi tiết từng bộ phận của con lợn.

+ Chú lợn mặc nguyên một bộ đồ màu trắng như cước, bộ lông chú cứng và dày để bảo vệ chú khỏi lạnh khi nằm dưới nền xi măng.

+ Chú có lỗ mũi to và dài nằm chễm chệ trên khuôn mặt. Thật hay với cái lỗ mũi dài ấy mỗi khi dụi vào máng ăn như là một ống hút khổng lồ. Chỉ loáng một cái trong máng chẳng còn gì nữa cả.

+ Hai cái tai của chú ta như hai cái quạt giấy vậy.

+ Đôi mắt thì híp lại như chỉ biết có thức ăn thôi ngoài ra chẳng còn thấy ai nữa cả.

+ Cái bụng phệ trông thật nặng nề.

+ Hai cái chân ngắn nhưng thật to để nâng thân hình vạm vỡ của chú.

+ Cái đuôi dài nhưng cong tít lại, chỉ ve vẩy vài cọng lông ngoài đuôi như cái quạt nhỏ được xòe ra.

b. Tả hoạt động của con lợn.

+ Mỗi khi mẹ em cho nó ăn xong, trông nó thật tội nghiệp khi phải khiêng cái bụng bệ vệ đi tìm chỗ ngủ.

+ Chú ta có dáng đi ì à ì ạch trông thật nặng nề và mệt mỏi, tới nơi nghỉ ngơi là chú ta nằm ịch xuống ngủ một giấc ngon lành chẳng cần suy nghĩ gì cả.

+ Đôi mắt của chú lúc ăn no nê rồi cứ đờ ra như người nghiện thuốc phiện trông thật buồn cười.

+ Hai cái tai thì quất qua quất lại như muốn cảm ơn mẹ đã cho ăn một bữa ngon lành.

+ Mỗi khi đi học về em thường chạy ngay ra vườn cắt rau cho chú ta ăn, nhìn em chú rất vui vẻ, hỉnh hỉnh cái mũi dài lên như vui mừng với em.

3. Kết bài: 

+ Chỉ còn một tháng nữa là mẹ xuất chuồng nên mẹ dặn mọi người trong nhà nên cho lợn ăn nhiều để được nặng ký.

+ Đến một ngày không xa nữa thôi là em không còn được nhìn thấy con lợn này nữa, mẹ sẽ bán nó đi và thay vào đó là một cậu bé khác thay vào, rồi em lại có người bạn mới.

Bài mẫu 2

Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó

1. Mở bài

Mẹ em có nuôi một chú gà trống được khá lâu rồi.

2. Thân bài

- Tả bao quát hình dáng chú gà trống:

+ Màu sắc: lông màu đen pha chút màu trắng, xanh và màu đỏ tía.

+ Hình dáng: to.

- Tả chi tiết:

+ Bộ lông: màu đen xanh, hai cánh to, úp sát vào thân hình. Lông ở cánh óng mượt, cứng và óng ánh sắc vàng đỏ.

+ Đầu to, oai vệ. Mắt tròn, đen. Mỏ gà màu vàng sậm, cứng, mổ thóc nhanh nhẹn. Mào gà đỏ chót, xoăn như đóa hoa đỏ.

+ Đùi gà to, mập mạp, chắc nịch.

+ Chân có cựa sắc, vảy sừng màu vàng cứng.

+ Đuôi cong vồng, lông óng mượt, pha lẫn nhiều màu sắc rất đẹp.

- Hoạt động và thói quen:

+ Mỗi buổi sáng, chú đều gáy to gọi cả nhà dậy.

+ Chú đi loanh quanh trong vườn mổ thóc, bới giun.

3. Kết bài

+ Em rất yêu chú gà. Em coi chú gà như một người bạn của em.

Bài mẫu 3

Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó

1. Mở bài: Giới thiệu về con mèo

2. Thân bài:

- Tả bao quát:

+ Con mèo của bạn thuộc giống mèo gì?

+ Con mèo bao nhiêu tuổi và bao nhiêu kí.

+ Con mèo khoác lên mình bộ lông màu gì.

- Tả chi tiết

+ Đầu: đầu nó tròn như trái banh

+ Mắt: long lanh

+ Hai cái tai: vểnh vểnh hình tam giác trong vui mắt

+ Mũi: phơn phớt hồng bao giờ cũng ươn ướt

+ Bộ ria bao giờ cũng vểnh trông rất oai vệ

+ Đuôi: bao giờ cũng vẫy vẫy, dài khoảng 15cm

+ Chân: có móng vuốt

- Hoạt động, tính nết của mèo

+ Ban ngày mèo rất thảnh thơi vui chơi, nô đùa

+ Khi ăn rất từ tốn và gọn gàng

+ Khi bắt chuột, toàn thân im phắc, đôi mắt mở to chăm chú nhìn về phía trước rồi bất chợt lao nhanh.

3. Kết bài

+ Nêu cảm nghĩ về con mèo

+ Nêu tình cảm của bạn với con mèo

Bài mẫu 4

Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó

1. Mở bài: giới thiệu chú chó nhà em nuôi (nuôi từ lúc nào, do ai cho ?) - có thể giới thiệu một con chó mà em trông thấy (trông thấy ở đâu? Do ai nuôi?)

2. Thân bài:

- Tả bao quát:

+ Giới thiệu loại chó (giống chó gì? - chó Nhật, béc - giê, chó cỏ)

+ Hình dáng: to bằng gì? Cao thế nào? Lông màu gì?

- Tả chi tiết:

+ Tả các bộ phận của chó, chọn tả đặc điểm nổi bật nhất. Đầu (to, hình tam giác, trán rộng, mõm dài hay ngắn.

+ Chú ý: đặc điểm của chó tùy vào giống chó thuộc loại gì?

+ Mắt: đen ươn ướt (hoặc nâu) sáng loáng như có nước, lanh lợi, tinh khôn.

+ Mõm: đen, ươn ướt. đánh mùi rất thính nhạy.

+ Tai: vểnh hay cúp? Bốn chân thế nào? Đuôi chó thế nào? (to như cái chổi sể)

- Hoạt động của chó:

+ Canh giữ nhà.

+ Tính nết của con vật: thân thiết với người, mến chủ, yêu các thú nuôi trong nhà.

+ Thói quen của con vật: tắm nắng, lăn ở bãi cỏ rộng ...

+ Nêu sự săn sóc của em đối với chú chó: cho ăn, tắm rửa, vui đùa.

3. Kết luận:

+ Nêu ích lợi của việc nuôi chó.

+ Nêu tình cảm của em đối với con chó đã tả.

Bài mẫu 5

Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó

a) Mở bài: Giới thiệu con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó: Con trâu

b) Thân bài:

- Miêu tả ngoại hình của con trâu:

+ Con trâu đó năm nay bao nhiêu tuổi? Chiều cao và cân nặng của nó có gì đặc biệt?

+ Làn da của con trâu có đặc điểm gì về màu sắc, độ dày và phần lông trên bề mặt da?

+ Đầu con trâu có hình gì? Tả đặc điểm về hình dáng, màu sắc của từng bộ phận trên đầu con trâu (sừng, mũi, miệng, răng, mắt, trán)

+ Thân trâu có to và khỏe không? Phần bụng trâu có đặc điểm như thế nào? Lưng trâu có đặc điểm gì mà con người có thể ngồi lên mà chẳng cần dụng cụ như khi ngồi lên lưng ngựa?

+ Đuôi trâu dài hay ngắn? Có đặc điểm cấu tạo như thế nào?

+ Chân trâu có kích thước và độ dài ra sao? Móng guốc của trâu có đặc điểm gì? Khi đi đường tạo ra âm thanh như thế nào?

- Miêu tả hoạt động của con trâu:

+ Hoạt động làm việc: cày ruộng, kéo xe chở lúa….

+ Hoạt động nghỉ ngơi: tắm dưới ao, nhai cỏ, nằm nghỉ…

- Miêu tả hoạt động chăm sóc và gắn bó của em với con trâu:

+ Cưỡi trâu ra đê xem thả diều, ra bờ hồ ngắm sen, đi chơi ở làng bên…

+ Đi cắt cỏ cho trâu ăn, dọn dẹp chuồng trâu, trò chuyện với trâu…

c) Kết bài: Tình cảm, cảm xúc của em dành cho con vật mà mình vừa miêu tả

Bài mẫu 6

Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó

a. Mở bài

+ Giới thiệu con mèo mà em yêu thích.

+ Nêu ấn tượng và tình cảm của em.

b. Thân bài

- Tả khái quát:

+ Tuổi: mèo con vài tháng, mèo trưởng thành,…

+ Kích thước: nhỏ nhắn, mũm mĩm,…

+ Màu lông: trắng, tam thể, vàng, xám,…

+ Ấn tượng chung: hiền lành, tinh nghịch, đáng yêu,…

- Tả chi tiết ngoại hình:

+ Đầu: Đôi mắt tròn xoe, xanh/vàng, long lanh trong đêm,… Tai nhỏ, luôn vểnh lên nghe ngóng,… Râu dài, trắng như cước,…

+ Thân mình: Lông mềm như nhung,…

+ Chân: Nhỏ, bước đi nhẹ nhàng,…

+ Đuôi: Dài, cong nhẹ,…

-  Tả hoạt động và thói quen:

+ Thích nằm sưởi nắng.

+ Bắt chuột rất giỏi.

+ Hay cuộn tròn ngủ trong góc nhà.

+ Kêu “meo meo” khi đói.

- Kỉ niệm:

+ Lần mèo bắt được chuột.

+ Lần mèo quấn quýt bên em.

c. Kết bài

+ Nêu tình cảm yêu quý.

+ Hứa sẽ chăm sóc mèo cẩn thận.

Bài mẫu 7

Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó

a. Mở bài

+ Giới thiệu con gà mà em muốn tả (gà trống, gà mái…).

+ Nêu lý do em thích nó.

b. Thân bài

- Tả khái quát:

+ Là gà trống hay gà mái.

+ Kích thước: to khỏe, nhỏ nhắn,…

+ Màu lông: đỏ, vàng, nâu, nhiều màu sặc sỡ,…

+ Ấn tượng chung: oai vệ (gà trống), hiền lành (gà mái),…

- Tả chi tiết ngoại hình:

+ Đầu: Mào đỏ tươi, dựng đứng,… Mắt nhỏ, tinh anh,… Mỏ nhọn, cứng,…

+ Thân mình: Lông mượt, óng ánh dưới nắng,…

+ Chân: Vàng, có cựa (gà trống),…

+ Đuôi: Cong vút, nhiều màu sắc (gà trống),…

- Tả hoạt động:

+ Gà trống gáy vang mỗi sáng.

+ Gà mái cục tác khi đẻ trứng.

+ Bới đất tìm giun, thóc,…

Kỉ niệm hoặc quan sát:

+ Buổi sáng nghe tiếng gáy.

+ Nhìn đàn gà chạy theo mẹ.

c. Kết bài

+ Nêu tình cảm yêu thích.

+ Mong đàn gà lớn nhanh, khỏe mạnh.

Bài mẫu 8

Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó

a. Mở bài

+ Giới thiệu con cá mà em muốn tả (cá vàng trong bể, cá rô ngoài ao…).

+ Nêu lý do em thích nó.

b. Thân bài

- Tả khái quát:

+ Loài cá gì.

+ Kích thước: nhỏ, vừa,…

+ Màu sắc: đỏ, cam, vàng, bạc,…

+ Ấn tượng chung: bơi lội nhẹ nhàng, uyển chuyển,…

- Tả chi tiết ngoại hình:

+ Đầu: Mắt tròn, lồi nhẹ,… Miệng nhỏ, luôn đớp nước,…

+ Thân mình: Phủ vảy lấp lánh,…

+ Vây: Mềm mại, xòe ra như cánh quạt,…

+ Đuôi: Dài, mềm, uyển chuyển khi bơi,…

- Tả hoạt động:

+ Bơi lượn trong nước.

+ Nổi lên khi được cho ăn.

+ Lẩn trốn khi có tiếng động mạnh.

- Kỉ niệm:

+ Lần em cho cá ăn.

+ Lần cá sinh thêm cá con.

c. Kết bài

+ Nêu tình cảm yêu thích.

+ Hứa sẽ chăm sóc bể cá sạch sẽ.

Bài mẫu 9

Miêu tả một con vật mà em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh

a) Mở bài: Giới thiệu về con vật mà em muốn miêu tả: con sư tử

+ Em nhìn thấy con vật đó trong trong bộ phim, hoặc chương trình tivi nào?

+ Em có ấn tượng gì khi lần đầu tiên nhìn thấy con vật đó?

b) Thân bài:

- Miêu tả ngoại hình của con vật:

+ Có hình dáng như một con mèo khổng lồ

+ Thân hình to lớn, to hơn chiếc xe máy nhiều lần

+ Nặng hơn 200kg, chiều dài từ đầu đến mông (không tính đuôi) đạt 1m9

+ Lông có màu vàng đậm, riêng phần trước bụng, ngực thì nhạt màu hơn

+ Lông sư tử ngắn và thưa, bao phủ khắp cơ thể, trừ lòng bàn chân

+ Lông ở cổ dài hơn hẳn, tạo thành phần bờm bao quanh đầu và cổ

+ Đầu sư tử rất to, nặng, mõm ngắn và rộng, có hàm răng sắc nhọn

+ Bàn chân to bè, móng vuốt nhọn, dài, sắc bén

+ Đuôi dài gần 1m, có cụm lông đen nằm ở phần đầu đuôi, khi tức giận thì phần lông đó sẽ xù lên, xòe rộng ra

- Miêu tả tính cách của con vật:

+ Sống thành đàn cùng nhiều con sư tử cái khác, luôn di chuyển thành đàn

+ Ít khi đi săn mồi trực tiếp, mà đi tuần tra, bảo vệ lãnh thổ, bầy đàn

+ Thích nằm ngủ, phơi nắng và trông lười biếng như một chú mèo khổng lồ, đặc biệt dành 15 đến 20 tiếng một ngày để nằm chơi dưới bóng râm

+ Sử dụng mùi hương (nước tiểu) để đánh dấu lãnh thổ

c) Kết bài: Tình cảm, cảm xúc của em dành cho con vật mà mình vừa miêu tả

Bài mẫu 10

Miêu tả một con vật mà em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh

a. Mở bài 

- Em rất thích chương trình "Thế giới động vật" và ấn tượng nhất là những chú chim cánh cụt ở Nam Cực.

- Nhìn chúng qua tivi, em thấy chúng vô cùng đáng yêu và tinh nghịch.

b. Thân bài

1. Tả ngoại hình 

- Chim cánh cụt có vóc dáng lùn và mập mạp, khoác bộ lông đen trắng trông như đang mặc một bộ complet sang trọng. 

- Đôi cánh của chúng ngắn ngủn, không biết bay nhưng lại hoạt động như những chiếc chèo mạnh mẽ khi ở dưới nước.

2. Tả hoạt động 

- Trên mặt băng, chúng đi lạch bạch vô cùng ngộ nghĩnh, nhưng khi xuống nước, chúng lao đi như những mũi tên. 

- Em thấy chúng thường tụ tập thành bầy đông đúc để sưởi ấm cho nhau giữa bão tuyết.

3. Kỉ niệm đáng nhớ 

- Em nhớ nhất cảnh chim cánh cụt bố vụng về bảo vệ quả trứng trên đôi chân của mình suốt mùa đông lạnh giá.

c. Kết bài 

- Chim cánh cụt đã dạy em bài học về sự kiên trì và tình yêu thương gia đình.

- Em mong rằng khí hậu trái đất sẽ không nóng lên để những người bạn nhỏ này luôn có nhà để sống.

Bài mẫu 11

Miêu tả một con vật mà em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh

a. Mở bài 

- Em đã xem một bộ phim về biển cả và vô cùng yêu thích nhân vật chú cá heo thông minh.

- Cá heo hiện lên trên phim giống như một thiên thần của đại dương xanh.

b. Thân bài 

1. Tả ngoại hình 

- Cá heo có làn da màu xám bạc nhẵn bóng và cái bụng màu trắng sữa. Miệng của nó hơi nhô ra, lúc nào cũng như đang nở một nụ cười thân thiện với mọi người xung quanh.

2. Tả hoạt động 

- Chú cá heo liên tục nhảy tung tăng lên khỏi mặt nước, thực hiện những cú nhào lộn điêu luyện. 

- Tiếng kêu của nó nghe "chít chít" rất vui tai, như đang trò chuyện cùng các bạn diễn viên trong phim.

3. Kỉ niệm đáng nhớ 

- Cảnh chú cá heo dũng cảm cứu người thợ lặn bị mắc kẹt dưới đáy biển làm em vô cùng cảm động và thán phục.

c. Kết bài

- Qua tivi, em thấy cá heo thực sự là người bạn tốt của con người.

Bài mẫu 12

Miêu tả một con vật mà em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh

a. Mở bài 

- Màn ảnh nhỏ thường mở ra trước mắt em những chân trời xa lạ với bao điều kì thú về tự nhiên. 

- Trong số đó, bộ phim về những đàn voi trên đồng cỏ châu Phi luôn khiến em phải trầm trồ về vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên hoang dã. 

- Chú voi đầu đàn với vẻ ngoài đồ sộ nhưng ánh mắt chứa đựng sự hiền từ đã để lại trong lòng em một ấn tượng sâu sắc không thể nào quên.

b. Thân bài 

1. Tả ngoại hình 

- Chú voi hiện lên như một tòa lâu đài di động với bốn cái chân to khỏe như những cột đình vững chãi. 

- Đôi tai to như hai cái quạt ba gác đang liên tục quạt nhẹ để xua đuổi cái nóng của sa mạc cháy bỏng. 

- Điểm ấn tượng nhất chính là chiếc vòi dài linh hoạt, đang khéo léo hái những cành lá trên cao hay hút nước phun lên lưng như một vòi hoa sen kì diệu.

2. Tả hoạt động 

- Đàn voi bước đi khoan thai, chậm rãi như đang dẫn dắt một cuộc di cư trọng đại qua những vùng đất khô cằn. 

- Những chú voi con đang hớn hở chạy tung tăng xung quanh chân mẹ, thi thoảng lại dùng vòi quấn lấy đuôi voi lớn như đang đòi quà. 

- Tiếng rống vang dội của voi đầu đàn như một mệnh lệnh uy nghiêm, giữ cho cả đàn luôn đi đúng hướng và đoàn kết bảo vệ lẫn nhau.

3. Kỉ niệm đáng nhớ 

- Em nhớ mãi cảnh đàn voi cùng nhau dùng vòi để nâng một chú voi con bị sa xuống hố bùn, một hình ảnh về sự tương trợ khiến em vô cùng xúc động.

c. Kết bài 

- Chú voi trên phim đã cho em thấy sức mạnh của sự đoàn kết và tấm lòng nhân hậu ẩn sau một vẻ ngoài to lớn. 

- Em hiểu rằng mỗi sinh vật trên trái đất đều có một tâm hồn và một gia đình cần được yêu thương. 

- Em hy vọng con người sẽ không còn săn bắn voi để lấy ngà, để những người khổng lồ xanh ấy mãi được bình yên trên vùng đất của chính mình.

Bài mẫu 13

Miêu tả một con vật mà em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh

a. Mở bài 

- Giữa thế giới tự nhiên đầy rẫy những hiểm nguy, tốc độ đôi khi chính là chìa khóa để tồn tại và khẳng định vị thế. 

- Qua những thước phim chậm tinh tế của kênh National Geographic, em đã bị mê hoặc bởi vẻ đẹp uyển chuyển và thần tốc của báo săn Cheetah. 

- Đó không chỉ là một loài thú ăn thịt dũng mãnh, mà còn là một kiệt tác của tạo hóa về khả năng vận động và sự bền bỉ.

b. Thân bài 

1. Tả ngoại hình 

- Chú báo có thân hình thon gọn, mảnh khảnh với đôi chân dài và cơ bắp săn chắc như một vận động viên điền kinh thực thụ. 

- Bộ lông vàng rực rỡ điểm xuyết những đốm đen huyền bí, giúp chú khéo léo ẩn mình giữa những ngọn cỏ khô úa. 

- Đặc biệt, hai đường lệ đen dài chảy dọc từ mắt xuống miệng làm cho khuôn mặt chú báo trông vừa có nét buồn u uất, vừa đầy sự tập trung sắt đá của một sát thủ.

2. Tả hoạt động 

- Khi bắt đầu cuộc săn, chú báo đang nín thở quan sát con mồi từ xa một cách thận trọng. 

- Đột ngột, chú lao đi với vận tốc cực đại, cả cơ thể đang co giãn nhịp nhàng giống như một chiếc lò xo thép bị nén chặt rồi bung ra mạnh mẽ.

- Từng bước chạy của chú báo trên phim hiện lên đẹp mắt đến nghẹt thở, đuôi chú giữ thăng bằng như một chiếc bánh lái giúp chú chuyển hướng đột ngột mà không hề giảm tốc độ.

3. Kỉ niệm đáng nhớ 

- Cảnh chú báo Cheetah thở dốc mệt mỏi sau một cuộc săn không thành công, nhưng vẫn kiên cường đứng dậy để tiếp tục hành trình cho thấy ý chí sống sót vô cùng mãnh liệt.

c. Kết bài 

- Hình ảnh báo Cheetah đã truyền cho em cảm hứng về sự quyết tâm và nỗ lực hết mình để đạt được mục tiêu trong cuộc sống. 

- Em vô cùng trân trọng sự đa dạng của thế giới động vật mà phim ảnh đã mang lại cho chúng em mỗi ngày. 

- Mong rằng con người sẽ bảo vệ môi trường sống tự nhiên để những thần sấm tốc độ này mãi mãi được tự do sải bước trên những cánh đồng cỏ bao la.

Bài mẫu 14

Miêu tả một con vật mà em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh

a. Mở bài

- Giữa thế giới tự nhiên đầy rẫy những hiểm nguy, tốc độ đôi khi chính là chìa khóa để tồn tại và khẳng định vị thế. 

- Qua những thước phim chậm tinh tế của kênh National Geographic, em đã bị mê hoặc bởi vẻ đẹp uyển chuyển và thần tốc của báo săn Cheetah. 

- Đó không chỉ là một loài thú ăn thịt dũng mãnh, mà còn là một kiệt tác của tạo hóa về khả năng vận động và sự bền bỉ.

b. Thân bài 

1. Tả ngoại hình 

- Chú báo có thân hình thon gọn, mảnh khảnh với đôi chân dài và cơ bắp săn chắc như một vận động viên điền kinh thực thụ. 

- Bộ lông vàng rực rỡ điểm xuyết những đốm đen huyền bí, giúp chú khéo léo ẩn mình giữa những ngọn cỏ khô úa. 

- Đặc biệt, hai đường lệ đen dài chảy dọc từ mắt xuống miệng làm cho khuôn mặt chú báo trông vừa có nét buồn u uất, vừa đầy sự tập trung sắt đá của một sát thủ.

2. Tả hoạt động 

- Khi bắt đầu cuộc săn, chú báo đang nín thở quan sát con mồi từ xa một cách thận trọng. 

- Đột ngột, chú lao đi với vận tốc cực đại, cả cơ thể đang co giãn nhịp nhàng giống như một chiếc lò xo thép bị nén chặt rồi bung ra mạnh mẽ.

- Từng bước chạy của chú báo trên phim hiện lên đẹp mắt đến nghẹt thở, đuôi chú giữ thăng bằng như một chiếc bánh lái giúp chú chuyển hướng đột ngột mà không hề giảm tốc độ.

3. Kỉ niệm đáng nhớ 

- Cảnh chú báo Cheetah thở dốc mệt mỏi sau một cuộc săn không thành công, nhưng vẫn kiên cường đứng dậy để tiếp tục hành trình cho thấy ý chí sống sót vô cùng mãnh liệt.

c. Kết bài 

- Hình ảnh báo Cheetah đã truyền cho em cảm hứng về sự quyết tâm và nỗ lực hết mình để đạt được mục tiêu trong cuộc sống. 

- Em vô cùng trân trọng sự đa dạng của thế giới động vật mà phim ảnh đã mang lại cho chúng em mỗi ngày. 

- Mong rằng con người sẽ bảo vệ môi trường sống tự nhiên để những thần sấm tốc độ này mãi mãi được tự do sải bước trên những cánh đồng cỏ bao la.

Bài mẫu 15

Miêu tả một con vật mà em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh\

a. Mở bài

- Màn ảnh nhỏ thường mở ra trước mắt em những chân trời xa lạ với bao điều kì thú về tự nhiên. 

- Trong số đó, bộ phim về những đàn voi trên đồng cỏ châu Phi luôn khiến em phải trầm trồ về vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên hoang dã. 

- Chú voi đầu đàn với vẻ ngoài đồ sộ nhưng ánh mắt chứa đựng sự hiền từ đã để lại trong lòng em một ấn tượng sâu sắc không thể nào quên.

b. Thân bài 

1. Tả ngoại hình 

- Chú voi hiện lên như một tòa lâu đài di động với bốn cái chân to khỏe như những cột đình vững chãi. 

- Đôi tai to như hai cái quạt ba gác đang liên tục quạt nhẹ để xua đuổi cái nóng của sa mạc cháy bỏng. 

- Điểm ấn tượng nhất chính là chiếc vòi dài linh hoạt, đang khéo léo hái những cành lá trên cao hay hút nước phun lên lưng như một vòi hoa sen kì diệu.

2. Tả hoạt động 

- Đàn voi bước đi khoan thai, chậm rãi như đang dẫn dắt một cuộc di cư trọng đại qua những vùng đất khô cằn. 

- Những chú voi con đang hớn hở chạy tung tăng xung quanh chân mẹ, thi thoảng lại dùng vòi quấn lấy đuôi voi lớn như đang đòi quà. 

- Tiếng rống vang dội của voi đầu đàn như một mệnh lệnh uy nghiêm, giữ cho cả đàn luôn đi đúng hướng và đoàn kết bảo vệ lẫn nhau.

3. Kỉ niệm đáng nhớ 

- Em nhớ mãi cảnh đàn voi cùng nhau dùng vòi để nâng một chú voi con bị sa xuống hố bùn, một hình ảnh về sự tương trợ khiến em vô cùng xúc động.

c. Kết bài 

- Chú voi trên phim đã cho em thấy sức mạnh của sự đoàn kết và tấm lòng nhân hậu ẩn sau một vẻ ngoài to lớn. 

- Em hiểu rằng mỗi sinh vật trên trái đất đều có một tâm hồn và một gia đình cần được yêu thương. 

- Em hy vọng con người sẽ không còn săn bắn voi để lấy ngà, để những người khổng lồ xanh ấy mãi được bình yên trên vùng đất của chính mình.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...