Bài 32.7 trang 70 SBT Hóa học 10


Đề bài

Trong phòng thí nghiêm, bạn em khảo sát thí nghiệm dùng dung dịch HCl dư tác dụng với một khối lượng nhỏ FeS. Cứ sau một khoảng cách thời gian là 20 giây, bạn em lại ghi thể tích khí thoát ra. Kết quả ghi được như sau (xem bảng) :

a) Viết PTHH của phản ứng.

b)Vẽ đồ thị biểu diễn thể tích khí \(H_2S\) thu được (trên trục tung) theo thời gian (trên trục hoành).

c) Hãy dùng đồ thị để tìm :

- Thể tích khí \(H_2S\)  thu được ở thời điểm 50 giây.

-  Khoảng cách thời gian nào thì phản ứng xảy ra nhanh nhất ? chậm nhất ?

-  Thời gian là bao nhiêu giây kể từ khi phản ứng xảy ra cho đến khi phản ứng kết thúc ?

d) Em hãy phác hoạ trên đồ thị này một đồ thị biểu diễn thể tích khí \(H_2S\)  thu được, nếu bạn em thay bằng dung dịch HCl khác có cùng thể tích nhưng có nồng độ cao hơn.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Xem lại lý thuyết về hidro sunfua-lưu huỳnh đioxit-lưu huỳnh trioxit. Tại đây 

Lời giải chi tiết

) PTHH : \(FeS + 2HCl → FeCl_2 + H_2S↑\)

 b) Đồ thị biểu diễn khí \(H_2S\) sinh ra :

 

c) Căn cứ vào đồ thị, ta biết:

- Thể tích khí \(H_2S\)  thu được ở thời điểm 50 giây khoảng 58 \(cm^3\).

- Trong, khoảng 20 giây đầu, phản ứng xảy ra nhanh nhất (đường cong có độ dốc lớn nhất). Khoảng thời gian 20 giây từ giây thứ 120 đến 140, phản ứng xảy ra chậm chất (đường cong có độ dốc nhỏ nhất).

- Phản ứng kết thúc ở giây thứ 140.

d) Nếu thay dung dịch HCl có nồng độ cao hơn thì đường cong sẽ có độ dốc lớn hơn, phản ứng sẽ kết thúc nhanh hơn, nhưng thể tích khí \(H_2S\)  thu được là không đổi. Trên đồ thị, đường cong này được biểu diễn bằng đường đứt nét.

Thời gian (giây)

Thể tích H2S

(cm3)

Thời gian (giây)

Thể tích H2S

(cm3)

0

0

100

93

20

27

120

99

40

49

140

100

60

68

160

100

80

83

180

100

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Bài 32.8 trang 70 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.8 trang 70 sách bài tập Hóa học 10. Từ những chất sau : (Cu, S, H_2S, O_2, Na_2SO_3, H_2SO_4) đặc và dung dịch (H_2SO_4) loãng, hãy viết PTHH của phản ứng điều chế (SO_2).

  • Bài 32.9 trang 71 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.9 trang 71 sách bài tập Hóa học 10. Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất A, thu được 2,24 lít khí (SO2) (đktc) và 1,8 gam (H2O).

  • Bài 32.10 trang 71 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.10 trang 71 sách bài tập Hóa học 10. Viết phương trình hoá học của các phản ứng, hoàn thành chuỗi biến hoá sau :

  • Bài 32.11 trang 71 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.11 trang 71 sách bài tập Hóa học 10. Viết phương trình hoá học của các phản ứng, thực hiện chuỗi biến đổi sau

  • Bài 32.12 trang 71 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.12 trang 71 sách bài tập Hóa học 10. Viết PTHH của chuỗi phản ứng sau :

  • Bài 32.13 trang 71 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.13 trang 71 sách bài tập Hóa học 10. a) Tại sao dung dịch (H2S) trong nước để lâu ngày trở nên vẩn đục ?

  • Bài 32.14 trang 72 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.14 trang 72 sách bài tập Hóa học 10. a) Viết PTHH của các phản ứng của H2S với O2, SO2 nước clo. Trong các phản ứng đó, H2S thể hiện tính khử hay tính oxi hoá, vì sao ?

  • Bài 32.15 trang 72 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.15 trang 72 sách bài tập Hóa học 10. Trong phản ứng hoá học, các chất : (S, H2S, SO2, H2SO3 )có thể đóng vai trò chất oxi hoá hay chất khử ? Hãy viết PTHH của phản ứng để minh hoạ cho mỗi trường hợp.

  • Bài 32.16 trang 72 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.16 trang 72 sách bài tập Hóa học 10. Cho m gam hỗn hợp hai muối (Na2CO3) và (NaHSO3) có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch (H2SO4) loãng, dư.

  • Bài 32.17 trang 72 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.17 trang 72 sách bài tập Hóa học 10. Dẫn từ từ 28 gam hỗn hợp X gồm CO2, SO2, qua 500 ml dung dịch hỗn hợp (NaOH 0,7M ; (Ba(OH)2) 0,4M) được m gam kết tủa.

  • Bài 32.18 trang 72 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.18 trang 72 sách bài tập Hóa học 10. Hấp thụ hết 3,35 lít khí (SO_2) (đktc) vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X chứa 2 muối.

  • Bài 32.19 trang 72 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.19 trang 72 sách bài tập Hóa học 10. Hấp thu hoàn toàn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí (CO2) và (SO2) vào 500 ml dung dịch NaOH có nồng độ a mol/l,

  • Bài 32.6 trang 69 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.6 trang 69 sách bài tập Hóa học 10. Ba thí nghiệm được tiến hành với những khối lượng Zn bằng nhau và với (50 cm^3) dung dịch loãng (H_2SO_4) 2M.

  • Bài 32.5 trang 69 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.5 trang 69 sách bài tập Hóa học 10. Cho sơ đồ phản ứng:

  • Bài 32.4 trang 68 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.4 trang 68 sách bài tập Hóa học 10. Khí CO2 có lẫn tạp chất là SO2. Để loại bỏ tạp chất ta sục hỗn hợp vào dung dịch nào sau đây?

  • Bài 32.3 trang 68 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.3 trang 68 sách bài tập Hóa học 10. Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

  • Bài 32.1, 32.2 trang 68 SBT Hóa học 10

    Giải bài 32.1, 32.2 trang 68 sách bài tập Hóa học 10. 32.1. Cho phản ứng: (SO_2 + 2H_2S → 3S + 2H_2O) Phát biểu nào sau đây diễn đúng?

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài