Bài 5: Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên- Cánh diều

Bình chọn:
4.8 trên 105 phiếu
Bài 37 trang 17 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

a) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 36; 64; 169; 225; 361; 10 000. b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên: 8; 27; 125; 216; 343 ; 8 000.

Xem lời giải

Bài 38 trang 17 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

Cho các số 16; 20; 25; 60; 81; 90; 625; 1000; 1 331. Trong các số đó, số nào viết được dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1?( Chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa?

Xem lời giải

Bài 39 trang 17 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa, một tích các lũy thừa hoặc một tổng các lũy thừa: a) 3.3.3.3.3; b) y.y.y.y; c) 5.p.5.p.2.q.4.q; d) a.a + b.b+ c.c.c + d.d.d.d

Xem lời giải

Bài 40 trang 17 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

Tế bào lớn lên đến một kích thước nhát định thì phân chia. Quá trình đó diễn ra như sau: Đầu tiên từ 1 nhân thành 2 nhân tách xa nhâu. Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con. Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ. Các tế bào này lại tiếp tục phân chia thành 4, rồi thành 8,…tế bào. Như vậy từ một tế bào mẹ thì: sau khi phân chia lần 1 được 2 (tế bào con); lần 2 được 22 = 4 (tế bào con) ; lần 3 được 23 =8 (tế bào co

Xem lời giải

Bài 41 trang 17 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

Một nền nhà có dạng hình vuông gồm a hàng. Bạn An đếm được 113 viên gạch lát trên nền gạch đó. Theo em bạn An đếm đúng hay sai? Vì sao?

Xem lời giải

Bài 42 trang 17 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

So sánh: a) 26 và 62 ;b) 73+1 và 73 +1 c) 1314 – 1313 và 1315 – 1314 ; d) 32+n và 23+n

Xem lời giải

Bài 43 trang 18 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

Rút gọn mỗi biểu thức sau: a) A = 1+3+32 +33 +…+399 + 3100 ; b) B = 2100 – 299 + 298 – 297 +…- 23 +22 – 2 +1.

Xem lời giải

Bài 44 trang 18 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa: a) 74.75.76 ; b) (54:3)7. 324 ; c) [(8+2)2 . 10100] : (100.1094); d) a9: a9

Xem lời giải

Bài 45 trang 18 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

a) Viết các số: 123 ; 2 355 ; abcde dưới dạng tổng các lũy thừa của 10. b) Tìm số abcdef (d khác 0) sao cho abcdef =999. abc + 200.

Xem lời giải

Bài 46 trang 18 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

Tìm số tự nhiên x, biết: a) 2^x +12 = 44; b) 2. 5^(x+1) – 1 100 = 6. 52 ; c) 2. 3^(x+1) =10. 3^12 + 8. 3^12 ; d) 2^x + 2^(x+3 ) =144.

Xem lời giải

Bài 47 trang 18 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

So sánh: a) 2^200. 2^100 và 3^100. 3^100; b) 21^15 và 27^5 . 49^8

Xem lời giải

Bài 48 trang 18 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

Tìm chữ số tận cùng của kết quả của mỗi phép tính sau: a) 54^10 ; b) 49^15 ; c) 11^20 + 119^21+ 2 000^22 ; d) 138^33 – 2020^14.

Xem lời giải

Bài 49 trang 18 sách bài tập Toán 6 - Cánh diều

a) Cho A= 4 +2^2 +2^3 +...+2^2005 . Chứng tỏ rằng A là một lũy thừa cơ số 2. b) Cho B= 5 + 5^2 +5^3 +...+ 5^2021. Chứng tỏ rằng B+8 không thể là bình phương của 1 số tự nhiên.

Xem lời giải