Tiếng Việt lớp 4, giải bài tập Tiếng Việt lớp 4 kết nối tri thức, tập đọc lớp 4
Tuần 14: Chắp cánh ước mơ Bài 26: Viết: Quan sát con vật trang 116 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống>
Chuẩn bị. Lựa chọn con vật để quan sát. Sắp xếp ý. Chọn cách sắp xếp ý phù hợp.
Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 4 tất cả các môn - Kết nối tri thức
Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh
Câu 1
Chuẩn bị.
- Lựa chọn con vật để quan sát.
+ Vật nuôi trong nhà
+ Động vật hoang dã
- Quan sát trực tiếp con vật hoặc quan sát qua tranh ảnh, trên ti vi,...
- Sử dụng các giác quan để cảm nhận (nhìn hình thức, nghe tiếng kêu, chạm vào con vật,...).
Phương pháp giải:
Em hãy lựa chọn một con vật mà em yêu thích để quan sát trực tiếp hoặc trên ảnh, tivi và cảm nhận về con vật đó.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Lựa chọn con vật để quan sát: vật nuôi trong nhà: con chó.
- Quan sát trực tiếp.
- Sử dụng các giác quan để cảm nhận: nhìn ngoại hình, tiếng kêu …
- Lựa chọn con vật để quan sát: vật nuôi trong nhà: con mèo.
- Quan sát trực tiếp.
- Sử dụng các giác quan để cảm nhận: nhìn ngoại hình, tiếng kêu …
- Lựa chọn con vật để quan sát: vật nuôi trong nhà: con gà.
- Quan sát trực tiếp.
- Sử dụng các giác quan để cảm nhận: nhìn ngoại hình, tiếng kêu …
Câu 2
Quan sát và ghi chép kết quả quan sát.
a. Đặc điểm ngoại hình.

Lưu ý: Quan sát kĩ đặc điểm nổi bật của con vật khiến em thấy thú vị (ví dụ: sừng trâu cong vút, đuôi mèo dài, mỏ vẹt khoằm,...).
b. Hoạt động, thói quen

Lưu ý: Quan sát kĩ hoạt động, thói quen nổi bật của con vật khiến em thấy thú vị (ví dụ: mèo chạy nhảy êm như ru, rùa đi rất chậm, ngựa chạy rất nhanh, tắc kè có thể đổi màu,...).
Phương pháp giải:
Em dựa vào những đặc điểm ngoại hình và hoạt động thói quen mà em quan sát được về con vật để ghi chép lại kết quả..
Lời giải chi tiết:
Cách 1
a. Đặc điểm bao quát:
+ Hình dáng, kích thước: to, cao.
+ Màu sắc: màu đen
+ Bộ lông: ngắn, đen tuyền.
- Đặc điểm từng bộ phận
+ Đôi mắt: tròn xoe, đen lay láy
+ Mũi: to, lúc nào cũng ươn ướt
+ Chân: dài, to
+ Đuôi: dài
b. Hoạt động, thói quen
- Nằm: duỗi thẳng người, có lúc thì cuộn tròn.
- Chạy nhanh, phát ra tiếng động to.
- Vẫy đuôi khi gặp em.
a. Đặc điểm bao quát:
+ Hình dáng, kích thước: nhỏ nhắn, thon gọn, nhanh nhẹn.
+ Màu sắc: màu vàng (hoặc màu mướp, màu trắng).
+ Bộ lông: dày, mềm mại và mượt mà.
- Đặc điểm từng bộ phận:
+ Đôi mắt: tròn xoe như hai viên bi, màu xanh ngọc, ban đêm sáng rực lên.
+ Mũi: nhỏ xíu, màu hồng nhạt, lúc nào cũng ươn ướt.
+ Chân: thon nhỏ, có nệm thịt êm ái giúp đi lại không phát ra tiếng động.
+ Đuôi: dài, duyên dáng, hay ngoe nguẩy.
+ Tai: hình tam giác, lúc nào cũng dựng đứng để nghe ngóng.
b. Hoạt động, thói quen:
+ Nằm: thích nằm cuộn tròn trên ghế hoặc phơi nắng ngoài sân.
+ Di chuyển: bước đi nhẹ nhàng, leo trèo và nhảy rất giỏi.
+ Đùa nghịch: thích đuổi theo cái đuôi của chính mình hoặc vờn cuộn len.
+ Bắt chuột: thường xuyên rình rập ở những góc tối để bắt chuột bảo vệ nhà cửa.
+ Thể hiện tình cảm: hay cọ đầu vào chân em và kêu meo meo mỗi khi đòi ăn.
a. Đặc điểm khái quát:
Hình dáng, kích thước: to lớn, thân hình săn chắc và oai vệ.
Màu sắc: sặc sỡ với nhiều màu như đỏ tía, đen xanh và vàng mơ.
Bộ lông: dài, bóng mượt, lớp lông cổ óng ánh dưới ánh nắng.
- Đặc điểm từng bộ phận:
+ Đôi mắt: nhỏ như hạt đỗ, đen và rất tinh nhanh.
+ Mào: có màu đỏ tươi, hình răng cưa trông như một chiếc vương miện.
+ Mỏ: màu vàng, cứng và nhọn để mổ thóc, tìm sâu.
+ Chân: cao, có lớp vảy vàng cứng cáp và đôi cựa sắc nhọn.
+ Đuôi: dài, cong vút và có nhiều lông vũ đủ màu sắc rủ xuống.
b. Hoạt động, thói quen:
+ Gáy: thường nhảy lên đống rơm hoặc bờ rào, vỗ cánh phành phạch rồi cất tiếng gáy "ò ó o" báo thức mọi người.
+ Tìm thức ăn: dùng đôi chân khỏe mạnh để bới đất tìm giun và mổ những hạt thóc rơi vãi.
+ Bảo vệ đàn: luôn dẫn đầu đàn gà mái và gà con đi kiếm ăn, sẵn sàng che chở cho cả đàn khi thấy nguy hiểm.
+ Thói quen khác: thích tắm nắng và đứng trên cao để quan sát xung quanh rất oai phong.
Câu 3
Sắp xếp ý.
Chọn cách sắp xếp ý phù hợp.
Cách 1
– Miêu tả đặc điểm ngoại hình.
– Miêu tả hoạt động, thói quen.
Cách 2
Miêu tả đặc điểm ngoại hình kết hợp miêu tả hoạt động, thói quen.
Phương pháp giải:
Em cảm thấy cách sắp xếp ý như thế nào là phù hợp với con vật em miêu tả, chọn 1 trong 2 ý.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
– Miêu tả đặc điểm ngoại hình.
– Miêu tả hoạt động.
Câu 4
Trao đổi, góp ý.
- Ghi chép được các đặc điểm ngoại hình, hoạt động, thói quen của con vật.
- Ghi chép được đặc điểm nổi bật của con vật.
Phương pháp giải:
Em hãy trao đổi với bạn bè hoặc người thân về các quan sát, ghi chép của mình về các đặc điểm của con vật.
Lời giải chi tiết:
Sau khi nhận được những góp ý, em sẽ chỉnh sửa vào bản ghi chép sao cho phù hợp.
- Bài 26: Ước mơ của em trang 117 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 26: Con trai người làm vườn trang 114 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 25: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả con vật trang 112 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 25: Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ trang 111 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 25: Bay cùng ước mơ trang 109 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- (35+ mẫu) Viết đoạn văn nêu tình cảm cảm xúc về một nhân vật trong văn học hay nhất Tiếng Việt - lớp 4
- (35+ mẫu) Viết đoạn văn nêu tình cảm cảm xúc về một người gần gũi thân thiết hay nhất Tiếng Việt lớp 4
- Bài: Đánh giá cuối năm học - Tiết 6, 7 trang 139 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối năm học - Tiết 5 trang 138 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối năm học - Tiết 3, 4 trang 136 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống




Danh sách bình luận