Bài 26: Viết: Quan sát con vật trang 116 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống


Chuẩn bị. Lựa chọn con vật để quan sát. Sắp xếp ý. Chọn cách sắp xếp ý phù hợp.

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 4 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Chuẩn bị.

- Lựa chọn con vật để quan sát. 

+ Vật nuôi trong nhà

+ Động vật hoang dã

- Quan sát trực tiếp con vật hoặc quan sát qua tranh ảnh, trên ti vi,...

- Sử dụng các giác quan để cảm nhận (nhìn hình thức, nghe tiếng kêu, chạm vào con vật,...).

Phương pháp giải:

Em hãy lựa chọn một con vật mà em yêu thích để quan sát trực tiếp hoặc trên ảnh, tivi và cảm nhận về con vật đó. 

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Lựa chọn con vật để quan sát: vật nuôi trong nhà: con chó.

- Quan sát trực tiếp.

- Sử dụng các giác quan để cảm nhận: nhìn ngoại hình, tiếng kêu …

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

- Lựa chọn con vật để quan sát: vật nuôi trong nhà: con mèo.

- Quan sát trực tiếp.

- Sử dụng các giác quan để cảm nhận: nhìn ngoại hình, tiếng kêu …

- Lựa chọn con vật để quan sát: vật nuôi trong nhà: con gà.

- Quan sát trực tiếp.

- Sử dụng các giác quan để cảm nhận: nhìn ngoại hình, tiếng kêu …

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Câu 2

Quan sát và ghi chép kết quả quan sát. 

a. Đặc điểm ngoại hình. 

Lưu ý: Quan sát kĩ đặc điểm nổi bật của con vật khiến em thấy thú vị (ví dụ: sừng trâu cong vút, đuôi mèo dài, mỏ vẹt khoằm,...).

b. Hoạt động, thói quen

Lưu ý: Quan sát kĩ hoạt động, thói quen nổi bật của con vật khiến em thấy thú vị (ví dụ: mèo chạy nhảy êm như ru, rùa đi rất chậm, ngựa chạy rất nhanh, tắc kè có thể đổi màu,...).

Phương pháp giải:

Em dựa vào những đặc điểm ngoại hình và hoạt động thói quen mà em quan sát được về con vật để ghi chép lại kết quả..

Lời giải chi tiết:

Cách 1

a. Đặc điểm bao quát:

+ Hình dáng, kích thước: to, cao.

+ Màu sắc: màu đen

+ Bộ lông: ngắn, đen tuyền.

- Đặc điểm từng bộ phận

+ Đôi mắt: tròn xoe, đen lay láy

+ Mũi: to, lúc nào cũng ươn ướt

+ Chân: dài, to

+ Đuôi: dài

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm: duỗi thẳng người, có lúc thì cuộn tròn.

- Chạy nhanh, phát ra tiếng động to.

- Vẫy đuôi khi gặp em.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

a. Đặc điểm bao quát:

+ Hình dáng, kích thước: nhỏ nhắn, thon gọn, nhanh nhẹn.

+ Màu sắc: màu vàng (hoặc màu mướp, màu trắng).

+ Bộ lông: dày, mềm mại và mượt mà.

- Đặc điểm từng bộ phận:

+ Đôi mắt: tròn xoe như hai viên bi, màu xanh ngọc, ban đêm sáng rực lên.

+ Mũi: nhỏ xíu, màu hồng nhạt, lúc nào cũng ươn ướt.

+ Chân: thon nhỏ, có nệm thịt êm ái giúp đi lại không phát ra tiếng động.

+ Đuôi: dài, duyên dáng, hay ngoe nguẩy.

+ Tai: hình tam giác, lúc nào cũng dựng đứng để nghe ngóng.

b. Hoạt động, thói quen:

+ Nằm: thích nằm cuộn tròn trên ghế hoặc phơi nắng ngoài sân.

+ Di chuyển: bước đi nhẹ nhàng, leo trèo và nhảy rất giỏi.

+ Đùa nghịch: thích đuổi theo cái đuôi của chính mình hoặc vờn cuộn len.

+ Bắt chuột: thường xuyên rình rập ở những góc tối để bắt chuột bảo vệ nhà cửa.

+ Thể hiện tình cảm: hay cọ đầu vào chân em và kêu meo meo mỗi khi đòi ăn.

a. Đặc điểm khái quát:

Hình dáng, kích thước: to lớn, thân hình săn chắc và oai vệ.

Màu sắc: sặc sỡ với nhiều màu như đỏ tía, đen xanh và vàng mơ.

Bộ lông: dài, bóng mượt, lớp lông cổ óng ánh dưới ánh nắng.

- Đặc điểm từng bộ phận:

+ Đôi mắt: nhỏ như hạt đỗ, đen và rất tinh nhanh.

+ Mào: có màu đỏ tươi, hình răng cưa trông như một chiếc vương miện.

+ Mỏ: màu vàng, cứng và nhọn để mổ thóc, tìm sâu.

+ Chân: cao, có lớp vảy vàng cứng cáp và đôi cựa sắc nhọn.

+ Đuôi: dài, cong vút và có nhiều lông vũ đủ màu sắc rủ xuống.

b. Hoạt động, thói quen:

+ Gáy: thường nhảy lên đống rơm hoặc bờ rào, vỗ cánh phành phạch rồi cất tiếng gáy "ò ó o" báo thức mọi người.

+ Tìm thức ăn: dùng đôi chân khỏe mạnh để bới đất tìm giun và mổ những hạt thóc rơi vãi.

+ Bảo vệ đàn: luôn dẫn đầu đàn gà mái và gà con đi kiếm ăn, sẵn sàng che chở cho cả đàn khi thấy nguy hiểm.

+ Thói quen khác: thích tắm nắng và đứng trên cao để quan sát xung quanh rất oai phong.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Câu 3

Sắp xếp ý.

Chọn cách sắp xếp ý phù hợp.

Cách 1

– Miêu tả đặc điểm ngoại hình.

– Miêu tả hoạt động, thói quen.

Cách 2

Miêu tả đặc điểm ngoại hình kết hợp miêu tả hoạt động, thói quen. 

Phương pháp giải:

Em cảm thấy cách sắp xếp ý như thế nào là phù hợp với con vật em miêu tả, chọn 1 trong 2 ý. 

Lời giải chi tiết:

Cách 1

– Miêu tả đặc điểm ngoại hình.

– Miêu tả hoạt động.

Câu 4

 Trao đổi, góp ý.

- Ghi chép được các đặc điểm ngoại hình, hoạt động, thói quen của con vật.

- Ghi chép được đặc điểm nổi bật của con vật. 

Phương pháp giải:

Em hãy trao đổi với bạn bè hoặc người thân về các quan sát, ghi chép của mình về các đặc điểm của con vật.

Lời giải chi tiết:

Sau khi nhận được những góp ý, em sẽ chỉnh sửa vào bản ghi chép sao cho phù hợp. 


Bình chọn:
4.4 trên 40 phiếu

>> Xem thêm

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...