Mục lý thuyết (Phần học theo SGK) - Trang 132.


Giải trang 132 VBT hoá 8 - Mục lý thuyết (Phần học theo SGK) với lời giải chi tiết các câu hỏi và lý thuyết trong bài 36

I- Thành phần  hóa học của nước

1. Sự phân hủy nước

Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước, trên bề mặt hai điện cực xuất hiện sủi bọt khí

Khí trong ống A cháy kèm theo tiếng nổ nhỏ tạo ra nước đó là khí hiđro

Khí trong ống B làm cho que đóm còn than hồng bùng cháy đó là khí oxi

Phương trình hóa học biểu diễn sự phân hủy nước bằng dòng điện:

\(2{H_2}O\buildrel {dien\,\,phan} \over
\longrightarrow 2{H_2} + {O_2}\)

Thể tích trong ống A so với ống B: gấp 2 lần

-> Thể tích khí Hgấp 2 lần thể tích khí O2

2. Sự tổng hợp nước

Trước khi đốt bằng tia lửa điện, hỗn hợp gồm 2 phần thể tích khí H2 và 2 phần thể tích khí O2

Sau khi đốt bằng tia lửa điện, hỗn hợp chỉ còn 1 thể tích O2

Như vậy 1 phần thể tích O2 đã hóa hợp với 2 phần thể tích H2 tạo ra nước

Phương trình hóa học:

\(2{H_2} + {O_2}\buildrel {{t^o}} \over
\longrightarrow 2{H_2}O\)

Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố hiđro và oxi trong H2O

4: 32= 1: 8

Thành phần khối lượng của H và O trong H2O là:

 \(\% H = {{1.100\% } \over {1 + 8}} \approx 11,1\% ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\% O = {{8.100\% } \over {1 + 8}} \approx 88,9\% \)

3. Kết luận

Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro và oxi. Chúng đã hóa hợp với nhau:

+) Theo tỉ lệ thể tích là: 2 phần hiđro và 1 phần oxi.

+) Theo tỉ lệ khối lượng là: 1 phần hiđro và 8 phần oxi

Như vậy, bằng thực nghiệm người ta cũng tìm ra công thức hóa học của nước là H2O

II.Tính chất của nước

1. Tính chất vật lí

Ở điều kiện thường, nước là: chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C, hóa rắn ở 00C

2. Tính chất hóa học

a) Tác dụng với kim loại

- Quan sát, nhận xét hiện tượng thí nghiệm:

Natri phản ứng với nước, nóng chảy thành giọt tròn có màu trắng chuyển động nhanh trên mặt nước. Mẩu Na tan dần cho đến hết, có khí H2 bay ra, phản ứng tỏa nhiều nhiệt.

- Phương trình hóa học: 2Na + H2O → 2NaOH + H2

Kết luận: Nước có thể tác dụng với một số kim loại khác ở nhiệt độ thường như K, Ca...

b) Tác dụng với một số oxit bazơ

- Phương trình hóa học: CaO + H2O → Ca(OH)2

Kết luận: Nước hóa hợp với một số oxit bazơ tạo ra bazơ tan tương ứng

c) Tác dụng với một số oxi axit

Quan sát, nhận xét hiện tượng thí nghiệm: Nước hóa hợp với P2O5 tạo ra axit H3PO4

- Phương trình hóa học: P2O5 + H2O → H3PO4

Kết luận: Nước hóa hợp với nhiều oxit axit tạo ra axit tương ứng

III. Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm nguồn nước.

- Vai trò của nước:

+) Nước hòa tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống.

+) Nước tham gia vào nhiều quá trình hóa học quan trọng trong cơ thể người và động vât.

+) Nước cần thiết cho đời sống hàng ngày, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp...

- Chống ô nhiễm nguồn nước:

+) Không vứt rác thải xuống ao, hồ, kênh rạch, sông

+) Xử lí nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trước khi cho nước thải chảy vào ao, hồ, sông, biển

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 36: Nước

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 8 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.


Gửi bài