Bài 18.11 trang 45 SBT Hóa học 10


Đề bài

Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch \(HNO_3\) thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol \(N0_2\).Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Đặt x, y, z lần lượt là số mol Cu, Mg, Al.

Quá trình nhường e :

\(\begin{array}{l}
Cu \to C{u^{2 + }} + 2{\rm{e}}\,\,\,\,Mg \to M{g^{2 + }} + 2e\,\,\,Al \to A{l^{3 + }} + 3{\rm{e}}\\
x\,\,\,\, \to x\,\,\,\,\,\, \to 2{\rm{x}}\,\,\,\,\,\,{\rm{y}}\,\,\,\,\,\, \to {\rm{y}} \to \,\,\,\,{\rm{2y}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{z}} \to {\rm{z}}\,\,\,\, \to {\rm{3z}}
\end{array}\)

Quá trình thu e :

\(\begin{array}{*{20}{c}}
{\mathop N\limits^{ + 5} + 3e \to {N^{ + 2}}(NO)}&{\mathop N\limits^{ + 5} + 1e \to {N^{ + 4}}\left( {N{O_2}} \right)}\\
{0.03 \leftarrow 0.01\,(mol)}&{0.04 \leftarrow 0.04\,(mol)}
\end{array}\)

Bảo toàn electron: 2x + 2y + 3z = 0,03 + 0,04 = 0,07 và 0,07 cũng chính là số mol \(NO_3^-\) tạo muối.

mmuối = mkl + mgốc nitrat

Lời giải chi tiết

Đặt x, y, z lần lượt là số mol Cu, Mg, Al.

Quá trình nhường e :

\(\begin{array}{l}
Cu \to C{u^{2 + }} + 2{\rm{e}}\,\,\,\,Mg \to M{g^{2 + }} + 2e\,\,\,Al \to A{l^{3 + }} + 3{\rm{e}}\\
x\,\,\,\, \to x\,\,\,\,\,\, \to 2{\rm{x}}\,\,\,\,\,\,{\rm{y}}\,\,\,\,\,\, \to {\rm{y}} \to \,\,\,\,{\rm{2y}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{z}} \to {\rm{z}}\,\,\,\, \to {\rm{3z}}
\end{array}\)

Quá trình thu e :

\(\begin{array}{*{20}{c}}
{\mathop N\limits^{ + 5} + 3e \to {N^{ + 2}}(NO)}&{\mathop N\limits^{ + 5} + 1e \to {N^{ + 4}}\left( {N{O_2}} \right)}\\
{0.03 \leftarrow 0.01\,(mol)}&{0.04 \leftarrow 0.04\,(mol)}
\end{array}\)

Bảo toàn electron: 2x + 2y + 3z = 0,03 + 0,04 = 0,07 và 0,07 cũng chính là số mol \(NO_3^-\) tạo muối.

Khối lượng muối nitrat là : 1,35 + 62 × 0,07 = 5,69 (gam).

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Bài 18.12 trang 46 SBT Hóa học 10

    Giải bài 18.12 trang 46 sách bài tập Hóa học 10. Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng vừa đủ với 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm (O_2) và (Cl_2), (d_Y/H_2)=27,375

  • Bài 18.13 trang 46 SBT Hóa học 10

    Giải bài 18.13 trang 46 sách bài tập Hóa học 10. Sục hết V lít khí (CO_2) (đktc) vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 2M và (Na_2CO_3) 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 24,3 gam chất tan.

  • Bài 18.14 trang 42 SBT Hóa học 10

    Giải bài 18.14 trang 42 sách bài tập Hóa học 10. Cho 3,164 gam hỗn hợp 2 muối (CaCO_3) và (BaCO_3) tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 448 ml khí (CO_2) (đktc).

  • Bài 18.15 trang 46 SBT Hóa học 10

    Giải bài 18.15 trang 46 sách bài tập Hóa học 10. Cho 4 gam hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít khí ở đktc.

  • Bài 18.10 trang 45 SBT Hóa học 10

    Giải bài 18.10 trang 45 sách bài tập Hóa học 10. Cho một lượng kim loại R hoá trị n tác dụng với dung dịch (H2SO4) loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan.

  • Bài 18.9 trang 45 SBT Hóa học 10

    Giải bài 18.9 trang 45 sách bài tập Hóa học 10. Cho 5,1 gam hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,136 lít khí

  • Bài 18.8 trang 45 SBT Hóa học 10

    Giải bài 18.8 trang 45 sách bài tập Hóa học 10. Phản ứng tự oxi hóa, tự khử (tự oxi hóa - khử) là phản ứng có sự tăng và giảm đồng thời số oxi hóa của nguyên tử của cùng một nguyên tố.

  • Bài 18.6, 18.7 trang 45 SBT Hóa học 10

    Giải bài 18.6, 18.7 trang 45 sách bài tập Hóa học 10. 18.6. Trong phản ứng : (C{l_2} + 2NaOH to NaCl + NaClO + {H_2}O), phân tử clo

  • Bài 18.1; 18.2; 18.3; 18.4; 18.5 trang 44 SBT Hóa học 10

    Giải bài 18.1; 18.2; 18.3; 18.4; 18.5 trang 44 sách bài tập Hóa học 10. Phản ứng nào không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố?

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài