Bài 13 trang 139 Vở bài tập toán 9 tập 2

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài 13 trang 139 VBT toán 9 tập 2. Hãy điền đủ vào các ô trống (…) ở bảng sau...

Đề bài

Hãy điền đủ vào các ô trống (…) ở bảng sau:

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Đường kính đường tròn là \(d = 2r\)

+ Đường sinh hình nón \(l = \sqrt {{r^2} + {h^2}} \)

+ Thể tích hình nón bán kính đáy \(r\) và chiều cao \(h\) là \(V = \dfrac{1}{3}\pi {r^2}h\)

Lời giải chi tiết

+ Khi \(r = 5cm\) và \(h = 12cm,\) ta có  \(d = 2r = 10\left( {cm} \right);\)

- Đường sinh \(l = \sqrt {{r^2} + {h^2}}  = \sqrt {{5^2} + {{12}^2}}  = 13\,\left( {cm} \right)\)

- Thể tích  \(V = \dfrac{1}{3}\pi {r^2}h = \dfrac{1}{3}\pi {.5^2}.12 = 100\pi\)\( \left( {c{m^3}} \right)\)

+ Khi \(d = 16cm\) và \(h = 15cm\),  ta có  \(r = 8\left( {cm} \right);\)

- Đường sinh \(l = \sqrt {{r^2} + {h^2}}  = \sqrt {{8^2} + {{15}^2}}  = 17\)\(\left( {\,cm} \right);\)

- Thể tích  \(V = \dfrac{1}{3}\pi {r^2}h = \dfrac{1}{3}\pi {.8^2}.15 = 320\pi\)\( \left( {c{m^3}} \right)\)

+ Khi \(r = 7cm\) và \(l = 25cm\) ta có \(d = 2r = 14\left( {cm} \right);\)

- Chiều cao \(h = \sqrt {{l^2} - {r^2}}  = \sqrt {{{25}^2} - {7^2}}  = 24\left( {cm} \right);\)

- Thể tích  \(V = \dfrac{1}{3}\pi {r^2}h = \dfrac{1}{3}\pi {.7^2}.24 = 392\pi\)\( \left( {c{m^3}} \right)\)

+ Khi \(d = 40cm\) và \(l = 29cm\), ta có  \(r = 20\left( {cm} \right);\)

- Chiều cao  \(h = \sqrt {{l^2} - {r^2}}  = \sqrt {{{29}^2} - {{20}^2}}  = 21\left( {cm} \right)\)

- Thể tích  \(V = \dfrac{1}{3}\pi {r^2}h = \dfrac{1}{3}\pi {.20^2}.21 = 2800\pi\)\( \left( {c{m^3}} \right)\).

Điền kết quả vào các ô trống trong bảng trên ta được bảng như sau :

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 9 - Xem ngay

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa  cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com