Trắc nghiệm Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số Toán 9

Đề bài

Câu 1 :

Biết hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}2x + by = a\\bx + ay = 5\end{array} \right.$ có nghiệm $x = 1$; $y = 3.$Tính $10\left( {a + b} \right)$

  • A.

    $15$

  • B.

    $16$

  • C.

    $14$

  • D.

    $17$

Câu 2 :

Cho hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = m + 3\\2x - 3y = m\end{array} \right.$  ($m$ là tham số) . Tìm $m$ để hệ có nghiệm duy nhất $\left( {x,y} \right)$ thỏa mãn $x + y =  - 3$.

  • A.

    $m =  - 6$

  • B.

    $m = 6$

  • C.

    $m = 3$

  • D.

    $m =  - 4$

Câu 3 :

Cho hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5m - 1\\x - 2y = 2\end{array} \right.$. Có bao nhiêu giá trị của $m$ để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn: ${x^2} - 2{y^2} =  - 2$

  • A.

    $0$

  • B.

    $1$

  • C.

    $2$

  • D.

    $3$

Câu 4 :

Cho hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}(m - 1)x + y = 2\\mx + y = m + 1\end{array} \right.$ ($m$ là tham số) . Nghiệm của hệ phương trình khi $m = 2$ là

  • A.

    $\left( {x;y} \right) = \left( { 1; - 1} \right)$

  • B.

    $\left( {x;y} \right) = \left( { - 1; - 1} \right)$

  • C.

    $\left( {x;y} \right) = \left( { - 1;1} \right)$

  • D.

    $\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)$

Câu 5 :

Cho hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}(m - 1)x + y = 2\\mx + y = m + 1\end{array} \right.$ ($m$ là tham số). Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về nghiệm $\left( {x;y} \right)$ của hệ phương trình

  • A.

    Hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$ thỏa mãn $2x + y \le {\rm{3}}$

  • B.

    Hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$ thỏa mãn $2x + y > {\rm{3}}$

  • C.

    Hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$ thỏa mãn $2x + y \ge {\rm{3}}$

  • D.

    Hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$ thỏa mãn $2x + y = {\rm{3}}$

Câu 6 :

Biết rằng  hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}(m - 2)x - 3y =  - 5\\x + my = 3\end{array} \right.$có nghiệm duy nhất với mọi $m$. Tìm nghiệm duy nhất đó theo $m$.

  • A.

    $\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{9 + 5m}}{{{m^2} - 2m + 3}};\dfrac{{3m + 1}}{{{m^2} - 2m + 3}}} \right)$

  • B.

    $\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{9 - 5m}}{{{m^2} - 2m + 3}};\dfrac{{3m - 1}}{{{m^2} - 2m + 3}}} \right)$

  • C.

    $\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{ - 9 - 5m}}{{{m^2} - 2m + 3}};\dfrac{{ - 3m - 1}}{{{m^2} - 2m + 3}}} \right)$

  • D.

    $\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{9 - 5m}}{{{m^2} - 2m + 3}};\dfrac{{3m + 1}}{{{m^2} - 2m + 3}}} \right)$

Câu 7 :

Cho hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 2m + 9\\x + y = 5\end{array} \right.$ có nghiệm $\left( {x;y} \right)$. Tìm $m$ để biểu thức $A = xy + x - 1$ đạt giá trị lớn nhất.

  • A.

    $m = 1$

  • B.

    $m = 0$

  • C.

    $m =  - 1$

  • D.

    $m = 2$

Câu 8 :

Cho hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}x + my = m + 1\\mx + y = 2m\end{array} \right.$ ($m$ là tham số). Tìm $m$ để hệ phương trình có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$ thỏa mãn $\left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\y \ge 1\end{array} \right.$

  • A.

    $m < 1$

  • B.

    $m < -1$

  • C.

    $m > 1$

  • D.

    $m >  - 1$

Câu 9 :

Cho hệ phương trình :$\left\{ \begin{array}{l}2x + ay =  - 4\\ax - 3y = 5\end{array} \right.$. Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi

  • A.

    $a < 1$

  • B.

    $a <  - 2$

  • C.

    Mọi \(a\)

  • D.

    $a >  - 1$

Câu 10 :

Cho hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}\left( {a + 1} \right)x - y = a + 1\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 1 \right)}\end{array}\\x + \left( {a - 1} \right)y = 2\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{\left( 2 \right)}\end{array}}&{}\end{array}\end{array} \right.$ ($a$ là tham số)

Với $a \ne 0$ hệ có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$. Tính $x + y$ theo $a$

  • A.

    $x + y = \dfrac{{{a^2} + a + 2}}{{{a^2}}}$          

  • B.

    $x + y = \dfrac{{{a^2} + 2}}{{{a^2}}}$

  • C.

    $x + y = \dfrac{{{a^2} + a + 1}}{{{a^2}}}$

  • D.

    $x + y = \dfrac{{a + 2}}{{{a^2}}}$

Câu 11 :

Cho hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}\left( {a + 1} \right)x - y = a + 1\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 1 \right)}\end{array}\\x + \left( {a - 1} \right)y = 2\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{\left( 2 \right)}\end{array}}&{}\end{array}\end{array} \right.$

($a$ là tham số)

Với $a \ne 0$ hệ có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$. Tìm các số nguyên $a$ để hệ phương trình có nghiệm nguyên

  • A.

    $a = 1$

  • B.

    $a =  - 1$

  • C.

    $a \ne \left\{ { \pm 1} \right\}$

  • D.

    $a =  \pm 1$

Câu 12 :

Cho hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 2\\mx - y = m\end{array} \right..\) Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right)\), tìm điều kiện của m để \(x > 1\) và \(y > 0.\)

  • A.

    $m > 0$

  • B.

    $m > 1$

  • C.

    $m <  - 1$

  • D.

    $m > 2$

Câu 13 :

Cho hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}mx - y = 2m\\4x - my = m + 6\end{array} \right..\) Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right)\), tìm hệ thức liên hệ giữa $x, y$ không phụ thuộc vào $m$

  • A.

    $2x + y + 3 = 0$

  • B.

    $2x - y = 3$

  • C.

    $ - 2x + y = 3$

  • D.

    $2x + y = 3$

Câu 14 :

Cho hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}mx - y = 2m\\4x - my = m + 6\end{array} \right..\) Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right)\), tìm giá trị của m để : \(6x - 2y = 13.\)

  • A.

    $m =  - 9$

  • B.

    $m = 9$

  • C.

    $m = 8$

  • D.

    $m =  - 8$

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Biết hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}2x + by = a\\bx + ay = 5\end{array} \right.$ có nghiệm $x = 1$; $y = 3.$Tính $10\left( {a + b} \right)$

  • A.

    $15$

  • B.

    $16$

  • C.

    $14$

  • D.

    $17$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

-Thay $x;y$ vào hệ phương trình ta được hệ phương trình mới ẩn $a,b$.

-Giải hệ phương trình mới bằng phương pháp cộng đại số hoặc phương pháp thế ta tìm được $a,b$

Lời giải chi tiết :

Thay $x = 1$; $y = 3$ vào hệ ta có:

$\left\{ \begin{array}{l}2.1 + b.3 = a\\b.1 + a.3 = 5\end{array} \right.$$ \Leftrightarrow $$\left\{ \begin{array}{l}a - 3b = 2\\3a + b = 5\end{array} \right.$$ \Leftrightarrow $$\left\{ \begin{array}{l}3a - 9b = 6\\3a + b = 5\end{array} \right.$$ \Leftrightarrow $$\left\{ \begin{array}{l}10b =  - 1\\3a + b = 5\end{array} \right.$$ \Leftrightarrow $$\left\{ \begin{array}{l}b = \dfrac{{ - 1}}{{10}}\\a = \dfrac{{17}}{{10}}\end{array} \right.$.

Vậy $a = \dfrac{{ - 1}}{{10}}$; $y = \dfrac{{17}}{{10}}$ thì hệ phương trình có nghiệm $x = 1$; $y = 3.$

$ \Rightarrow 10\left( {a + b} \right) = 16$

Câu 2 :

Cho hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = m + 3\\2x - 3y = m\end{array} \right.$  ($m$ là tham số) . Tìm $m$ để hệ có nghiệm duy nhất $\left( {x,y} \right)$ thỏa mãn $x + y =  - 3$.

  • A.

    $m =  - 6$

  • B.

    $m = 6$

  • C.

    $m = 3$

  • D.

    $m =  - 4$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Giải hệ phương trình tìm được nghiệm $\left( {x,y} \right)$ theo tham số $m$

Bước 2: Thay $x,y$ vừa tìm được vào hệ thức yêu cầu để tìm $m$

Lời giải chi tiết :

Ta có $\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = m + 3\\2x - 3y = m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 4y = 2m + 6\\2x - 3y = m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2y = m + 3\\7y = m + 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{5m + 9}}{7}\\y = \dfrac{{m + 6}}{7}\end{array} \right.$

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{5m + 9}}{7};\dfrac{{m + 6}}{7}} \right)$.

Lại có $x + y =  - 3$ hay $\dfrac{{5m + 9}}{7} + \dfrac{{m + 6}}{7} =  - 3 \Leftrightarrow 5m + 9 + m + 6 =  - 21 \Leftrightarrow 6m =  - 36 \Leftrightarrow m =  - 6$

Vậy với $m =  - 6$ thì hệ phương trình  có nghiệm duy nhất $\left( {x,y} \right)$ thỏa mãn $x + y =  - 3$.

Câu 3 :

Cho hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5m - 1\\x - 2y = 2\end{array} \right.$. Có bao nhiêu giá trị của $m$ để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn: ${x^2} - 2{y^2} =  - 2$

  • A.

    $0$

  • B.

    $1$

  • C.

    $2$

  • D.

    $3$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Bước 1: Giải hệ phương trình tìm được nghiệm $\left( {x,y} \right)$ theo tham số $m$

Bước 2: Thay $x,y$ vừa tìm được vào hệ thức yêu cầu để tìm $m$

Lời giải chi tiết :

Ta có $\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5m - 1\\x - 2y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 5m - 1-2x\\x - 2(5m-1-2x) = 2\end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l}y = 5m - 1-2x\\5x= 10m\end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l}x = 2m\\y =m-1\end{array} \right.$

Thay vào ${x^2} - 2{y^2} =  - 2$ ta có

${x^2} - 2{y^2} =  - 2 \Leftrightarrow {(2m)^2} - 2{(m - 1)^2} =  - 2 \Leftrightarrow 2{m^2} + 4m = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m =  - 2\end{array} \right.$

Vậy $m \in \left\{ {-2;0} \right\}$.

Câu 4 :

Cho hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}(m - 1)x + y = 2\\mx + y = m + 1\end{array} \right.$ ($m$ là tham số) . Nghiệm của hệ phương trình khi $m = 2$ là

  • A.

    $\left( {x;y} \right) = \left( { 1; - 1} \right)$

  • B.

    $\left( {x;y} \right) = \left( { - 1; - 1} \right)$

  • C.

    $\left( {x;y} \right) = \left( { - 1;1} \right)$

  • D.

    $\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Thay $m$ vào hệ phương trình rồi giải hệ bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số ta tìm được nghiệm.

Lời giải chi tiết :

Thay $m = 2$ vào hệ ta được $\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\2x + y = 3\end{array} \right.$

Khi đó $\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\2x + y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.$

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $\left( {1;1} \right)$ khi $m = 2$.

Câu 5 :

Cho hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}(m - 1)x + y = 2\\mx + y = m + 1\end{array} \right.$ ($m$ là tham số). Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về nghiệm $\left( {x;y} \right)$ của hệ phương trình

  • A.

    Hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$ thỏa mãn $2x + y \le {\rm{3}}$

  • B.

    Hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$ thỏa mãn $2x + y > {\rm{3}}$

  • C.

    Hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$ thỏa mãn $2x + y \ge {\rm{3}}$

  • D.

    Hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$ thỏa mãn $2x + y = {\rm{3}}$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Giải hệ phương trình tìm được nghiệm $\left( {x,y} \right)$ theo tham số $m$

Bước 2: Thay $x,y$ vừa tìm được vào hệ thức yêu cầu để tìm $m$

Lời giải chi tiết :

Từ $\left( {m - 1} \right)x + y = 2$ thế vào phương trình còn lại ta được phương trình: 

$mx + 2-\left( {m - 1} \right)x = m + 1 \Leftrightarrow x = m-1$ suy ra $y = 2-{\left( {m - 1} \right)^2}$ với mọi $m$

Vậy hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right) = \left( {m - 1;2-{{\left( {m - 1} \right)}^2}} \right)$

$2x + {\rm{ }}y = 2\left( {m - 1} \right) + 2-{\left( {m - 1} \right)^2} =  - {m^2} + 4m - 1$

$= 3-{\left( {m - 2} \right)^2} \le 3$ với mọi $m$.

Câu 6 :

Biết rằng  hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}(m - 2)x - 3y =  - 5\\x + my = 3\end{array} \right.$có nghiệm duy nhất với mọi $m$. Tìm nghiệm duy nhất đó theo $m$.

  • A.

    $\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{9 + 5m}}{{{m^2} - 2m + 3}};\dfrac{{3m + 1}}{{{m^2} - 2m + 3}}} \right)$

  • B.

    $\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{9 - 5m}}{{{m^2} - 2m + 3}};\dfrac{{3m - 1}}{{{m^2} - 2m + 3}}} \right)$

  • C.

    $\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{ - 9 - 5m}}{{{m^2} - 2m + 3}};\dfrac{{ - 3m - 1}}{{{m^2} - 2m + 3}}} \right)$

  • D.

    $\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{9 - 5m}}{{{m^2} - 2m + 3}};\dfrac{{3m + 1}}{{{m^2} - 2m + 3}}} \right)$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Bước 1: Rút $x$ từ phương trình dưới thay vào phương trình trên

Bước 2: Tìm $y$ theo phương trình mới, từ đó suy ra $x$

Lời giải chi tiết :

Ta có $\left\{ \begin{array}{l}(m - 2)x - 3y =  - 5\\x + my = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}(m - 2)(3 - my) - 3y =  - 5\\x = 3 - my\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3m - {m^2}y - 6 + 2my - 3y =  - 5\\x = 3 - my\end{array} \right.$

$ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}({m^2} - 2m + 3)y = 3m - 1{\rm{          }}(1)\\x = 3 - my{\rm{       }}\,{\rm{                       }}(2)\end{array} \right.$

Ta có: ${m^2} - 2m + 3 = {(m - 1)^2} + 2 > 0 \,\,\,\forall m$ nên PT $\left( 1 \right)$ có nghiệm duy nhất $\forall m$

Hay hệ phương trình có nghiệm duy nhất $\forall m$

Từ $\left( 1 \right)$ ta có:$y = \dfrac{{3m - 1}}{{{m^2} - 2m + 3}}$ thay vào $\left( 2 \right)$ ta có $x = \dfrac{{9 - 5m}}{{{m^2} - 2m + 3}}$

Vậy $\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{9 - 5m}}{{{m^2} - 2m + 3}};\dfrac{{3m - 1}}{{{m^2} - 2m + 3}}} \right)$

Câu 7 :

Cho hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 2m + 9\\x + y = 5\end{array} \right.$ có nghiệm $\left( {x;y} \right)$. Tìm $m$ để biểu thức $A = xy + x - 1$ đạt giá trị lớn nhất.

  • A.

    $m = 1$

  • B.

    $m = 0$

  • C.

    $m =  - 1$

  • D.

    $m = 2$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Giải hệ phương trình tìm được nghiệm $\left( {x,y} \right)$ theo tham số $m$

Bước 2: Thay $x,y$ vừa tìm được vào hệ thức yêu cầu để tìm $m$

Lời giải chi tiết :

Ta có $\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 2m + 9\\x + y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = m + 2\\y = 3 - m\end{array} \right. \Rightarrow A = xy + x - 1 = 8 - {\left( {m - 1} \right)^2}$ $ \Rightarrow {A_{max}} = 8$ khi $m = 1$.

Câu 8 :

Cho hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}x + my = m + 1\\mx + y = 2m\end{array} \right.$ ($m$ là tham số). Tìm $m$ để hệ phương trình có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$ thỏa mãn $\left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\y \ge 1\end{array} \right.$

  • A.

    $m < 1$

  • B.

    $m < -1$

  • C.

    $m > 1$

  • D.

    $m >  - 1$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Bước 1: Giải hệ phương trình tìm được nghiệm $\left( {x,y} \right)$ theo tham số $m$

Bước 2: Thay $x,y$ vừa tìm được vào hệ thức yêu cầu để tìm $m$

Lời giải chi tiết :

Xét hệ $\left\{ \begin{array}{l}x + my = m + 1\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\left( 1 \right)\\mx + y = 2m\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\left( 2 \right)\end{array} \right.$

Từ (2) $ \Rightarrow y = 2m - mx$ thay vào (1) ta được $x + m\left( {2m - mx} \right) = m + 1 \Leftrightarrow 2{m^2} - {m^2}x + x = m + 1$

$ \Leftrightarrow \left( {1 - {m^2}} \right)x =  - 2{m^2} + m + 1 \Leftrightarrow \left( {{m^2} - 1} \right)x = 2{m^2} - m - 1$ $\left( 3 \right)$         

Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $ \Leftrightarrow \left( 3 \right)$có nghiệm duy nhất ${m^2} - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne  \pm 1$ $\left( * \right)$

Khi đó hệ đã cho có nghiệm duy nhất $\left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{2m + 1}}{{m + 1}}\\y = \dfrac{m}{{m + 1}}\end{array} \right.$

Ta có $\left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\y \ge 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{2m + 1}}{{m + 1}} \ge 2\\\dfrac{m}{{m + 1}} \ge 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{ - 1}}{{m + 1}} \ge 0\\\dfrac{{ - 1}}{{m + 1}} \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m + 1 < 0 \Leftrightarrow m <  - 1$

Kết hợp với $\left( * \right)$ ta được giá trị $m$ cần tìm là $m <  - 1$.

Chú ý

Học sinh thường quên điều kiện để hệ có nghiệm duy nhất dẫn đến sai đáp án.

Câu 9 :

Cho hệ phương trình :$\left\{ \begin{array}{l}2x + ay =  - 4\\ax - 3y = 5\end{array} \right.$. Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi

  • A.

    $a < 1$

  • B.

    $a <  - 2$

  • C.

    Mọi \(a\)

  • D.

    $a >  - 1$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.$ có nghiệm duy nhất khi $\dfrac{a}{{a'}} \ne \dfrac{b}{{b'}}$ với $a',b' \ne 0.$

Lời giải chi tiết :

Ta xét 2 trường hợp:

+ Nếu \(a = 0\), hệ có dạng: $\left\{ \begin{array}{l}2x =  - 4\\ - 3y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y =  - \dfrac{5}{3}\end{array} \right.$. Vậy hệ có nghiệm duy nhất.

+ Nếu $a \ne 0$, hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi: $\dfrac{2}{a} \ne \dfrac{a}{{ - 3}} \Leftrightarrow {a^2} \ne  - 6$ (luôn đúng, vì ${a^2} \ge 0$ với mọi \(a\))

Do đó, với $a \ne 0$, hệ luôn có nghiệm duy nhất.

Tóm lại hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất với mọi \(a\).

Chú ý

Học sinh thường quên xét trường hợp hệ số $a = 0$dẫn đến thiếu giá trị.

Câu 10 :

Cho hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}\left( {a + 1} \right)x - y = a + 1\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 1 \right)}\end{array}\\x + \left( {a - 1} \right)y = 2\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{\left( 2 \right)}\end{array}}&{}\end{array}\end{array} \right.$ ($a$ là tham số)

Với $a \ne 0$ hệ có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$. Tính $x + y$ theo $a$

  • A.

    $x + y = \dfrac{{{a^2} + a + 2}}{{{a^2}}}$          

  • B.

    $x + y = \dfrac{{{a^2} + 2}}{{{a^2}}}$

  • C.

    $x + y = \dfrac{{{a^2} + a + 1}}{{{a^2}}}$

  • D.

    $x + y = \dfrac{{a + 2}}{{{a^2}}}$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Rút $x$ từ phương trình dưới thay vào phương trình trên

Bước 2: Tìm $y$ theo phương trình mới, từ đó suy ra $x$

Lời giải chi tiết :

Từ PT $\left( 1 \right)$ ta có: $y = \left( {a + 1} \right)x - \left( {a + 1} \right)\,\,\,\,\left( * \right)$ thế vào PT $\left( 2 \right)$ ta được: $x + \left( {a - 1} \right)\left[ {\left( {a + 1} \right)x - \left( {a + 1} \right)} \right] = 2 \Leftrightarrow x + \left( {{a^2} - 1} \right)x - \left( {{a^2} - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow {a^2}x = {a^2} + 1\,\,\,\,\left( 3 \right)$ 

Với $a \ne 0$, phương trình $\left( 3 \right)$ có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{{{a^2} + 1}}{{{a^2}}}$. Thay vào $\left( * \right)$ ta có:

$y = \left( {a + 1} \right)\dfrac{{{a^2} + 1}}{{{a^2}}} - \left( {a + 1} \right) = \dfrac{{\left( {a + 1} \right)\left( {{a^2} + 1} \right) - {a^2}\left( {a + 1} \right)}}{{{a^2}}} = \dfrac{{{a^3} + a + {a^2} + 1 - {a^3} - {a^2}}}{{{a^2}}} = \dfrac{{a + 1}}{{{a^2}}}$

Suy ra hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất$\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{{a^2} + 1}}{{{a^2}}};\dfrac{{a + 1}}{{{a^2}}}} \right)$

$ \Rightarrow x + y = \dfrac{{{a^2} + 1}}{{{a^2}}} + \dfrac{{a + 1}}{{{a^2}}} = \dfrac{{{a^2} + a + 2}}{{{a^2}}}$

Câu 11 :

Cho hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}\left( {a + 1} \right)x - y = a + 1\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 1 \right)}\end{array}\\x + \left( {a - 1} \right)y = 2\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{\left( 2 \right)}\end{array}}&{}\end{array}\end{array} \right.$

($a$ là tham số)

Với $a \ne 0$ hệ có nghiệm duy nhất $\left( {x;y} \right)$. Tìm các số nguyên $a$ để hệ phương trình có nghiệm nguyên

  • A.

    $a = 1$

  • B.

    $a =  - 1$

  • C.

    $a \ne \left\{ { \pm 1} \right\}$

  • D.

    $a =  \pm 1$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Bước 1: Rút $x$ từ phương trình dưới thay vào phương trình trên

Bước 2: Tìm $y$ theo phương trình mới, từ đó suy ra $x$

Bước 3: Từ điều kiện $x,y$ nguyên để tìm $a$.

Lời giải chi tiết :

Từ PT $\left( 1 \right)$ ta có: $y = \left( {a + 1} \right)x - \left( {a + 1} \right)$ (*) thế vào PT $\left( 2 \right)$ ta được: $x + \left( {a - 1} \right)\left[ {\left( {a + 1} \right)x - \left( {a + 1} \right)} \right] = 2 \Leftrightarrow x + \left( {{a^2} - 1} \right)x - \left( {{a^2} - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow {a^2}x = {a^2} + 1 \,\,\,\,  (3)$

Với $a \ne 0$, phương trình $\left( 3 \right)$ có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{{{a^2} + 1}}{{{a^2}}}$. Thay vào $\left( * \right)$ ta có:

$y = \left( {a + 1} \right)\dfrac{{{a^2} + 1}}{{{a^2}}} - \left( {a + 1} \right) = \dfrac{{\left( {a + 1} \right)\left( {{a^2} + 1} \right) - {a^2}\left( {a + 1} \right)}}{{{a^2}}} = \dfrac{{{a^3} + a + {a^2} + 1 - {a^3} - {a^2}}}{{{a^2}}} = \dfrac{{a + 1}}{{{a^2}}}$

Suy ra hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất$\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{{a^2} + 1}}{{{a^2}}};\dfrac{{a + 1}}{{{a^2}}}} \right)$

Hệ phương trình có nghiệm nguyên: $\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \in \mathbb{Z}}\\{y \in \mathbb{Z}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\dfrac{{{a^2} + 1}}{{{a^2}}} \in \mathbb{Z}}\\{\dfrac{{a + 1}}{{{a^2}}} \in \mathbb{Z}}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( {a \in \mathbb{Z}} \right)}\end{array}$

Điều kiện cần: $x = \dfrac{{{a^2} + 1}}{{{a^2}}} = 1 + \dfrac{1}{{{a^2}}} \in \mathbb{Z}$

$\Leftrightarrow \dfrac{1}{{{a^2}}} \in \mathbb{Z} $ mà  $a^2 > 0$ 

\( \Rightarrow {a^2} = 1 \Leftrightarrow a = \pm 1\) (TM \(a \ne 0\))

Điều kiện đủ:

$a =  - 1 \Rightarrow y = 0 \in \mathbb{Z}$ (nhận)

$a = 1 \Rightarrow y = 2 \in \mathbb{Z}$ (nhận)

Vậy $a =  \pm 1$ hệ phương trình đã cho có nghiệm nguyên.

Câu 12 :

Cho hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 2\\mx - y = m\end{array} \right..\) Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right)\), tìm điều kiện của m để \(x > 1\) và \(y > 0.\)

  • A.

    $m > 0$

  • B.

    $m > 1$

  • C.

    $m <  - 1$

  • D.

    $m > 2$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Giải hệ phương trình tìm được nghiệm $\left( {x,y} \right)$ theo tham số $m$

Bước 2: Thay $x,y$ vừa tìm được vào hệ thức yêu cầu để tìm $m$

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 2\\mx - y = m\end{array} \right..\)$ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2y\\m\left( {2 - 2y} \right) - y = m\end{array} \right.$$ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2y\\\left( {2m + 1} \right)y = m\end{array} \right.$

Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì $m \ne  - \dfrac{1}{2} $

Suy ra $y = \dfrac{m}{{2m + 1}} \Rightarrow x = 2 - 2.\dfrac{m}{{2m + 1}}$$ \Rightarrow x = \dfrac{{2m + 2}}{{2m + 1}}$

Vậy hệ có nghiệm duy nhất  $\left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{2m + 2}}{{2m + 1}}\\y = \dfrac{m}{{2m + 1}}\end{array} \right.$

Để $\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\y > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{2m + 2}}{{2m + 1}} > 1\\\dfrac{m}{{2m + 1}} > 0\end{array} \right.$$ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{2m + 1}} > 0\\\dfrac{m}{{2m + 1}} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m + 1 > 0\\m > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m >  - \dfrac{1}{2}\\m > 0\end{array} \right. \Rightarrow m > 0$

Kết hợp điều kiện $m \ne  - \dfrac{1}{2}$ ta có $m>0.$

Câu 13 :

Cho hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}mx - y = 2m\\4x - my = m + 6\end{array} \right..\) Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right)\), tìm hệ thức liên hệ giữa $x, y$ không phụ thuộc vào $m$

  • A.

    $2x + y + 3 = 0$

  • B.

    $2x - y = 3$

  • C.

    $ - 2x + y = 3$

  • D.

    $2x + y = 3$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Bước 1: Giải hệ phương trình tìm được nghiệm $\left( {x,y} \right)$ theo tham số $m.$

Bước 2: Dùng phương pháp cộng đại số hoặc phương pháp thế làm mất tham số \(m\) và kết luận.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}mx - y = 2m\\4x - my = m + 6\end{array} \right.\)

$ \left\{ \begin{array}{l}y = mx - 2m\\4x - m\left( {mx - 2m} \right) = m + 6\end{array} \right.$

$ \left\{ \begin{array}{l}y = mx - 2m\\x\left( {{m^2} - 4} \right) = 2{m^2} - m - 6\end{array} \right.$

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi ${m^2} - 4 \ne 0 $ hay $m \ne \left\{ { 2; -2} \right\}$

Khi đó $x = \dfrac{{2{m^2} - m - 6}}{{{m^2} - 4}} = \dfrac{{\left( {2m + 3} \right)\left( {m - 2} \right)}}{{\left( {m - 2} \right)\left( {m + 2} \right)}} = \dfrac{{2m + 3}}{{m + 2}}$

suy ra $ y = m.\dfrac{{2m + 3}}{{m + 2}} - 2m$$ = \dfrac{{ - m}}{{m + 2}}$

$ \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{2m + 3}}{{m + 2}}\\y = \dfrac{{ - m}}{{m + 2}}\end{array} \right.$

$ \left\{ \begin{array}{l}x = 2 - \dfrac{1}{{m + 2}}\\y =  - 1 + \dfrac{2}{{m + 2}}\end{array} \right.$

$ \left\{ \begin{array}{l}2x = 4 - \dfrac{2}{{m + 2}}\\y =  - 1 + \dfrac{2}{{m + 2}}\end{array} \right.$

suy ra $ 2x + y = 3$.

Vậy hệ thức không phụ thuộc vào $m$ là $2x + y = 3$.

Câu 14 :

Cho hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}mx - y = 2m\\4x - my = m + 6\end{array} \right..\) Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right)\), tìm giá trị của m để : \(6x - 2y = 13.\)

  • A.

    $m =  - 9$

  • B.

    $m = 9$

  • C.

    $m = 8$

  • D.

    $m =  - 8$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Bước 1: Giải hệ phương trình tìm được nghiệm $\left( {x,y} \right)$ theo tham số $m$

Bước 2: Thay $x,y$ vừa tìm được vào phương trình yêu cầu để tìm $m$

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}mx - y = 2m\\4x - my = m + 6\end{array} \right.\)

$ \left\{ \begin{array}{l}y = mx - 2m\\4x - m\left( {mx - 2m} \right) = m + 6\end{array} \right.$

$ \left\{ \begin{array}{l}y = mx - 2m\\x\left( {{m^2} - 4} \right) = 2{m^2} - m - 6\end{array} \right.$

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi ${m^2} - 4 \ne 0 $ hay $m \ne \left\{ { -2;2} \right\}$

Khi đó $x = \dfrac{{2{m^2} - m - 6}}{{{m^2} - 4}} = \dfrac{{\left( {2m + 3} \right)\left( {m - 2} \right)}}{{\left( {m - 2} \right)\left( {m + 2} \right)}} = \dfrac{{2m + 3}}{{m + 2}}$ và $y= m.\dfrac{{2m + 3}}{{m + 2}} - 2m$.

Thay $\left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{2m + 3}}{{m + 2}}\\y = \dfrac{{ - m}}{{m + 2}}\end{array} \right.$ vào phương trình \(6x - 2y = 13\) ta được

$6.\dfrac{{2m + 3}}{{m + 2}} - 2.\dfrac{{ - m}}{{m + 2}} = 13$

$\dfrac{{14m + 18}}{{m + 2}} = 13$

$14m + 18 = 13m + 26 $

$m = 8\left( {TM} \right)$

Vậy $m = 8$ là giá trị cần tìm.

Trắc nghiệm Bài 5, 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 5, 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập hay và khó chương 3 về hệ phương trình Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập hay và khó chương 3 về hệ phương trình Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 3 Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 3 Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1: Phương trình bậc nhất hai ẩn Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1: Phương trình bậc nhất hai ẩn Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Gửi bài tập - Có ngay lời giải