Trắc nghiệm Bài 3,4: Liên hệ phép nhân, phép chia với phép khai phương Toán 9

Đề bài

Câu 1 :

Kết quả của phép tính $\sqrt {2,5} .\sqrt {14,4} $ là?

  • A.

    $36$

  • B.

    $6$

  • C.

    $18$

  • D.

    $9$

Câu 2 :

Kết quả của phép tính $\sqrt {\dfrac{{81}}{{169}}} $ là?

  • A.

    $\dfrac{9}{{13}}$

  • B.

    $\dfrac{9}{{169}}$

  • C.

    $\dfrac{3}{{13}}$

  • D.

    $\dfrac{{13}}{9}$

Câu 3 :

Phép tính $\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}{{.7}^2}} $ có kết quả là?

  • A.

    $35$

  • B.

    $5$

  • C.

    $ - 35$

  • D.

    Không tồn tại.

Câu 4 :

Cho $a,b$ là hai số không âm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A.

    $\sqrt {ab}  = a\sqrt b $

  • B.

    $\sqrt a \sqrt b  = b\sqrt a $

  • C.

    $\sqrt a .\sqrt b  = \sqrt {ab} $

  • D.

    $\sqrt {ab}  = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}$

Câu 5 :

Kết quả của phép tính $\sqrt {\dfrac{{ - 999}}{{111}}} $ là?

  • A.

    $9$

  • B.

    $-9$

  • C.

    $-3$

  • D.

    Không tồn tại.

Câu 6 :

Cho $a$ là số không âm, $b$ là số dương. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A.

    $\sqrt {\dfrac{a}{b}}  = \dfrac{{\sqrt a }}{b}$

  • B.

    $\sqrt {\dfrac{a}{b}}  = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}$

  • C.

    $\sqrt {\dfrac{a}{b}}=\dfrac{{ - \sqrt a }}{{\sqrt b }}$

  • D.

    $\sqrt {\dfrac{a}{b}}=\dfrac{a}{{\sqrt b }}$

Câu 7 :

Rút gọn biểu thức  $\sqrt {{a^4}.{{\left( {2a - 1} \right)}^2}} $ với $a \ge \dfrac{1}{2}$ ta được

  • A.

    $a\left( {2a - 1} \right)$

  • B.

    $\left( {1 - 2a} \right){a^2}$

  • C.

    $\left( {2a - 1} \right){a^2}$

  • D.

    $\left( {1 - 2a} \right)a$

Câu 8 :

Rút gọn biểu thức  $\sqrt {{a^2}.{{\left( {2a - 3} \right)}^2}} $ với $ 0 \le a < \dfrac{3}{2}$ ta được

  • A.

    $a\left( {2a - 3} \right)$

  • B.

    $\left( {3- 2a} \right){a^2}$

  • C.

    $\left( {2a - 3} \right){a^2}$

  • D.

    $\left( {3 - 2a} \right)a$

Câu 9 :

Rút gọn biểu thức  $\sqrt {\dfrac{{{a^4}}}{{{b^2}}}} $ với $b \ne 0$ ta được

  • A.

    $\dfrac{{{a^2}}}{b}$

  • B.

    $\dfrac{a}{b}$

  • C.

    $ - \dfrac{{{a^2}}}{b}$

  • D.

    $\dfrac{{{a^2}}}{{\left| b \right|}}$

Câu 10 :

Rút gọn biểu thức  $\sqrt {0,9.0,1.{{\left( {3 - x} \right)}^2}} $ với $x > 3$ ta được

  • A.

    $0,3\left( {x - 3} \right)$

  • B.

    $0,3\left( {3 - x} \right)$

  • C.

    $0,9\left( {x - 3} \right)$

  • D.

    $0,1\left( {x - 3} \right)$

Câu 11 :

Giá trị biểu thức  $\sqrt {x - 2} .\sqrt {x + 2} $ khi $x = \sqrt {29} $ là

  • A.

    $29$

  • B.

    $5$

  • C.

    $10$

  • D.

    $25$

Câu 12 :

Rút gọn biểu thức  $E = \dfrac{{a - b}}{{2\sqrt a }}\sqrt {\dfrac{{ab}}{{{{(a - b)}^2}}}} $ với $0 < a < b$ ta được

  • A.

    $\dfrac{{\sqrt a }}{2}$

  • B.

    $\dfrac{{\sqrt b }}{2}$

  • C.

    $\dfrac{{ - \sqrt b }}{2}$

  • D.

    $a\sqrt b $

Câu 13 :

Rút gọn biểu thức  $4{a^4}{b^2}.\sqrt {\dfrac{9}{{{a^8}{b^4}}}} $ với $ab \ne 0$ ta được

  • A.

    $\dfrac{{{a^2}}}{b}$

  • B.

    $12$

  • C.

    $6$

  • D.

    $36$

Câu 14 :

Rút gọn biểu thức  $\dfrac{{\sqrt {{x^3} + 2{x^2}} }}{{\sqrt {x + 2} }}$ với $x > 0$ ta được

  • A.

    $x$

  • B.

    $-x$

  • C.

    $\sqrt x $

  • D.

    $\sqrt {x + 2} $

Câu 15 :

Với $x > 5$, cho biểu thức  $A = \dfrac{{\sqrt {{x^2} - 5x} }}{{\sqrt {x - 5} }}$ và $B = x$.

Có bao nhiêu giá trị của $x$ để $A = B$.

  • A.

    $1$

  • B.

    $2$

  • C.

    $0$

  • D.

    Vô số.

Câu 16 :

Với $x,y \ge 0;x \ne y$, rút gọn biểu thức  $A = \dfrac{{x - \sqrt {xy} }}{{x - y}}$  ta được

  • A.

    $\dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - \sqrt y }}$

  • B.

    \(\dfrac{1}{{\sqrt x - \sqrt y }}\)

  • C.

    $\dfrac{{\sqrt y }}{{\sqrt x  - \sqrt y }}$

  • D.

    $\dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + \sqrt y }}$

Câu 17 :

Giá trị của biểu thức  \((\sqrt {12}  + 2\sqrt {27} )\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt {150} \)  là:

  • A.

    $12 - 5\sqrt 6 $

  • B.

    $12 + 5\sqrt 6 $

  • C.

    $12 + \sqrt 6 $

  • D.

    $12 - \sqrt 6 $

Câu 18 :

Với \(a \ge 0,b \ge 0,a \ne b\), rút gọn biểu thức  \(\dfrac{{a - b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }} - \dfrac{{\sqrt {{a^3}}  + \sqrt {{b^3}} }}{{a - b}}\)  ta được:

  • A.

    $\dfrac{{\sqrt {ab} }}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

  • B.

    $\dfrac{{\sqrt {ab}  - 2b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

  • C.

    $\dfrac{{2b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

  • D.

    $\dfrac{{\sqrt {ab}  - 2a}}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

Câu 19 :

Khẳng định nào sau đây đúng  về nghiệm ${x_0}$ của phương trình  \(\dfrac{{9x - 7}}{{\sqrt {7x + 5} }} = \sqrt {7x + 5} \)

  • A.

    ${x_0} < 5$

  • B.

    ${x_0} > 8$

  • C.

    ${x_0} > 9$

  • D.

    $5 < {x_0} < 7$

Câu 20 :

Nghiệm của phương trình  \(\sqrt {4x - 20}  + \sqrt {x - 5}  - \dfrac{1}{3}\sqrt {9x - 45}  = 4\) là

  • A.

    $x =  - 9$

  • B.

    $x =  5$

  • C.

    $x =  8$

  • D.

    $x =  9$

Câu 21 :

Tính : \(P = 2\sqrt 2 \left( {\sqrt 3  - 2} \right) + {\left( {1 + 2\sqrt 2 } \right)^2} - 2\sqrt 6  - \sqrt {9 - \sqrt {17} } .\sqrt {9 + \sqrt {17} } \)

  • A.
    \(P = 1\)
  • B.
    \(P =  - 1\)
  • C.
    \(P =  - \sqrt 3 \)
  • D.
    \(P = \sqrt 3 \)
Câu 22 :

Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {1 + \dfrac{1}{{{a^2}}} + \dfrac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}} \) với \(\left( {a > 0} \right)\)

  • A.

    \(A = \dfrac{{{a^2} + a + 1}}{{a\left( {a - 1} \right)}}\)

  • B.

    \(A = \dfrac{{{a^2} + a + 1}}{{a\left( {a + 1} \right)}}\)

  • C.

    \(A = \dfrac{{{a^2} - a + 1}}{{a\left( {a - 1} \right)}}\)

  • D.

    \(A = \dfrac{{{a^2} - a - 1}}{{a\left( {a - 1} \right)}}\)

Câu 23 :

Cho \(Q = \dfrac{{x + \sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }}\). Tìm \(x\) để \(Q = 3\)

  • A.
    \(x =  \pm 1\)  
  • B.
    \(x = 1\)         
  • C.
    \(x =  - 1\)
  • D.
    Kết quả khác
Câu 24 :

Tính giá trị biểu thức \(A = \dfrac{1}{{1 + \sqrt 3 }} + \dfrac{1}{{\sqrt 3  + \sqrt 5 }} + \dfrac{1}{{\sqrt 5  + \sqrt 7 }} \)\(+ ... + \dfrac{1}{{\sqrt {2019}  + \sqrt {2021} }}\)

  • A.
    \(1 - \sqrt {2021} \)
  • B.
    \(\sqrt {2021}  - 1\)
  • C.

    \(\dfrac{{\sqrt {2021}  - 1}}{2}\)

  • D.

    \(\dfrac{{\sqrt {2019}  - 1}}{2}\)

Câu 25 :

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = \dfrac{{x + \sqrt x  + 4}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0\)

  • A.
    \(5\)
  • B.
    \(9\)
  • C.
    \(4\)
  • D.
    \(0\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Kết quả của phép tính $\sqrt {2,5} .\sqrt {14,4} $ là?

  • A.

    $36$

  • B.

    $6$

  • C.

    $18$

  • D.

    $9$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số \(a,b\) không âm, ta có \(\sqrt a .\sqrt b  = \sqrt {ab} \)

Lời giải chi tiết :

$\sqrt {2,5} .\sqrt {14,4}  = \sqrt {2,5.14,4}  = \sqrt {36}  = \sqrt {{6^2}}  = 6$

Câu 2 :

Kết quả của phép tính $\sqrt {\dfrac{{81}}{{169}}} $ là?

  • A.

    $\dfrac{9}{{13}}$

  • B.

    $\dfrac{9}{{169}}$

  • C.

    $\dfrac{3}{{13}}$

  • D.

    $\dfrac{{13}}{9}$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức khai phương một thương: Với số $a$ không âm và số $b$ dương , ta có $\sqrt {\dfrac{a}{b}}  = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}$.

Lời giải chi tiết :

$\sqrt {\dfrac{{81}}{{169}}}  = \dfrac{{\sqrt {81} }}{{\sqrt {169} }} = \dfrac{{\sqrt {{9^2}} }}{{\sqrt {{{13}^2}} }} = \dfrac{9}{{13}}$

Câu 3 :

Phép tính $\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}{{.7}^2}} $ có kết quả là?

  • A.

    $35$

  • B.

    $5$

  • C.

    $ - 35$

  • D.

    Không tồn tại.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt a .\sqrt b  = \sqrt {ab} $

-Sử dụng hằng đẳng thức $\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|$

Lời giải chi tiết :

Cách giải:

$\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}{{.7}^2}}  = \sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}} .\sqrt {{7^2}}  = \left| { - 5} \right|.\left| 7 \right| = 5.7 = 35$.

Chú ý

Học sinh thường quên dấu giá trị tuyệt đối khi sử dụng hằng đẳng thức $\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|$.

Câu 4 :

Cho $a,b$ là hai số không âm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A.

    $\sqrt {ab}  = a\sqrt b $

  • B.

    $\sqrt a \sqrt b  = b\sqrt a $

  • C.

    $\sqrt a .\sqrt b  = \sqrt {ab} $

  • D.

    $\sqrt {ab}  = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức căn thức bậc hai của một tích.

Lời giải chi tiết :

Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt {ab}  = \sqrt a .\sqrt b $.

Câu 5 :

Kết quả của phép tính $\sqrt {\dfrac{{ - 999}}{{111}}} $ là?

  • A.

    $9$

  • B.

    $-9$

  • C.

    $-3$

  • D.

    Không tồn tại.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức khai phương một thương: Với số $a$ không âm và số $b$ dương , ta có $\sqrt {\dfrac{a}{b}}  = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}$.

Lời giải chi tiết :

Vì $ - 999 < 0;111 > 0 \Rightarrow \dfrac{{ - 999}}{{111}} < 0$ nên không tồn tại căn bậc hai của số âm

Chú ý

Học sinh thường bỏ qua điều kiện có nghĩa của căn dẫn đến tính toán sai.

Câu 6 :

Cho $a$ là số không âm, $b$ là số dương. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A.

    $\sqrt {\dfrac{a}{b}}  = \dfrac{{\sqrt a }}{b}$

  • B.

    $\sqrt {\dfrac{a}{b}}  = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}$

  • C.

    $\sqrt {\dfrac{a}{b}}=\dfrac{{ - \sqrt a }}{{\sqrt b }}$

  • D.

    $\sqrt {\dfrac{a}{b}}=\dfrac{a}{{\sqrt b }}$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức căn thức bậc hai của một thương.

Lời giải chi tiết :

Với số $a$ không âm và số $b$ dương , ta có $\sqrt {\dfrac{a}{b}}  = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}$.

Câu 7 :

Rút gọn biểu thức  $\sqrt {{a^4}.{{\left( {2a - 1} \right)}^2}} $ với $a \ge \dfrac{1}{2}$ ta được

  • A.

    $a\left( {2a - 1} \right)$

  • B.

    $\left( {1 - 2a} \right){a^2}$

  • C.

    $\left( {2a - 1} \right){a^2}$

  • D.

    $\left( {1 - 2a} \right)a$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt a .\sqrt b  = \sqrt {ab} $

-Sử dụng hằng đẳng thức $\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|$

Lời giải chi tiết :

$\sqrt {{a^4}.{{\left( {2a - 1} \right)}^2}}  = \sqrt {{a^4}} .\sqrt {{{\left( {2a - 1} \right)}^2}}  = \sqrt {{{\left( {{a^2}} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( {2a - 1} \right)}^2}}  $

$= \left| {{a^2}} \right|.\left| {2a - 1} \right| = {a^2}.\left( {2a - 1} \right)$

 (vì $a \ge \dfrac{1}{2} \Rightarrow 2a - 1 \ge 0 $

$\Rightarrow \left| {2a - 1} \right| = 2a - 1$)

Câu 8 :

Rút gọn biểu thức  $\sqrt {{a^2}.{{\left( {2a - 3} \right)}^2}} $ với $ 0 \le a < \dfrac{3}{2}$ ta được

  • A.

    $a\left( {2a - 3} \right)$

  • B.

    $\left( {3- 2a} \right){a^2}$

  • C.

    $\left( {2a - 3} \right){a^2}$

  • D.

    $\left( {3 - 2a} \right)a$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt a .\sqrt b  = \sqrt {ab} $

-Sử dụng hằng đẳng thức $\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|$

Lời giải chi tiết :

$\sqrt {{a^2}.{{\left( {2a - 3} \right)}^2}}  = \sqrt {{a^2}} .\sqrt {{{\left( {2a - 3} \right)}^2}}  =  \left| {{a}} \right|.\left| {2a - 3} \right| $$= {a}.\left( {3-2a } \right)$

 (vì $0 \le a <\dfrac{3}{2} \Rightarrow 2a - 3< 0$$ \Rightarrow \left| {2a - 3} \right| = 3-2a ) $

 

Câu 9 :

Rút gọn biểu thức  $\sqrt {\dfrac{{{a^4}}}{{{b^2}}}} $ với $b \ne 0$ ta được

  • A.

    $\dfrac{{{a^2}}}{b}$

  • B.

    $\dfrac{a}{b}$

  • C.

    $ - \dfrac{{{a^2}}}{b}$

  • D.

    $\dfrac{{{a^2}}}{{\left| b \right|}}$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức khai phương một thương: Với số $a$ không âm và số $b$ dương , ta có $\sqrt {\dfrac{a}{b}}  = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}$.

Sử dụng hằng đẳng thức $\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|$

Lời giải chi tiết :

Ta có $\sqrt {\dfrac{{{a^4}}}{{{b^2}}}} $$ = \dfrac{{\sqrt {{a^4}} }}{{\sqrt {{b^2}} }} = \dfrac{{\sqrt {{{\left( {{a^2}} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{b^2}} }} = \dfrac{{\left| {{a^2}} \right|}}{{\left| b \right|}} = \dfrac{{{a^2}}}{{\left| b \right|}}$.

Câu 10 :

Rút gọn biểu thức  $\sqrt {0,9.0,1.{{\left( {3 - x} \right)}^2}} $ với $x > 3$ ta được

  • A.

    $0,3\left( {x - 3} \right)$

  • B.

    $0,3\left( {3 - x} \right)$

  • C.

    $0,9\left( {x - 3} \right)$

  • D.

    $0,1\left( {x - 3} \right)$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt {ab}  = \sqrt a .\sqrt b $

-Sử dụng hằng đẳng thức $\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|$

Lời giải chi tiết :

Ta có $\sqrt {0,9.0,1.{{\left( {3 - x} \right)}^2}}  = \sqrt {0,09.{{\left( {3 - x} \right)}^2}} $

$= \sqrt {0,09} .\sqrt {{{\left( {3 - x} \right)}^2}}  = 0,3.\left| {3 - x} \right|$

Mà $x > 3 \Rightarrow 3 - x < 0 $

hay $ \left| {3 - x} \right| = x - 3$

Nên $\sqrt {0,9.0,1.{{\left( {3 - x} \right)}^2}}  = 0,3.\left( {x - 3} \right)$.

Chú ý

Học sinh thường quên điều kiện khi phá dấu giá trị tuyệt đối dẫn đến sai kết quả.

Câu 11 :

Giá trị biểu thức  $\sqrt {x - 2} .\sqrt {x + 2} $ khi $x = \sqrt {29} $ là

  • A.

    $29$

  • B.

    $5$

  • C.

    $10$

  • D.

    $25$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt a .\sqrt b  = \sqrt {ab} $

Lời giải chi tiết :

Ta có $\sqrt { {x - 2} }.\sqrt{ {x + 2} }  = \sqrt {{x^2} - 4} $ với \(x \ge 2\).

Thay $x = \sqrt {29} $ ( TMĐK \( x \ge 2\) ) vào biểu thức ta được $\sqrt {{x^2} - 4}  = \sqrt {{{\left( {\sqrt {29} } \right)}^2} - 4}  $

$= \sqrt {25}  = 5$.

Câu 12 :

Rút gọn biểu thức  $E = \dfrac{{a - b}}{{2\sqrt a }}\sqrt {\dfrac{{ab}}{{{{(a - b)}^2}}}} $ với $0 < a < b$ ta được

  • A.

    $\dfrac{{\sqrt a }}{2}$

  • B.

    $\dfrac{{\sqrt b }}{2}$

  • C.

    $\dfrac{{ - \sqrt b }}{2}$

  • D.

    $a\sqrt b $

Đáp án : C

Phương pháp giải :

-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt {ab}  = \sqrt a .\sqrt b $

-Sử dụng công thức khai phương một thương: Với số $a$ không âm và số $b$ dương , ta có $\sqrt {\dfrac{a}{b}}  = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}$.

-Sử dụng hằng đẳng thức $\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|$

Lời giải chi tiết :

$E = \dfrac{{a - b}}{{2\sqrt a }}\sqrt {\dfrac{{ab}}{{{{(a - b)}^2}}}} $$ = \dfrac{{a - b}}{{2\sqrt a }}.\dfrac{{\sqrt {ab} }}{{\sqrt {{{\left( {a - b} \right)}^2}} }} = \dfrac{{a - b}}{{2\sqrt a }}.\dfrac{{\sqrt a .\sqrt b }}{{\left| {a - b} \right|}} = \dfrac{{\left( {a - b} \right)\sqrt b }}{{2\left| {a - b} \right|}}$

Mà $0 < a < b$ nên $a - b < 0 \Rightarrow \left| {a - b} \right| =  - \left( {a - b} \right)$. Khi đó $E = \dfrac{{\left( {a - b} \right)\sqrt b }}{{ - 2\left( {a - b} \right)}} = \dfrac{{ - \sqrt b }}{2}$.

Chú ý

Học sinh thường quên điều kiện khi phá dấu giá trị tuyệt đối và bỏ qua dấu giá trị tuyệt đối  khi sử dụng hằng đẳng thức $\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|$.

Câu 13 :

Rút gọn biểu thức  $4{a^4}{b^2}.\sqrt {\dfrac{9}{{{a^8}{b^4}}}} $ với $ab \ne 0$ ta được

  • A.

    $\dfrac{{{a^2}}}{b}$

  • B.

    $12$

  • C.

    $6$

  • D.

    $36$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+ Sử dụng công thức khai phương một thương: Với số $a$ không âm và số $b$ dương, ta có $\sqrt {\dfrac{a}{b}}  = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}$.

+ Sử dụng hằng đẳng thức $\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|$

Lời giải chi tiết :

Ta có $4{a^4}{b^2}.\sqrt {\dfrac{9}{{{a^8}{b^4}}}} $$ = 4{a^4}{b^2}.\dfrac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt {{a^8}{b^4}} }} = 4{a^4}{b^2}.\dfrac{3}{{\sqrt {{a^8}} .\sqrt {{b^4}} }}$$ = \dfrac{{12{a^4}{b^2}}}{{\sqrt {{{\left( {{a^4}} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( {{b^2}} \right)}^2}} }} = \dfrac{{12{a^4}{b^2}}}{{{a^4}.{b^2}}} = 12$.

Câu 14 :

Rút gọn biểu thức  $\dfrac{{\sqrt {{x^3} + 2{x^2}} }}{{\sqrt {x + 2} }}$ với $x > 0$ ta được

  • A.

    $x$

  • B.

    $-x$

  • C.

    $\sqrt x $

  • D.

    $\sqrt {x + 2} $

Đáp án : A

Phương pháp giải :

-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt {ab}  = \sqrt a .\sqrt b $

-Sử dụng hằng đẳng thức $\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|$

Lời giải chi tiết :

Ta có $\dfrac{{\sqrt {{x^3} + 2{x^2}} }}{{\sqrt {x + 2} }}$$ = \dfrac{{\sqrt {{x^2}\left( {x + 2} \right)} }}{{\sqrt {x + 2} }} = \dfrac{{\sqrt {{x^2}} .\sqrt {x + 2} }}{{\sqrt {x + } 2}} = \sqrt {{x^2}}  = \left| x \right|$ mà $x > 0$ nên $\left| x \right| = x$

Từ đó $\dfrac{{\sqrt {{x^3} + 2{x^2}} }}{{\sqrt {x + 2} }} = x$.

Câu 15 :

Với $x > 5$, cho biểu thức  $A = \dfrac{{\sqrt {{x^2} - 5x} }}{{\sqrt {x - 5} }}$ và $B = x$.

Có bao nhiêu giá trị của $x$ để $A = B$.

  • A.

    $1$

  • B.

    $2$

  • C.

    $0$

  • D.

    Vô số.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

-Rút gọn biểu thức $A$ ta sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt {ab}  = \sqrt a .\sqrt b $

-Giải phương trình dạng $\sqrt A  = m\,\left( {m > 0} \right) \Leftrightarrow A = {m^2}$

Lời giải chi tiết :

Ta có $A = \dfrac{{\sqrt {{x^2} - 5x} }}{{\sqrt {x - 5} }}$$ = \dfrac{{\sqrt {x\left( {x - 5} \right)} }}{{\sqrt {x - 5} }} = \dfrac{{\sqrt x \sqrt {x - 5} }}{{\sqrt {x - 5} }} = \sqrt x $

Để $A = B$$ \Leftrightarrow \sqrt x  = x \Leftrightarrow x - \sqrt x  = 0 \Leftrightarrow \sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x  = 0\\\sqrt x  - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\\sqrt x  = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.$(loại vì $x > 5$ ).

Vậy không có giá trị nào của $x$ thỏa mãn điều kiện đề bài.

Chú ý

Học sinh thường quên so sánh điều kiện khi đã giải xong phương trình dẫn đến bị thừa nghiệm.

Câu 16 :

Với $x,y \ge 0;x \ne y$, rút gọn biểu thức  $A = \dfrac{{x - \sqrt {xy} }}{{x - y}}$  ta được

  • A.

    $\dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - \sqrt y }}$

  • B.

    \(\dfrac{1}{{\sqrt x - \sqrt y }}\)

  • C.

    $\dfrac{{\sqrt y }}{{\sqrt x  - \sqrt y }}$

  • D.

    $\dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + \sqrt y }}$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Để phân tích tử số và mẫu số thành nhân tử ta

-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt {ab}  = \sqrt a .\sqrt b $

-Sử dụng ${\left( {\sqrt A } \right)^2} = A$ với $A \ge 0$.

-Sử dụng hằng đẳng thức ${a^2} - {b^2} = \left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right)$

Lời giải chi tiết :

Ta có $A = \dfrac{{x - \sqrt {xy} }}{{x - y}} = \dfrac{{{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} - \sqrt x .\sqrt y }}{{{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt y } \right)}^2}}} = \dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - \sqrt y } \right)}}{{\left( {\sqrt x  - \sqrt y } \right)\left( {\sqrt x  + \sqrt y } \right)}} = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + \sqrt y }}$

Câu 17 :

Giá trị của biểu thức  \((\sqrt {12}  + 2\sqrt {27} )\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt {150} \)  là:

  • A.

    $12 - 5\sqrt 6 $

  • B.

    $12 + 5\sqrt 6 $

  • C.

    $12 + \sqrt 6 $

  • D.

    $12 - \sqrt 6 $

Đáp án : A

Phương pháp giải :

-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt {ab}  = \sqrt a .\sqrt b $

Lời giải chi tiết :

Ta có \((\sqrt {12}  + 2\sqrt {27} )\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt {150} \)$ = \dfrac{{\sqrt {12} .\sqrt 3  + 2\sqrt {27} .\sqrt 3 }}{2} - \sqrt {25.6} $$ = \dfrac{{\sqrt {12.3}  + 2\sqrt {27.3} }}{2} - \sqrt {25} .\sqrt 6  = \dfrac{{\sqrt {36}  + 2\sqrt {81} }}{2} - 5\sqrt 6  = \dfrac{{6 + 2.9}}{2} - 5\sqrt 6  = 12 - 5\sqrt 6 $

Câu 18 :

Với \(a \ge 0,b \ge 0,a \ne b\), rút gọn biểu thức  \(\dfrac{{a - b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }} - \dfrac{{\sqrt {{a^3}}  + \sqrt {{b^3}} }}{{a - b}}\)  ta được:

  • A.

    $\dfrac{{\sqrt {ab} }}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

  • B.

    $\dfrac{{\sqrt {ab}  - 2b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

  • C.

    $\dfrac{{2b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

  • D.

    $\dfrac{{\sqrt {ab}  - 2a}}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Để phân tích tử số và mẫu số thành nhân tử ta

-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt {ab}  = \sqrt a .\sqrt b $

-Sử dụng ${\left( {\sqrt A } \right)^2} = A$ với $A \ge 0$.

-Sử dụng hằng đẳng thức ${a^2} - {b^2} = \left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right)$, ${a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right)$

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\dfrac{{a - b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }} - \dfrac{{\sqrt {{a^3}}  + \sqrt {{b^3}} }}{{a - b}}\)$ = \dfrac{{a - b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }} - \dfrac{{\left( {\sqrt a  + \sqrt b } \right)\left[ {{{\left( {\sqrt a } \right)}^2} - \sqrt a .\sqrt b  + {{\left( {\sqrt b } \right)}^2}} \right]}}{{{{\left( {\sqrt a } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt b } \right)}^2}}}$

$ = \dfrac{{a - b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }} - \dfrac{{\left( {\sqrt a  + \sqrt b } \right)\left( {a - \sqrt {ab}  + b} \right)}}{{\left( {\sqrt a  - \sqrt b } \right)\left( {\sqrt a  + \sqrt b } \right)}}$$ = \dfrac{{a - b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }} - \dfrac{{a - \sqrt {ab}  + b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }} = \dfrac{{a - b - a + \sqrt {ab}  - b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }} = \dfrac{{\sqrt {ab}  - 2b}}{{\sqrt a  - \sqrt b }}$

Chú ý

Cần linh hoạt trong cách rút gọn từng phân số để tránh mất thời gian khi quy đồng mẫu số.

Câu 19 :

Khẳng định nào sau đây đúng  về nghiệm ${x_0}$ của phương trình  \(\dfrac{{9x - 7}}{{\sqrt {7x + 5} }} = \sqrt {7x + 5} \)

  • A.

    ${x_0} < 5$

  • B.

    ${x_0} > 8$

  • C.

    ${x_0} > 9$

  • D.

    $5 < {x_0} < 7$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

-Tìm điều kiện xác định

-Sử dụng hằng đẳng thức ${\left( {\sqrt A } \right)^2} = A$ khi $A > 0$ để đưa phương trình về dạng đã biết.

-So sánh điều kiện rồi kết luận nghiệm.

Lời giải chi tiết :

Điều kiện: $7x + 5 > 0$ hay $ x >  - \dfrac{5}{7}$

Với điều kiện trên ta có:

\(\dfrac{{9x - 7}}{{\sqrt {7x + 5} }} = \sqrt {7x + 5} \)

$9x - 7 = {\left( {\sqrt {7x + 5} } \right)^2} $

$9x - 7 = 7x + 5 $

$2x = 12$

$x = 6\,\left( {TM} \right)$

Vậy nghiệm của phương trình là ${x_0} = 6$, do đó $5 < {x_0} < 7$

Chú ý

Học sinh thường quên điều kiện khi giải dẫn đến sai nghiệm.

Câu 20 :

Nghiệm của phương trình  \(\sqrt {4x - 20}  + \sqrt {x - 5}  - \dfrac{1}{3}\sqrt {9x - 45}  = 4\) là

  • A.

    $x =  - 9$

  • B.

    $x =  5$

  • C.

    $x =  8$

  • D.

    $x =  9$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

-Tìm điều kiện xác định

-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số $a,b$ không âm, ta có $\sqrt {ab}  = \sqrt a .\sqrt b $

và nhóm nhân tử chung để đưa phương trình về dạng đã biết.

-So sánh điều kiện rồi kết luận nghiệm.

Lời giải chi tiết :

Điều kiện: $\left\{ \begin{array}{l}4x - 20 \ge 0\\x - 5 \ge 0\\9x - 45 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 5 \ge 0\\4\left( {x - 5} \right) \ge 0\\9\left( {x - 5} \right) \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x - 5 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 5$

Với điều kiện trên ta có \(\sqrt {4x - 20}  + \sqrt {x - 5}  - \dfrac{1}{3}\sqrt {9x - 45}  = 4.\)$ \Leftrightarrow \sqrt {4\left( {x - 5} \right)}  + \sqrt {x - 5}  - \dfrac{1}{3}\sqrt {9\left( {x - 5} \right)}  = 4$

$ \Leftrightarrow \sqrt 4 .\sqrt {x - 5}  + \sqrt {x - 5}  - \dfrac{1}{3}\sqrt 9 \sqrt {x - 5}  = 4 \Leftrightarrow 2\sqrt {x - 5}  + \sqrt {x - 5}  - \dfrac{1}{3}.3.\sqrt {x - 5}  = 4 \Leftrightarrow 2\sqrt {x - 5}  = 4 \Leftrightarrow \sqrt {x - 5}  = 2$

$ \Leftrightarrow x - 5 = {2^2} \Leftrightarrow x - 5 = 4 \Leftrightarrow x = 9\,\left( {TM} \right)$

Vậy nghiệm của phương trình là $x = 9$.

Câu 21 :

Tính : \(P = 2\sqrt 2 \left( {\sqrt 3  - 2} \right) + {\left( {1 + 2\sqrt 2 } \right)^2} - 2\sqrt 6  - \sqrt {9 - \sqrt {17} } .\sqrt {9 + \sqrt {17} } \)

  • A.
    \(P = 1\)
  • B.
    \(P =  - 1\)
  • C.
    \(P =  - \sqrt 3 \)
  • D.
    \(P = \sqrt 3 \)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng phép khai phương một tích nhân các căn bậc hai.

Áp dụng hằng đẳng thức đáng nhớ để xử lý bài toán: \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\)

Lời giải chi tiết :

\(P = 2\sqrt 2 \left( {\sqrt 3  - 2} \right) + {\left( {1 + 2\sqrt 2 } \right)^2} - 2\sqrt 6  - \sqrt {9 - \sqrt {17} } .\sqrt {9 + \sqrt {17} } \)\( = 2\sqrt 6  - 4\sqrt 2  + 1 + 4\sqrt 2  + 8 - 2\sqrt 6  - \sqrt {\left( {9 - \sqrt {17} } \right)\left( {9 + \sqrt {17} } \right)}\)\(= 9 - \sqrt {{9^2} - {{\left( {\sqrt {17} } \right)}^2}}\)\( = 9 - \sqrt {81 - 17} \)\( = 9 - \sqrt {64} \)\( = 9 - 8 = 1\)

Câu 22 :

Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {1 + \dfrac{1}{{{a^2}}} + \dfrac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}} \) với \(\left( {a > 0} \right)\)

  • A.

    \(A = \dfrac{{{a^2} + a + 1}}{{a\left( {a - 1} \right)}}\)

  • B.

    \(A = \dfrac{{{a^2} + a + 1}}{{a\left( {a + 1} \right)}}\)

  • C.

    \(A = \dfrac{{{a^2} - a + 1}}{{a\left( {a - 1} \right)}}\)

  • D.

    \(A = \dfrac{{{a^2} - a - 1}}{{a\left( {a - 1} \right)}}\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Áp dụng phương pháp bình phương hai vế của biểu thức \({A^2} = {\left( {\sqrt {1 + \dfrac{1}{{{a^2}}} + \dfrac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}} } \right)^2}\)

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}A = \sqrt {1 + \dfrac{1}{{{a^2}}} + \dfrac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}} \\ \Rightarrow {A^2} = {\left( {\sqrt {1 + \dfrac{1}{{{a^2}}} + \dfrac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}} } \right)^2}\\ = 1 + \dfrac{1}{{{a^2}}} + \dfrac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}\\ = \dfrac{{{a^2}{{\left( {a + 1} \right)}^2} + {{\left( {a + 1} \right)}^2} + {a^2}}}{{{a^2}{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}\\ = \dfrac{{{a^2}\left( {{a^2} + 2a + 1 + 1} \right) + {{\left( {a + 1} \right)}^2}}}{{{a^2}{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}\\ = \dfrac{{{a^4} + 2{a^2}\left( {a + 1} \right) + {{\left( {a + 1} \right)}^2}}}{{{a^2}{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}\\ = \dfrac{{{{\left( {{a^2} + a + 1} \right)}^2}}}{{{a^2}{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} = {\left[ {\dfrac{{{a^2} + a + 1}}{{a\left( {a + 1} \right)}}} \right]^2}.\end{array}\)

Do \(a > 0\) nên \(A > 0\) và \(A = \dfrac{{{a^2} + a + 1}}{{a\left( {a + 1} \right)}}.\)

Câu 23 :

Cho \(Q = \dfrac{{x + \sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }}\). Tìm \(x\) để \(Q = 3\)

  • A.
    \(x =  \pm 1\)  
  • B.
    \(x = 1\)         
  • C.
    \(x =  - 1\)
  • D.
    Kết quả khác

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tìm điều kiện của \(x\) để biểu thức \(Q\) xác định.

- Giải phương trình \(\dfrac{{x + \sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }} = 3\), bằng cách:

+ Nhân chéo với điều kiện \(x > 0\)

+ Phân tích đa thức thu được thành nhân tử.

+ Đối chiếu với điều kiện rồi kết luận giá trị cần tìm của \(x.\)

Lời giải chi tiết :

Điều kiện: \(x > 0.\)

\(\begin{array}{l}\dfrac{{x + \sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }} = 3\\ \Rightarrow x + \sqrt x  + 1 = 3\sqrt x \\ \Leftrightarrow x - 2\sqrt x  + 1 = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt x  - 1} \right)^2} = 0\\ \Leftrightarrow \sqrt x  = 1\\ \Leftrightarrow x = 1\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

Vậy \(x=1\).

Câu 24 :

Tính giá trị biểu thức \(A = \dfrac{1}{{1 + \sqrt 3 }} + \dfrac{1}{{\sqrt 3  + \sqrt 5 }} + \dfrac{1}{{\sqrt 5  + \sqrt 7 }} \)\(+ ... + \dfrac{1}{{\sqrt {2019}  + \sqrt {2021} }}\)

  • A.
    \(1 - \sqrt {2021} \)
  • B.
    \(\sqrt {2021}  - 1\)
  • C.

    \(\dfrac{{\sqrt {2021}  - 1}}{2}\)

  • D.

    \(\dfrac{{\sqrt {2019}  - 1}}{2}\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

-  Áp dụng: \(\dfrac{1}{{\sqrt a  + \sqrt b }} = \dfrac{{\sqrt a  - \sqrt b }}{{a - b}}\) với \(a , b>0\)

Lời giải chi tiết :

Ta có:

\(A = \dfrac{1}{{1 + \sqrt 3 }} + \dfrac{1}{{\sqrt 3  + \sqrt 5 }} + \dfrac{1}{{\sqrt 5  + \sqrt 7 }} \)\(+ ... + \dfrac{1}{{\sqrt {2019}  + \sqrt {2021} }}\)\(= \dfrac{{\sqrt 3  - 1}}{{\left( {1 + \sqrt 3 } \right)\left( {\sqrt 3  - 1} \right)}} \)\(+ \dfrac{{\sqrt 5  - \sqrt 3 }}{{\left( {\sqrt 3  + \sqrt 5 } \right)\left( {\sqrt 5  - \sqrt 3 } \right)}} \)\(+ ....... + \dfrac{{\sqrt {2021}  - \sqrt {2019} }}{{\left( {\sqrt {2019}  + \sqrt {2021} } \right)\left( {\sqrt {2021}  - \sqrt {2019} } \right)}}\)\( = \dfrac{{\sqrt 3  - 1}}{{3 - 1}} + \dfrac{{\sqrt 5  - \sqrt 3 }}{{5 - 3}} \)\(+ ....... + \dfrac{{\sqrt {2021}  - \sqrt {2019} }}{{2021 - 2019}}\)\( = \dfrac{{\sqrt 3  - 1}}{2} + \dfrac{{\sqrt 5  - \sqrt 3 }}{2} \)\(+ ...... + \dfrac{{\sqrt {2021}  - \sqrt {2019} }}{2}\)\( = \dfrac{{\sqrt 3  - 1 + \sqrt 5  - \sqrt 3  + ....... + \sqrt {2021}  - \sqrt {2019} }}{2}\)\( = \dfrac{{\sqrt {2021}  - 1}}{2}\)

Câu 25 :

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = \dfrac{{x + \sqrt x  + 4}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0\)

  • A.
    \(5\)
  • B.
    \(9\)
  • C.
    \(4\)
  • D.
    \(0\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Chia tử thức cho mẫu thức được \(A = \sqrt x  + \dfrac{4}{{\sqrt x }} + 1\)

- Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \(\sqrt x \) và \(\dfrac{4}{{\sqrt x }}\)

Lời giải chi tiết :

Với \(x > 0\) ta có:  \(A = \dfrac{{x + \sqrt x  + 4}}{{\sqrt x }}\)\( = \dfrac{x}{{\sqrt x }} + \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x }} + \dfrac{4}{{\sqrt x }}\)\( = \sqrt x  + \dfrac{4}{{\sqrt x }} + 1\)

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \(\sqrt x \) và \(\dfrac{4}{{\sqrt x }}\) ta được:

\(\sqrt x  + \dfrac{4}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt {\sqrt x .\dfrac{4}{{\sqrt x }}}  = 2.2 = 4\)\( \Rightarrow \sqrt x  + \dfrac{4}{{\sqrt x }} + 1 \ge 5\)

Dấu “=” xảy ra khi \(\sqrt x  = \dfrac{4}{{\sqrt x }} \Leftrightarrow x = 4\,\,\,\left( {tm} \right)\)

Vậy GTNN của \(A\) là \(5\) khi \(x = 4\)

Trắc nghiệm Bài 6,7: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 6,7: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 8: Rút gọn biểu thức chứa căn Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 8: Rút gọn biểu thức chứa căn Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9: Căn bậc ba Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9: Căn bậc ba Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp câu hay và khó chương 1 Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp câu hay và khó chương 1 Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 1 Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 1 Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1,2: Căn thức bậc hai Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1,2: Căn thức bậc hai Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Gửi bài tập - Có ngay lời giải