Trắc nghiệm Bài 5: Hệ số góc của đường thẳng Toán 9

Đề bài

Câu 1 :

Cho đường thẳng $d$:$y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)$. Hệ số góc của đường thẳng $d$ là 

  • A.

    $ - a$

  • B.

    $a$

  • C.

    $\dfrac{1}{a}$

  • D.

    $b$

Câu 2 :

Cho đường thẳng $d$:$y = ax + b\,\,\left( {a > 0} \right)$Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tia \(Ox\) và \(d.\) Khẳng định nào dưới đây là đúng ?

  • A.

    $a =  - \tan \alpha $

  • B.

    $a = \tan \left( {180 - \alpha } \right)$

  • C.

    $a = \tan \alpha $

  • D.

    $a =  - \tan \left( {180^\circ  - \alpha } \right)$

Câu 3 :

Cho đường thẳng $d$:$y = 2x + 1$. Hệ số góc của đường thẳng $d$

  • A.

    $ - 2$

  • B.

    $\dfrac{1}{2}$

  • C.

    $1$

  • D.

    $2$

Câu 4 :

Cho đường thẳng $d:$ $y = \left( {m + 2} \right)x - 5$ đi qua điểm $A\left( { - 1;2} \right)$. Hệ số góc của đường thẳng $d$

  • A.

    $1$

  • B.

    $11$

  • C.

    $ -7$

  • D.

    $7$

Câu 5 :

Tính hệ số góc của đường thẳng \(d:y = \left( {2m - 4} \right)x + 5\) biết nó song song với với đường thẳng \(d':2x - y - 3 = 0.\)

  • A.

    $1$

  • B.

    $ - 2$

  • C.

    $3$

  • D.

    $2$

Câu 6 :

Tìm hệ số góc của đường thẳng $d$ biết $d$ đi qua gốc tọa độ $O$ và điểm $M\left( {1;3} \right)$

  • A.

    $ - 2$

  • B.

    $3$

  • C.

    $1$

  • D.

    $2$

Câu 7 :

Cho đường thẳng $d$$y = \left( {m + 2} \right)x - 5$ có hệ số góc là $k =  - 4$. Tìm $m$

  • A.

    $m =  - 4$

  • B.

    $m =  - 6$

  • C.

    $m =  - 5$

  • D.

    $m =  - 3$

Câu 8 :

Tìm hệ số góc của đường thẳng $d:y = (3 - m)x + 2$ biết nó vuông góc với đường thẳng $d':x - 2y - 6 = 0$.

  • A.

    $ - 2$

  • B.

    $3$

  • C.

    $1$

  • D.

    $2$

Câu 9 :

Tính góc tạo bởi tia $Ox$ và đường thẳng $y = \sqrt 3 x - 6$

  • A.

    $45^\circ $

  • B.

    $30^\circ $

  • C.

    $60^\circ $

  • D.

    $90^\circ $

Câu 10 :

Cho đường thẳng $d:y = mx + \sqrt 3 $ . Tính góc tạo bởi tia $Ox$ và đường thẳng $d$ biết $d$ đi qua điểm $A(3;0)$.

  • A.

    $120^\circ $

  • B.

    $150^\circ $

  • C.

    $60^\circ $

  • D.

    $90^\circ $

Câu 11 :

Viết phương trình đường thẳng $d$ biết $d$ có hệ số góc bằng $ - 4$ và đi qua điểm $A\left( {3; - 2} \right)$

  • A.

    $y =  - 4x + 10$

  • B.

    $y = 4x + 10$

  • C.

    $y =  - 4x - 10$

  • D.

    $y =  - 4x$

Câu 12 :

Viết phương trình đường thẳng $d$ biết $d$ di qua $B( - 1;1)$ và tạo với trục $Ox$  một góc bằng \(45^\circ \).

  • A.

    $y = x - 2$

  • B.

    $y = x + 2$

  • C.

    $y =  - x - 2$

  • D.

    $y = x + 1$

Câu 13 :

Viết phương trình đường thẳng $d$ biết $d$ tạo với trục $Ox$ một góc bằng $60^\circ $ và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng  $ - 2$.

  • A.

    $y = \sqrt 3 x - \sqrt 3 $

  • B.

    $y =  - \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 $

  • C.

    $y = \sqrt 3 x$

  • D.

    $y = \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 $

Câu 14 :

Đường thẳng $y = 2(m + 1)x - 5m - 8$ đi qua điểm $A(3; - 5)$ có hệ số góc bằng bao nhiêu?

  • A.

    $ - 4$

  • B.

    $4$

  • C.

    $3$

  • D.

    $2$

Câu 15 :

Viết phương trình đường thẳng $d$ biết $d$ tạo với đường thẳng $y = 1$ một góc bằng $120^\circ $ và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng  $ - 2$.

  • A.

    $y =  - \sqrt 3 x - 2$

  • B.

    $y =  - \sqrt 3 x + 2$

  • C.

    $y = \sqrt 3 x - 2$

  • D.

    $y = \sqrt 3 x + 2$

Câu 16 :

Cho (P): \(y = {x^2}\) và đường thẳng \(d':y = 2x + 1\). Phương trình đường thẳng d // d’ và d tiếp xúc (P)  là:

  • A.
    y = 2x - 1         
  • B.
    y = 2x + 1         
  • C.
    y = -  2x - 1         
  • D.
    Đáp án khác
Câu 17 :

Cho tam giác ABC có đường thẳng \(\displaystyle BC:y =  - {1 \over 3}x + 1\) và A(1; 2) . Viết phương trình đường cao AH của tam giác ABC . 

  • A.

    \(\displaystyle y = 3x - {2 \over 3}\)

  • B.

    \(\displaystyle y = 3x + {2 \over 3}\)

  • C.
    y = 3x + 2
  • D.
    Đáp án khác
Câu 18 :

Cho \(M\left( {0;2} \right),N\left( {1;0} \right),P\left( { - 1; - 1} \right)\) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA và AB của tam giác ABC . Phương trình đường thẳng AB của tam giác ABC là:

  • A.
    \(y =  - 2x + 3\)
  • B.
    \(y =   2x + 3\)
  • C.
    \(y =  - 2x - 3\)
  • D.
    \(y =   2x - 1\)
Câu 19 :

Cho \(M\left( {0;2} \right),N\left( {1;0} \right),P\left( { - 1; - 1} \right)\) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA và AB của tam giác ABC . Viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng AB.

  • A.
    \(y = 0,5x + 0,5\)
  • B.
    \(y = 0,5x - 1\)
  • C.
    \(y = 2x - 0,5\)
  • D.
    \(y = 0,5x - 0,5\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cho đường thẳng $d$:$y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)$. Hệ số góc của đường thẳng $d$ là 

  • A.

    $ - a$

  • B.

    $a$

  • C.

    $\dfrac{1}{a}$

  • D.

    $b$

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Đường thẳng $d$ có phương trình \(y = ax + b\,\left( {a \ne 0} \right)\)$a$ là hệ số góc.

Câu 2 :

Cho đường thẳng $d$:$y = ax + b\,\,\left( {a > 0} \right)$Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tia \(Ox\) và \(d.\) Khẳng định nào dưới đây là đúng ?

  • A.

    $a =  - \tan \alpha $

  • B.

    $a = \tan \left( {180 - \alpha } \right)$

  • C.

    $a = \tan \alpha $

  • D.

    $a =  - \tan \left( {180^\circ  - \alpha } \right)$

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(y = ax + b\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tia \(Ox\) và \(d.\) Ta có: $a = \tan \alpha $

Câu 3 :

Cho đường thẳng $d$:$y = 2x + 1$. Hệ số góc của đường thẳng $d$

  • A.

    $ - 2$

  • B.

    $\dfrac{1}{2}$

  • C.

    $1$

  • D.

    $2$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng  lý thuyết về hệ số góc của đường thẳng.

Đường thẳng $d$ có phương trình \(y = ax + b\,\left( {a \ne 0} \right)\)$a$ là hệ số góc.

Lời giải chi tiết :

Đường thẳng $d$:$y = 2x + 1$ có hệ số góc là $a = 2$.

Câu 4 :

Cho đường thẳng $d:$ $y = \left( {m + 2} \right)x - 5$ đi qua điểm $A\left( { - 1;2} \right)$. Hệ số góc của đường thẳng $d$

  • A.

    $1$

  • B.

    $11$

  • C.

    $ -7$

  • D.

    $7$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Bước 1: Thay tọa độ điểm $A$ vào phương trình đường thẳng $d$ để tìm $m$ và đưa phương trình về dạng $y = ax + b$.

Bước 2: Sử dụng  lý thuyết về hệ số góc của đường thẳng.

Đường thẳng $d$ có phương trình \(y = ax + b\,\left( {a \ne 0} \right)\) $a$ là hệ số góc.

Lời giải chi tiết :

Thay tọa độ điểm $A$ vào phương trình đường thẳng $d$ ta được:

$\left( {m + 2} \right).\left( { - 1} \right) - 5 = 2 $

$-m-2=7$

$m = -9$

Suy ra $d:y = -7x - 5$

Hệ số góc của đường thẳng $d$$k = -7$.

Câu 5 :

Tính hệ số góc của đường thẳng \(d:y = \left( {2m - 4} \right)x + 5\) biết nó song song với với đường thẳng \(d':2x - y - 3 = 0.\)

  • A.

    $1$

  • B.

    $ - 2$

  • C.

    $3$

  • D.

    $2$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Sử dụng tính chất: Các đường thẳng song song với nhau thì có cùng hệ số góc

+ Sau đó sử dụng  lý thuyết về hệ số góc để tìm hệ số góc của đường thẳng $d'$

Đường thẳng  có phương trình \(y = ax + b\,\left( {a \ne 0} \right)\)$a$ là hệ số góc.

Khi đó hệ số góc của $d'$ cũng là hệ số góc của $d$

Lời giải chi tiết :

Xét \(d':2x - y - 3 = 0 \Leftrightarrow y = 2x - 3\) có hệ số góc là $2$. Mà $d{\rm{//}}d'$ nên hệ số góc của $d$$2$.

Chú ý

Một số em không đọc kĩ đề bài là hỏi hệ số góc của đường thẳng $d$ mà đi tìm giá trị của $m=3$ là sai. Ở đây đề bài không hỏi gá trị của $m$ mà chỉ hỏi hệ số góc nên ta phải chọn đáp án D.

Câu 6 :

Tìm hệ số góc của đường thẳng $d$ biết $d$ đi qua gốc tọa độ $O$ và điểm $M\left( {1;3} \right)$

  • A.

    $ - 2$

  • B.

    $3$

  • C.

    $1$

  • D.

    $2$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Bước 1: Viết phương trình đường thẳng $d$

Bước 2: Xác định hệ số góc: đường thẳng $d$ có phương trình \(y = ax + b\,\left( {a \ne 0} \right)\)$a$ là hệ số góc.

Lời giải chi tiết :

Gọi phương trình đường thẳng $d$cần tìm là $y = ax + b\,$ \( \left( {a \ne 0} \right)\)

$d$ đi qua gốc tọa độ nên $b = 0$$ \Rightarrow y = ax$

Thay tọa độ điểm $M$ vào phương trình $y = ax$ ta được $3 = 1.a \Rightarrow a = 3$ (TM)

Nên phương trình đường thẳng $d:y = 3x$

Hệ số góc của $d$$k = 3.$

Câu 7 :

Cho đường thẳng $d$$y = \left( {m + 2} \right)x - 5$ có hệ số góc là $k =  - 4$. Tìm $m$

  • A.

    $m =  - 4$

  • B.

    $m =  - 6$

  • C.

    $m =  - 5$

  • D.

    $m =  - 3$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng  lý thuyết về hệ số góc của đường thẳng.

Đường thẳng $d$ có phương trình \(y = ax + b\,\left( {a \ne 0} \right)\)$a$ là hệ số góc.

Từ đó tìm $m$.

Lời giải chi tiết :

Hệ số góc của đường thẳng $d$$k = m + 2$  $(m \ne -2)$

Từ giả thiết suy ra $m + 2 =  - 4 \Leftrightarrow m =  - 6(TM)$.

Câu 8 :

Tìm hệ số góc của đường thẳng $d:y = (3 - m)x + 2$ biết nó vuông góc với đường thẳng $d':x - 2y - 6 = 0$.

  • A.

    $ - 2$

  • B.

    $3$

  • C.

    $1$

  • D.

    $2$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Sử dụng điều kiện vuông góc của hai đường thẳng để tìm $m$.

+ Sau đó sử dụng  lý thuyết về hệ số góc để tìm hệ số góc của đường thẳng $d'$

Đường thẳng  có phương trình \(y = ax + b\,\left( {a \ne 0} \right)\) $a$ là hệ số góc.

Lời giải chi tiết :

Ta có $d':x - 2y - 6 = 0$$ \Leftrightarrow y = \dfrac{1}{2}x - 3$

Vì $d \bot d' \Rightarrow \left( {3 - m} \right).\dfrac{1}{2} =  - 1 \Leftrightarrow 3 - m =  - 2 \Leftrightarrow m = 5$

$ \Rightarrow d:y =  - 2x + 2$ có hệ số góc $k =  - 2$

Chú ý

Học sinh đọc kĩ đề bài hỏi hệ số góc chứ không hỏi giá trị của $m$, tránh chọn sai hoặc không ra đáp án.

Câu 9 :

Tính góc tạo bởi tia $Ox$ và đường thẳng $y = \sqrt 3 x - 6$

  • A.

    $45^\circ $

  • B.

    $30^\circ $

  • C.

    $60^\circ $

  • D.

    $90^\circ $

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(y = ax + b\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tia \(Ox\) và \(d.\) Ta có : $a = \tan \alpha $

Lời giải chi tiết :

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tia \(Ox\) và \(d.\) Ta có $\tan \alpha  = \sqrt 3  \Rightarrow \alpha  = 60^\circ $

Câu 10 :

Cho đường thẳng $d:y = mx + \sqrt 3 $ . Tính góc tạo bởi tia $Ox$ và đường thẳng $d$ biết $d$ đi qua điểm $A(3;0)$.

  • A.

    $120^\circ $

  • B.

    $150^\circ $

  • C.

    $60^\circ $

  • D.

    $90^\circ $

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+) Thay tọa độ điểm $A$ vào phương trình đường thẳng $d$ để tìm $m$

+) Tính góc dựa vào lý thuyết

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(y = ax + b\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tia \(Ox\) và \(d.\) Ta có $a = \tan \alpha $

Lời giải chi tiết :

Thay tọa độ điểm  $A$ vào phương trình đường thẳng $d$ ta được

$m.3 + \sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow m =  - \dfrac{{\sqrt 3 }}{3}$$ \Rightarrow d:y =  - \dfrac{{\sqrt 3 }}{3}x + \sqrt 3 $

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tia \(Ox\) và \(d.\) Ta có $\tan \alpha  =  - \dfrac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \alpha  = 150^\circ $

Câu 11 :

Viết phương trình đường thẳng $d$ biết $d$ có hệ số góc bằng $ - 4$ và đi qua điểm $A\left( {3; - 2} \right)$

  • A.

    $y =  - 4x + 10$

  • B.

    $y = 4x + 10$

  • C.

    $y =  - 4x - 10$

  • D.

    $y =  - 4x$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Gọi phương trình đường thẳng $d:y = ax + b$

Xác định hệ số $a$ dựa vào hệ số góc, tìm $b$ dựa vào điểm đi qua

Lời giải chi tiết :

Gọi phương trình đường thẳng $d:y = ax + b$

Vì $d$ có hệ số góc bằng $ - 4$ nên $a =  - 4$$ \Rightarrow y =  - 4x + b$

Thay tọa độ điểm $A$ vào phương trình đường thẳng $d$ ta có $ - 4.3 + b =  - 2 \Rightarrow b = 10$

Nên $d:y =  - 4x + 10$.

Câu 12 :

Viết phương trình đường thẳng $d$ biết $d$ di qua $B( - 1;1)$ và tạo với trục $Ox$  một góc bằng \(45^\circ \).

  • A.

    $y = x - 2$

  • B.

    $y = x + 2$

  • C.

    $y =  - x - 2$

  • D.

    $y = x + 1$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Gọi phương trình đường thẳng $d:y = ax + b$ $(a\ne 0)$

Xác định hệ số $a$ dựa vào góc tạo bởi đường thẳng với trục $Ox$, tìm $b$ dựa vào điểm đi qua

Lời giải chi tiết :

Gọi phương trình đường thẳng $d:y = ax + b$ $(a\ne 0)$

Vì góc tạo bởi đường thẳng $d$ và trục $Ox$ là $45^\circ $ nên $a = \tan 45^\circ  = 1$

$ \Rightarrow y = x + b$

Thay tọa độ điểm $B$ vào phương trình đường thẳng $d$ ta có $ - 1 + b = 1 \Rightarrow b = 2$

Nên $d:y = x + 2$.

Câu 13 :

Viết phương trình đường thẳng $d$ biết $d$ tạo với trục $Ox$ một góc bằng $60^\circ $ và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng  $ - 2$.

  • A.

    $y = \sqrt 3 x - \sqrt 3 $

  • B.

    $y =  - \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 $

  • C.

    $y = \sqrt 3 x$

  • D.

    $y = \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 $

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Gọi phương trình đường thẳng $d:y = ax + b$ $(a \ne 0)$

Xác định hệ số $a$ dựa vào góc tạo bởi đường thẳng với trục $Ox$, tìm $b$ dựa vào điểm đi qua

Lời giải chi tiết :

Gọi phương trình đường thẳng $d:y = ax + b$ $(a \ne 0)$

Vì góc tạo bởi đường thẳng $d$ và trục $Ox$ là $60^\circ $ nên $a = \tan 60^\circ  = \sqrt 3 $ (TM) 

$ \Rightarrow y = \sqrt 3 x + b$

Vì đường thẳng $d$ cắt trục hoành tại điểm có hoành độ $ - 2$ nên $d$ giao với trục hoành tại $A\left( { - 2;0} \right)$.

Thay tọa độ điểm $A$ vào phương trình đường thẳng $d$ ta được $\sqrt 3 .\left( { - 2} \right) + b = 0 \Rightarrow b = 2\sqrt 3 $

Nên $d:y = \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 $.

Câu 14 :

Đường thẳng $y = 2(m + 1)x - 5m - 8$ đi qua điểm $A(3; - 5)$ có hệ số góc bằng bao nhiêu?

  • A.

    $ - 4$

  • B.

    $4$

  • C.

    $3$

  • D.

    $2$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) Thay tọa độ điểm $A$ vào phương trình đường thẳng $d$ để tìm $m$.

+) Sử dụng cách tìm hệ số góc : đường thẳng $d:y = ax + b$$\left( {a \ne 0} \right)$ có hệ số góc $a$.

Lời giải chi tiết :

Thay tọa độ điểm $A$ vào phương trình đường thẳng $d$ ta có $2\left( {m + 1} \right).3 - 5m - 8 =  - 5 \Leftrightarrow m =  - 3$

Khi đó $y =  - 4x + 7$

Đường thẳng $y =  - 4x + 7$ có hệ số góc $k =  - 4$.

Câu 15 :

Viết phương trình đường thẳng $d$ biết $d$ tạo với đường thẳng $y = 1$ một góc bằng $120^\circ $ và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng  $ - 2$.

  • A.

    $y =  - \sqrt 3 x - 2$

  • B.

    $y =  - \sqrt 3 x + 2$

  • C.

    $y = \sqrt 3 x - 2$

  • D.

    $y = \sqrt 3 x + 2$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Gọi phương trình đường thẳng $d:y = ax + b$ $(a \ne 0)$

Xác định hệ số $a$ dựa vào góc tạo bởi đường thẳng $d$với đường thẳng cho trước tìm $b$ dựa vào giao điểm với trục tung.

Lời giải chi tiết :

Gọi phương trình đường thẳng $d:y = ax + b$ $(a \ne 0)$

Vì góc tạo bởi đường thẳng $d$ và đường thẳng $y = 1$ là $120^\circ $ nên góc tạo bởi đường thẳng $d$ và trục $Ox$ cũng  là $120^\circ $ (do đường thẳng $y = 1$ song song với trục $Ox$) nên $a = \tan 120^\circ  =  - \sqrt 3 $

$ \Rightarrow y =  - \sqrt 3 x + b$

Vì đường thẳng $d$ cắt trục tung tại điểm có tung độ $ - 2$ nên $ b =  - 2$.

Từ đó $d:y =  - \sqrt 3 x - 2$.

Câu 16 :

Cho (P): \(y = {x^2}\) và đường thẳng \(d':y = 2x + 1\). Phương trình đường thẳng d // d’ và d tiếp xúc (P)  là:

  • A.
    y = 2x - 1         
  • B.
    y = 2x + 1         
  • C.
    y = -  2x - 1         
  • D.
    Đáp án khác

Đáp án : A

Phương pháp giải :

-  \(d//d' \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
a = a'\\
b \ne b'
\end{array} \right.\)

- d tiếp xúc (P)  khi và chỉ khi phương trình hoành độ giao điểm của d và (P) có nghiệm kép. 

Lời giải chi tiết :

Gọi d: y = ax + b

\(d//d':y = 2x + 1 \Rightarrow \left\{ \matrix{a = 2 \hfill \cr b \ne 1 \hfill \cr}  \right.\)

d : 2x + b tiếp xúc với (P)  suy ra phương trình \({x^2} = 2x + b\) có nghiệm kép

\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x - b = 0\) có nghiệm kép

\( \Leftrightarrow \Delta ' = 0 \Leftrightarrow 1 + b = 0 \Leftrightarrow b =  - 1\)

Vậy \(d:y = 2x - 1.\)

Câu 17 :

Cho tam giác ABC có đường thẳng \(\displaystyle BC:y =  - {1 \over 3}x + 1\) và A(1; 2) . Viết phương trình đường cao AH của tam giác ABC . 

  • A.

    \(\displaystyle y = 3x - {2 \over 3}\)

  • B.

    \(\displaystyle y = 3x + {2 \over 3}\)

  • C.
    y = 3x + 2
  • D.
    Đáp án khác

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức

-  \(d \bot d' \Leftrightarrow a.a' =  - 1\)

- Điểm thuộc đường thẳng.

Lời giải chi tiết :

Giả sử  \(AH:y = {\rm{ax}} + b\)

Vì AH là đường cao của tam giác ABC nên AH vuông góc với BC nên:  \(\displaystyle a.{{ - 1} \over 3} =  - 1 \Leftrightarrow a = 3\)

Mặt khác AH đi qua A(1 ; 2) nên ta có: \(3.1 + b = 2 \Leftrightarrow b =  - 1\)

Vậy \(AH:y = 3x – 1\)

Câu 18 :

Cho \(M\left( {0;2} \right),N\left( {1;0} \right),P\left( { - 1; - 1} \right)\) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA và AB của tam giác ABC . Phương trình đường thẳng AB của tam giác ABC là:

  • A.
    \(y =  - 2x + 3\)
  • B.
    \(y =   2x + 3\)
  • C.
    \(y =  - 2x - 3\)
  • D.
    \(y =   2x - 1\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cho trước

- Nhận xét được MN//AB và AB đi qua trung điểm P 

Lời giải chi tiết :

Giả sử  \(MN:y = {\rm{ax}} + b\)

Ta có N thuộc \(MN \Rightarrow 0 = a.1 + b \Rightarrow a =  - b\)

M thuộc  \(MN \Rightarrow 2 = a.0 + b \Rightarrow b = 2 \Rightarrow a =  - 2\)

Do đó \(MN:y =  - 2{\rm{x}} + 2\)

Vì M, N lần lượt là rung điểm của các cạnh BC, CA của tam giác ABC nên MN là đường trung bình của tam giác \(ABC \Rightarrow MN//AB\)

Suy ra AB có dạng: \(y =  - 2x + b'(b' \ne 2)\)

Vì P là trung điểm của AB nên AB đi qua \(P( - 1; -1)\)

\( \Rightarrow  - 1 =  - 2( - 1) + b' \Leftrightarrow b' =  - 3(t/m)\)

Vậy \(AB:y =  - 2x - 3.\)

Câu 19 :

Cho \(M\left( {0;2} \right),N\left( {1;0} \right),P\left( { - 1; - 1} \right)\) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA và AB của tam giác ABC . Viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng AB.

  • A.
    \(y = 0,5x + 0,5\)
  • B.
    \(y = 0,5x - 1\)
  • C.
    \(y = 2x - 0,5\)
  • D.
    \(y = 0,5x - 0,5\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Sử dụng kiến thức đường trung bình của tam giác

- Điểm thuộc đường thẳng

Lời giải chi tiết :

Gọi phương trình đường trung trực của AB là \(d:y = mx + n\) và  \(MN:y = ax + b\)

Ta có N thuộc  \(MN \Rightarrow 0 = a.1 + b \Rightarrow a =  - b\)

M thuộc  \(MN \Rightarrow 2 = a.0 + b \Rightarrow b = 2 \Rightarrow a =  - 2\)

Do đó  \(MN:y =  - 2{\rm{x}} + 2\)

Vì M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA của tam giác ABC nên MN là đường trung bình của tam giác \(ABC \Rightarrow MN//AB\)

Vì d là đường trung trực của AB nên \(\displaystyle  BC \bot MN \Rightarrow m( - 2) =  - 1 \Leftrightarrow m = {1 \over 2}\)

\(\displaystyle  \Rightarrow d:y = {1 \over 2}x + n\)

Vì P là trung điểm của AB nên d  đi qua P

\( \displaystyle \Rightarrow  - 1 = {1 \over 2}( - 1) + n \Leftrightarrow n =  - {1 \over 2}\)

Vậy trung trực của AB là : \(\displaystyle  y = {1 \over 2}x - {1 \over 2}\)

 

Trắc nghiệm Tổng hợp câu hay và khó chương 2 Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp câu hay và khó chương 2 Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2 Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 2 Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4: Vị trí tương đối của hai đường thẳng Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Vị trí tương đối của hai đường thẳng Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Đồ thị hàm số y=ax+b Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Đồ thị hàm số y=ax+b Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 2: Hàm số bậc nhất Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 2: Hàm số bậc nhất Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1: Nhắc lại và bổ sung khái niệm hàm số và đồ thị hàm số Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1: Nhắc lại và bổ sung khái niệm hàm số và đồ thị hàm số Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Gửi bài tập - Có ngay lời giải