Trắc nghiệm Bài 2: Hàm số bậc nhất Toán 9

Đề bài

Câu 1 :

Chọn đáp án  đúng nhất. Hàm số $y = ax + b$ là hàm số bậc nhất khi

  • A.

    $a = 0$

  • B.

    $a < 0$

  • C.

    $a > 0$

  • D.

    $a \ne 0$

Câu 2 :

Chọn đáp án đúng nhất. Hàm số $y = ax + b$ là hàm số đồng biến khi

  • A.

    $a = 0$

  • B.

    $a < 0$

  • C.

    $a > 0$

  • D.

    $a \ne 0$

Câu 3 :

Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất?

  • A.

    $y = 2x + 1$

  • B.

    $y = 0x + 3$

  • C.

    $y = 2{x^2} + x + 1$

  • D.

    $y = \sqrt {x + 2}  + 4$

Câu 4 :

Tìm $m$ để  hàm số  $y = \sqrt {2 - m} .x + 1$ là hàm số bậc nhất?

  • A.

    $m < 2$

  • B.

    $m > 2$

  • C.

    $m = 2$

  • D.

    $m \ne 2$

Câu 5 :

Tìm $m$ để  hàm số  $y = \dfrac{{m + 1}}{{m - 2}}x + 2m - 3$ là hàm số bậc nhất?

  • A.

    $m \ne  - 1$

  • B.

    $m >  - 1$

  • C.

    $m \ne \left\{ { - 1;2} \right\}$

  • D.

    $m \ne 2$

Câu 6 :

Hàm số nào sau đây là hàm số nghịch biến?

  • A.

    $y = 2x - 1$

  • B.

    $y =  - \left( {1 - 3x} \right)$

  • C.

    $y =  - \left( {2x - 1} \right)$

  • D.

    $y = x$

Câu 7 :

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất và đồng biến?

  • A.

    $y = 2\left( {4 - x} \right) + 5$

  • B.

    $y = \sqrt 3  - \left( {2x + 2} \right)$

  • C.

    $y = {x^3} - x$

  • D.

    $y =  - \left( {9 - x} \right)$

Câu 8 :

Cho hàm số $y = \left( {8 - 4m} \right)x + 5$. Tìm $m$ để hàm số là hàm số nghịch biến

  • A.

    $m > 2$

  • B.

    $m < 2$

  • C.

    $m = 2$

  • D.

    $m \ne 2$

Câu 9 :

Cho hàm số $y = 5mx - 2x + m$. Tìm $m$ để hàm số là hàm số đồng biến

  • A.

    $m < \dfrac{2}{5}$

  • B.

    $m > \dfrac{5}{2}$

  • C.

    $m > \dfrac{2}{5}$

  • D.

    $m < \dfrac{5}{2}$

Câu 10 :

Cho hàm số $y = \sqrt {{m^2} + 3} .x + 1$. Kết luận nào sau đây là đúng?

  • A.

    Hàm số đã cho là hàm nghịch biến với mọi $m$

  • B.

    Hàm số đã cho là hàm nghịch biến với $m > \sqrt 3 $

  • C.

    Hàm số đã cho là hàm hằng

  • D.

    Hàm số đã cho là hàm số đồng biến với mọi $m$

Câu 11 :

Cho hàm số $y = \left( {\sqrt {m - 3}  - 2} \right).x - m$. Giá trị nguyên nhỏ nhất của $m$ để hàm số đồng biến là?

  • A.

    $m = 8$

  • B.

    $m = 9$

  • C.

    $m = 3$

  • D.

    $m = 7$

Câu 12 :

Với giá trị nào của $m$ thì hàm số $y = \left( {3m - 1} \right)mx + 6m$ là hàm số bậc nhất

  • A.

    $m \ne 0$

  • B.

    $m \ne \dfrac{1}{3}$

  • C.

    \(m \notin \left\{ {0;\frac{1}{3}} \right\}\)

  • D.

    Mọi $m$

Câu 13 :

Cho hàm số \(y = \left( {{a^2} - 4} \right){x^2} + \left( {b - 3a} \right)\left( {b + 2a} \right)x - 2\) là hàm số bậc nhất khi

  • A.

    \(a = 2;\,b \ne \left\{ {6; - 4} \right\}\)

  • B.

    \(a =  - 2;\,b \ne \left\{ { - 6;4} \right\}\)

  • C.

    \(a = 2;a =  - 2\)

  • D.

    Cả A, B đều đúng.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Chọn đáp án  đúng nhất. Hàm số $y = ax + b$ là hàm số bậc nhất khi

  • A.

    $a = 0$

  • B.

    $a < 0$

  • C.

    $a > 0$

  • D.

    $a \ne 0$

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng $y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)$.

Câu 2 :

Chọn đáp án đúng nhất. Hàm số $y = ax + b$ là hàm số đồng biến khi

  • A.

    $a = 0$

  • B.

    $a < 0$

  • C.

    $a > 0$

  • D.

    $a \ne 0$

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Hàm số bậc nhất $y = ax + b$ xác định với mọi giá trị của $x$ thuộc \(\mathbb{R}\) và có tính chất sau

- Đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a > 0\).

- Nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a < 0\).

Câu 3 :

Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất?

  • A.

    $y = 2x + 1$

  • B.

    $y = 0x + 3$

  • C.

    $y = 2{x^2} + x + 1$

  • D.

    $y = \sqrt {x + 2}  + 4$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng định nghĩa hàm số bậc nhất

Hàm số bậc nhất là hàm số dạng $y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)$

Lời giải chi tiết :

Theo định nghĩa thì hàm số $y = 2x + 1$ là hàm số bậc nhất.

Câu 4 :

Tìm $m$ để  hàm số  $y = \sqrt {2 - m} .x + 1$ là hàm số bậc nhất?

  • A.

    $m < 2$

  • B.

    $m > 2$

  • C.

    $m = 2$

  • D.

    $m \ne 2$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng định nghĩa hàm số bậc nhất

Hàm số bậc nhất là hàm số dạng $y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)$

Lời giải chi tiết :

Hàm số $y = \sqrt {2 - m} .x + 1$ là hàm số bậc nhất khi $\left\{ \begin{array}{l}2 - m \ge 0\\\sqrt {2 - m}  \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le 2\\m \ne 2\end{array} \right. \Leftrightarrow m < 2$

Chú ý

Học sinh thường quên điều kiện của căn thức khi làm bài dẫn đến thiếu (thừa) giá trị.

Câu 5 :

Tìm $m$ để  hàm số  $y = \dfrac{{m + 1}}{{m - 2}}x + 2m - 3$ là hàm số bậc nhất?

  • A.

    $m \ne  - 1$

  • B.

    $m >  - 1$

  • C.

    $m \ne \left\{ { - 1;2} \right\}$

  • D.

    $m \ne 2$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng định nghĩa hàm số bậc nhất

Hàm số bậc nhất là hàm số dạng $y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)$

Lời giải chi tiết :

Hàm số $y = \dfrac{{m + 1}}{{m - 2}}x + 2m - 3$ là hàm số bậc nhất khi $\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{m + 1}}{{m - 2}} \ne 0\\m - 2 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + 1 \ne 0\\m \ne 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne  - 1\\m \ne 2\end{array} \right.$

Chú ý

Học sinh thường quên điều kiện của phân số khi làm bài dẫn đến thiếu (thừa) giá trị.

Câu 6 :

Hàm số nào sau đây là hàm số nghịch biến?

  • A.

    $y = 2x - 1$

  • B.

    $y =  - \left( {1 - 3x} \right)$

  • C.

    $y =  - \left( {2x - 1} \right)$

  • D.

    $y = x$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Hàm số bậc nhất $y = ax + b$ $(a \ne 0)$ xác định với mọi giá trị của $x$ thuộc \(\mathbb{R}\) và có tính chất sau:

- Đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a > 0\).

- Nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a < 0\).

Lời giải chi tiết :

Hàm số $y = 2x - 1$có $a = 2 > 0$ nên  là hàm số đồng biến

Hàm số $y =  - \left( {1 - 3x} \right)$$ \Leftrightarrow y = 3x - 1$ có $a = 3 > 0$ nên là hàm số đồng biến

Hàm số $y =  - \left( {2x - 1} \right)$$ \Leftrightarrow y =  - 2x + 1$có $a =  - 2 < 0$ nên là hàm số nghịch biến

Hàm số $y = x$ có $a = 1 > 0$ nên là hàm số đồng biến

Câu 7 :

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất và đồng biến?

  • A.

    $y = 2\left( {4 - x} \right) + 5$

  • B.

    $y = \sqrt 3  - \left( {2x + 2} \right)$

  • C.

    $y = {x^3} - x$

  • D.

    $y =  - \left( {9 - x} \right)$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Hàm số bậc nhất $y = ax + b$ $(a \ne 0)$ xác định với mọi giá trị của $x$ thuộc \(\mathbb{R}\) và có tính chất sau

- Đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a > 0\).

- Nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a < 0\).

Lời giải chi tiết :

+) Hàm số $y = 2\left( {4 - x} \right) + 5$$y = 8 - 2x + 5 \Leftrightarrow y =  - 2x + 13$ có $a =  - 2 < 0$ nên  là hàm số nghịch biến

+) Hàm số $y = \sqrt 3  - \left( {2x + 2} \right)$$ \Leftrightarrow y = \sqrt 3  - 2x - 2 \Leftrightarrow y =  - 2x + \sqrt 3  - 2$ có $a =  - 2 < 0$ nên là hàm số nghịch biến

+) Hàm số $y =  - \left( {9 - x} \right)$$ \Leftrightarrow y = x - 9$ có $a = 1 > 0$ nên là hàm số đồng biến.

+) Hàm số $y = {x^3} - x$ không là hàm số bậc nhất.

Câu 8 :

Cho hàm số $y = \left( {8 - 4m} \right)x + 5$. Tìm $m$ để hàm số là hàm số nghịch biến

  • A.

    $m > 2$

  • B.

    $m < 2$

  • C.

    $m = 2$

  • D.

    $m \ne 2$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Hàm số bậc nhất $y = ax + b$ $(a \ne 0)$ xác định với mọi giá trị của $x$ thuộc \(\mathbb{R}\) và có tính chất sau

- Đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a > 0\).

- Nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a < 0\).

Lời giải chi tiết :

Hàm sô $y = \left( {8 - 4m} \right)x + 5$ là hàm số nghịch biến khi $8 - 4m < 0 \Leftrightarrow m > 2$.

Câu 9 :

Cho hàm số $y = 5mx - 2x + m$. Tìm $m$ để hàm số là hàm số đồng biến

  • A.

    $m < \dfrac{2}{5}$

  • B.

    $m > \dfrac{5}{2}$

  • C.

    $m > \dfrac{2}{5}$

  • D.

    $m < \dfrac{5}{2}$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

-Đưa hàm số đã cho về hàm số dạng $y = ax + b$

- Hàm số bậc nhất $y = ax + b$ $(a \ne 0)$ xác định với mọi giá trị của $x$ thuộc \(\mathbb{R}\) và có tính chất sau

- Đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a > 0\).

- Nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a < 0\).

Lời giải chi tiết :

Hàm số $y = 5mx - 2x + m$$ \Leftrightarrow y = \left( {5m - 2} \right)x + m$ là hàm số đồng biến khi $5m - 2 > 0 \Leftrightarrow m > \dfrac{2}{5}$.

Câu 10 :

Cho hàm số $y = \sqrt {{m^2} + 3} .x + 1$. Kết luận nào sau đây là đúng?

  • A.

    Hàm số đã cho là hàm nghịch biến với mọi $m$

  • B.

    Hàm số đã cho là hàm nghịch biến với $m > \sqrt 3 $

  • C.

    Hàm số đã cho là hàm hằng

  • D.

    Hàm số đã cho là hàm số đồng biến với mọi $m$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng tính chất :

Hàm số bậc nhất $y = ax + b$ $(a \ne 0)$ xác định với mọi giá trị của $x$ thuộc \(\mathbb{R}\) và có tính chất sau

- Đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a > 0\).

- Nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a < 0\).

Lời giải chi tiết :

Hàm số $y = \sqrt {{m^2} + 3} .x + 1$ có ${m^2} + 3 \ge 3 > 0$ với mọi $m$ nên là hàm số đồng biến với mọi $m$.

Câu 11 :

Cho hàm số $y = \left( {\sqrt {m - 3}  - 2} \right).x - m$. Giá trị nguyên nhỏ nhất của $m$ để hàm số đồng biến là?

  • A.

    $m = 8$

  • B.

    $m = 9$

  • C.

    $m = 3$

  • D.

    $m = 7$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

-Sử dụng tính chất :

Hàm số bậc nhất $y = ax + b$ $(a \ne 0)$ xác định với mọi giá trị của $x$ thuộc \(\mathbb{R}\) và có tính chất sau

+ Đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a > 0\).

+ Nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a < 0\).

- Giải bất phương trình chứa căn dạng $\sqrt A  > b\,\left( {b \ge 0} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A \ge 0\\A > {b^2}\end{array} \right.$.

Lời giải chi tiết :

Hàm số $y = \left( {\sqrt {m - 3}  - 2} \right).x - m$ là hàm số đồng biến khi $\sqrt {m - 3}  - 2 > 0$.

Khi đó $\sqrt {m - 3}  - 2 > 0 \Leftrightarrow \sqrt {m - 3}  > 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 3 \ge 0\\m - 3 > 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge 3\\m > 7\end{array} \right. \Leftrightarrow m > 7$.

Giá trị nguyên nhỏ nhất cần tìm là $m = 8$.

Câu 12 :

Với giá trị nào của $m$ thì hàm số $y = \left( {3m - 1} \right)mx + 6m$ là hàm số bậc nhất

  • A.

    $m \ne 0$

  • B.

    $m \ne \dfrac{1}{3}$

  • C.

    \(m \notin \left\{ {0;\frac{1}{3}} \right\}\)

  • D.

    Mọi $m$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Hàm số $y = ax + b$ là hàm số bậc nhất khi $a \ne 0$.

Lời giải chi tiết :

Hàm số $y = \left( {3m - 1} \right)mx + 6m$ là hàm số bậc nhất khi $\left( {3m - 1} \right).m \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3m - 1 \ne 0\\m \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne \dfrac{1}{3}\\m \ne 0\end{array} \right.$

Câu 13 :

Cho hàm số \(y = \left( {{a^2} - 4} \right){x^2} + \left( {b - 3a} \right)\left( {b + 2a} \right)x - 2\) là hàm số bậc nhất khi

  • A.

    \(a = 2;\,b \ne \left\{ {6; - 4} \right\}\)

  • B.

    \(a =  - 2;\,b \ne \left\{ { - 6;4} \right\}\)

  • C.

    \(a = 2;a =  - 2\)

  • D.

    Cả A, B đều đúng.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Hàm số \(y = ax + b\) là hàm số bậc nhất khi \(a \ne 0\) .

Lời giải chi tiết :

Hàm số \(y = \left( {{a^2} - 4} \right){x^2} + \left( {b - 3a} \right)\left( {b + 2a} \right)x - 2\) là hàm số bậc nhất khi \(\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 4 = 0\\\left( {b - 3a} \right)\left( {b + 2a} \right) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}a = 2\\a =  - 2\end{array} \right.\\b \ne 3a\\b \ne  - 2a\end{array} \right.\)

Với \(a = 2 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b \ne 6\\b \ne  - 4\end{array} \right.\)

Với \(a =  - 2 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b \ne  - 6\\b \ne 4\end{array} \right.\)

Trắc nghiệm Bài 3: Đồ thị hàm số y=ax+b Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Đồ thị hàm số y=ax+b Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4: Vị trí tương đối của hai đường thẳng Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Vị trí tương đối của hai đường thẳng Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 5: Hệ số góc của đường thẳng Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 5: Hệ số góc của đường thẳng Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp câu hay và khó chương 2 Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp câu hay và khó chương 2 Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2 Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 2 Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1: Nhắc lại và bổ sung khái niệm hàm số và đồ thị hàm số Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1: Nhắc lại và bổ sung khái niệm hàm số và đồ thị hàm số Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Gửi bài tập - Có ngay lời giải