Trắc nghiệm Bài 1: Nhắc lại và bổ sung khái niệm hàm số và đồ thị hàm số Toán 9

Đề bài

Câu 1 :

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ xác định trên $D$. Với ${x_1},{x_2} \in D;{x_1} < {x_2}$, khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A.

    $f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)$ thì hàm số đồng biến trên $D$

  • B.

    $f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)$ thì hàm số nghịch biến trên $D$

  • C.

    $f\left( {{x_1}} \right) > f\left( {{x_2}} \right)$ thì hàm số đồng biến biến trên $D$

  • D.

    $f\left( {{x_1}} \right) = f\left( {{x_2}} \right)$ thì hàm số đồng biến trên $D$

Câu 2 :

Cho hàm số $f\left( x \right) = 3 - {x^2}$. Tính $f\left( { - 1} \right)$

  • A.

    $ - 2$

  • B.

    $2$

  • C.

    $1$

  • D.

    $0$

Câu 3 :

Cho hàm số $f\left( x \right) = {x^3} - 3x - 2$. Tính $2.f\left( 3 \right)$

  • A.

    $16$

  • B.

    $8$

  • C.

    $32$

  • D.

    $64$

Câu 4 :

Cho hai hàm số $f\left( x \right) =  - 2{x^3}$$h\left( x \right) = 10 - 3x$. So sánh $f\left( { - 2} \right)$$h\left( { - 1} \right)$

  • A.

    $f\left( { - 2} \right) < h\left( { - 1} \right)$

  • B.

    $f\left( { - 2} \right) \le h\left( { - 1} \right)$

  • C.

    $f\left( { - 2} \right) = h\left( { - 1} \right)$

  • D.

    $f\left( { - 2} \right) > h\left( { - 1} \right)$

Câu 5 :

Cho hai hàm số $f\left( x \right) = {x^2}$$g\left( x \right) = 5x - 4$. Có bao nhiêu giá trị của $a$ để $f\left( a \right) = g\left( a \right)$

  • A.

    $0$

  • B.

    $1$

  • C.

    $2$

  • D.

    $3$

Câu 6 :

Cho hàm số $f\left( x \right) = 5,5x$ có đồ thị $\left( C \right)$. Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số $\left( C \right).$

  • A.

    $M\left( {0;1} \right)$

  • B.

    $N\left( {2;11} \right)$

  • C.

    $P\left( { - 2;11} \right)$

  • D.

    $P\left( { - 2;12} \right)$

Câu 7 :

Cho hàm số $f\left( x \right) =  - \dfrac{1}{4}x$ có đồ thị $\left( C \right)$ và các điểm $M\left( {0;4} \right);P\left( {4; - 1} \right);Q\left( { - 4;1} \right);A\left( {8; - 2} \right);O\left( {0;0} \right).$ Có bao nhiêu điểm trong số các điểm trên thuộc đồ thị hàm số $\left( C \right)$.

  • A.

    $4$

  • B.

    $3$

  • C.

    $2$

  • D.

    $1$

Câu 8 :

Đường thẳng nào sau đây đi qua điểm $M\left( {1;4} \right)$?

  • A.

    $2x + y - 3 = 0$

  • B.

    $y - 5 = 0$

  • C.

    $4x - y = 0$

  • D.

    $5x + 3y - 1 = 0$

Câu 9 :

Hàm số $y = 1 - 4x$ là hàm số?

  • A.

    Đồng biến

  • B.

    Hàm hằng

  • C.

    Nghịch biến

  • D.

    Đồng biến với $x > 0$.

Câu 10 :

Hàm số $y = 5x - 16$ là hàm số?

  • A.

    Đồng biến

  • B.

    Hàm hằng

  • C.

    Nghịch biến

  • D.

    Nghịch biến với $x > 0$.

Câu 11 :

Cho hàm số $y = \left( {3m - 2} \right)x + 5m$. Tìm $m$ để hàm số nhận giá trị là $2$ khi $x =  - 1$.

  • A.

    $m = 0$

  • B.

    $m = 1$

  • C.

    $m = 2$

  • D.

    $m =  - 1$

Câu 12 :

Cho hàm số $y = mx - 3m + 2$. Tìm $m$ để đồ thị  hàm số đi qua điểm $A\left( {2; - 3} \right)$.

  • A.

    $m = 3$

  • B.

    $m = 4$

  • C.

    $m = 5$

  • D.

    $m = 6$

Câu 13 :

Cho hàm số $f\left( x \right) = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{2\sqrt x  + 3}}$. Tính $f\left( {{a^2}} \right)$ với $a < 0$.

  • A.

    $f\left( {{a^2}} \right) = \dfrac{{a + 1}}{{3 + 2a}}$

  • B.

    $f\left( {{a^2}} \right) = \dfrac{{2a + 1}}{{3 - 2a}}$

  • C.

    $f\left( {{a^2}} \right) = \dfrac{{2a - 1}}{{3 + 2a}}$

  • D.

    $f\left( {{a^2}} \right) = \dfrac{{1 - a}}{{3 - 2a}}$

Câu 14 :

Cho hàm số $y = \left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)x - \sqrt 2  - 1$. Tìm $x$ để $y = 0$.

  • A.

    $x = 1$

  • B.

    $x = \sqrt 2  + 1$

  • C.

    $x = \sqrt 2 $

  • D.

    $x = \sqrt 2  - 1$

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ xác định trên $D$. Với ${x_1},{x_2} \in D;{x_1} < {x_2}$, khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A.

    $f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)$ thì hàm số đồng biến trên $D$

  • B.

    $f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)$ thì hàm số nghịch biến trên $D$

  • C.

    $f\left( {{x_1}} \right) > f\left( {{x_2}} \right)$ thì hàm số đồng biến biến trên $D$

  • D.

    $f\left( {{x_1}} \right) = f\left( {{x_2}} \right)$ thì hàm số đồng biến trên $D$

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ xác định trên tập $D$. Khi đó :
- Hàm số đồng biến trên $D \Leftrightarrow \forall {x_1},{x_2} \in D:{x_1} < {x_2} \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)$.
- Hàm số nghịch biến trên $D \Leftrightarrow \forall {x_1},{x_2} \in D:{x_1} < {x_2} \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) > f\left( {{x_2}} \right)$

Câu 2 :

Cho hàm số $f\left( x \right) = 3 - {x^2}$. Tính $f\left( { - 1} \right)$

  • A.

    $ - 2$

  • B.

    $2$

  • C.

    $1$

  • D.

    $0$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng cách tính giá  trị hàm số tại một điểm

Để tính giá trị ${y_0}$ của hàm số $y = f\left( x \right)$ tại điểm ${x_0}$ ta thay $x = {x_0}$ vào $f\left( x \right)$, ta được ${y_0} = f\left( {{x_0}} \right)$.

Lời giải chi tiết :

Thay $x =  - 1$ vào hàm số ta được $f\left( { - 1} \right) = 3 - {\left( { - 1} \right)^2} = 2$.

Câu 3 :

Cho hàm số $f\left( x \right) = {x^3} - 3x - 2$. Tính $2.f\left( 3 \right)$

  • A.

    $16$

  • B.

    $8$

  • C.

    $32$

  • D.

    $64$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng cách tính giá  trị hàm số tại một điểm

Để tính giá trị ${y_0}$ của hàm số $y = f\left( x \right)$ tại điểm ${x_0}$ ta thay $x = {x_0}$ vào $f\left( x \right)$, ta được ${y_0} = f\left( {{x_0}} \right)$.

Lời giải chi tiết :

Thay $x = 3$ vào hàm số ta được $f\left( 3 \right) = {3^3} - 3.3 - 2 = 16$$ \Rightarrow 2.f\left( 3 \right) = 2.16 = 32$.

Câu 4 :

Cho hai hàm số $f\left( x \right) =  - 2{x^3}$$h\left( x \right) = 10 - 3x$. So sánh $f\left( { - 2} \right)$$h\left( { - 1} \right)$

  • A.

    $f\left( { - 2} \right) < h\left( { - 1} \right)$

  • B.

    $f\left( { - 2} \right) \le h\left( { - 1} \right)$

  • C.

    $f\left( { - 2} \right) = h\left( { - 1} \right)$

  • D.

    $f\left( { - 2} \right) > h\left( { - 1} \right)$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng cách tính giá  trị hàm số tại một điểm

Để tính giá trị ${y_0}$ của hàm số $y = f\left( x \right)$ tại điểm ${x_0}$ ta thay $x = {x_0}$ vào $f\left( x \right)$, ta được ${y_0} = f\left( {{x_0}} \right)$.

So sánh các giá trị tìm được

Lời giải chi tiết :

Thay $x =  - 2$ vào hàm số $f\left( x \right) =  - 2{x^3}$ ta được $f\left( { - 2} \right) =  - 2.{\left( { - 2} \right)^3} = 16$.

Thay $x =  - 1$ vào hàm số $h\left( x \right) = 10 - 3x$ ta được $h\left( { - 1} \right) = 10 - 3\left( { - 1} \right) = 13$

Nên $f\left( { - 2} \right) > h\left( { - 1} \right)$.

Câu 5 :

Cho hai hàm số $f\left( x \right) = {x^2}$$g\left( x \right) = 5x - 4$. Có bao nhiêu giá trị của $a$ để $f\left( a \right) = g\left( a \right)$

  • A.

    $0$

  • B.

    $1$

  • C.

    $2$

  • D.

    $3$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Thay $x = a$ vào hai hàm số đã cho sau đó giải phương trình $f\left( a \right) = g\left( a \right)$ để tìm các giá trị thỏa mãn.

Lời giải chi tiết :

Thay $x = a$ vào hai hàm số đã cho ta được $f\left( a \right) = {a^2}$, $g\left( a \right) = 5a- 4$

Khi đó $f\left( a \right) = g\left( a \right) \Leftrightarrow {a^2} = 5a - 4 \Leftrightarrow {a^2} - 5a + 4 = 0 \Leftrightarrow \left( {a - 1} \right)\left( {a - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 1\\a = 4\end{array} \right.$

Vậy có hai giá trị của $a$ thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Câu 6 :

Cho hàm số $f\left( x \right) = 5,5x$ có đồ thị $\left( C \right)$. Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số $\left( C \right).$

  • A.

    $M\left( {0;1} \right)$

  • B.

    $N\left( {2;11} \right)$

  • C.

    $P\left( { - 2;11} \right)$

  • D.

    $P\left( { - 2;12} \right)$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Điểm $M\left( {{x_0};{y_0}} \right)$ thuộc đồ thị hàm số $y = f\left( x \right)$ khi ${y_0} = f\left( {{x_0}} \right)$

Lời giải chi tiết :

Lần lượt thay tọa độ các điểm $M,N,P,Q$ vào hàm số $f\left( x \right) = 5,5x$ ta được

+) Với $M\left( {0;1} \right)$, thay $x = 0;y = 1$ ta được $1 = 5,5.0 \Leftrightarrow 1 = 0$ (Vô lý) nên $M \notin \left( C \right)$.

+) Với $N\left( {2;11} \right)$, thay $x = 2;y = 11$ ta được $2.5,5 = 11 \Leftrightarrow 11 = 11$ (luôn đúng) nên $N \in \left( C \right)$

+) Với $P\left( { - 2;11} \right)$, thay $x =  - 2;y = 11$ ta được $11 = 5,5.\left( { - 2} \right) \Leftrightarrow 11 =  - 11$ (Vô lý) nên $P \notin \left( C \right)$.

+) Với $M\left( { - 2;12} \right)$, thay $x =  - 2;y = 12$ ta được $12 = 5,5.\left( { - 2} \right) \Leftrightarrow 12 =  - 11$ (Vô lý) nên $Q \notin \left( C \right)$.

Câu 7 :

Cho hàm số $f\left( x \right) =  - \dfrac{1}{4}x$ có đồ thị $\left( C \right)$ và các điểm $M\left( {0;4} \right);P\left( {4; - 1} \right);Q\left( { - 4;1} \right);A\left( {8; - 2} \right);O\left( {0;0} \right).$ Có bao nhiêu điểm trong số các điểm trên thuộc đồ thị hàm số $\left( C \right)$.

  • A.

    $4$

  • B.

    $3$

  • C.

    $2$

  • D.

    $1$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Điểm $M\left( {{x_0};{y_0}} \right)$ thuộc đồ thị hàm số $y = f\left( x \right)$ khi ${y_0} = f\left( {{x_0}} \right)$

Lời giải chi tiết :

Lần lượt thay tọa độ các điểm $M,O,P,Q;A$ vào hàm số $f\left( x \right) =  - \dfrac{1}{4}x$ ta được

+) Với $M\left( {0;4} \right)$, thay $x = 0;y = 4$ ta được $4 =  - \dfrac{1}{4}.0 \Leftrightarrow 4 = 0$ (Vô lý) nên $M \notin \left( C \right)$.

+) Với $O\left( {0;0} \right)$, thay $x = 0;y = 0$ ta được $0 =  - \dfrac{1}{4}.0 \Leftrightarrow 0 = 0$ (luôn đúng) nên $O \in \left( C \right)$

+) Với $P\left( {4; - 1} \right)$, thay $x = 4;y =  - 1$ ta được $ - 1 =  - \dfrac{1}{4}.4 \Leftrightarrow  - 1 =  - 1$ (luôn đúng) nên $P \in \left( C \right)$.

+) Với $Q\left( { - 4;1} \right)$, thay $x =  - 4;y = 1$ ta được $1 = \dfrac{{ - 1}}{4}.\left( { - 4} \right) \Leftrightarrow 1 = 1$ (luôn đúng) nên $Q \in \left( C \right)$.

+) Với $A\left( {8; - 2} \right)$, thay $x = 8;y =  - 2$ ta được $ - 2 = \dfrac{{ - 1}}{4}.8 \Leftrightarrow  - 2 = -2$ (luôn đúng) nên $A \in \left( C \right)$.

Vậy có bốn điểm thuộc đồ thị $\left( C \right)$ trong số các điểm đã cho.

Câu 8 :

Đường thẳng nào sau đây đi qua điểm $M\left( {1;4} \right)$?

  • A.

    $2x + y - 3 = 0$

  • B.

    $y - 5 = 0$

  • C.

    $4x - y = 0$

  • D.

    $5x + 3y - 1 = 0$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Lần lượt thay tọa độ điểm $M$ vào các phương trình đường thẳng, phương trình nào được thỏa mãn thì đường thẳng đó đi qua $M$.

Lời giải chi tiết :

+) Thay $x = 1;y = 4$ vào $2x + y - 3 = 0$ ta được $2.1 + 4 - 3 = 3 \ne 0$

+) Thay $x = 1;y = 4$ vào $y - 5 = 0$ ta được $4 - 5 =  - 1 \ne 0$

+) Thay $x = 1;y = 4$ vào $4x - y = 0$ ta được $4.1 - 4 = 0$

+) Thay $x = 1;y = 4$ vào $5x + 3y - 1 = 0$ ta được $5.1 + 3.4 - 1 = 16 \ne 0$

Vậy đường thẳng $d:4x - y = 0$ đi qua $M\left( {1;4} \right)$.

Câu 9 :

Hàm số $y = 1 - 4x$ là hàm số?

  • A.

    Đồng biến

  • B.

    Hàm hằng

  • C.

    Nghịch biến

  • D.

    Đồng biến với $x > 0$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm tập xác định $D$ của hàm số.

Bước 2: Giả sử ${x_1} < {x_2}$${x_1},{x_2} \in D$. Xét hiệu $H = f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right)$.

+ Nếu $H < 0$ với ${x_1},{x_2}$ bất kỳ thì hàm số đồng biến.

+ Nếu $H > 0$ với ${x_1},{x_2}$ bất kỳ thì hàm số nghịch biến.

Lời giải chi tiết :

TXĐ: $D = \mathbb{R}$

Giả sử ${x_1} < {x_2}$${x_1},{x_2} \in \mathbb{R}$ . Ta có $f\left( {{x_1}} \right) = 1 - 4{x_1};f\left( {{x_2}} \right) = 1 - 4{x_2}$.

Xét hiệu $H = f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right) = 1 - 4{x_1} - \left( {1 - 4{x_2}} \right)$$ = 1 - 4{x_1} - 1 + 4{x_2} = 4\left( {{x_2} - {x_1}} \right)$$ > 0$ (vì ${x_1} < {x_2}$)

Vậy $y = 1 - 4x$ là hàm số nghịch biến.

Câu 10 :

Hàm số $y = 5x - 16$ là hàm số?

  • A.

    Đồng biến

  • B.

    Hàm hằng

  • C.

    Nghịch biến

  • D.

    Nghịch biến với $x > 0$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm tập xác định $D$ của hàm số.

Bước 2: Giả sử ${x_1} < {x_2}$${x_1},{x_2} \in D$. Xét hiệu $H = f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right)$.

+ Nếu $H < 0$ với ${x_1},{x_2}$ bất kỳ thì hàm số đồng biến.

+ Nếu $H > 0$ với ${x_1},{x_2}$ bất kỳ thì hàm số nghịch biến.

Lời giải chi tiết :

TXĐ: $D = \mathbb{R}$

Giả sử ${x_1} < {x_2}$${x_1},{x_2} \in \mathbb{R}$ . Ta có $f\left( {{x_1}} \right) = 5{x_1} - 16;f\left( {{x_2}} \right) = 5{x_2} - 16$.

Xét hiệu $H = f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right) = 5{x_1} - 16 - \left( {5{x_2} - 16} \right)$$ = 5{x_1} - 16 - 5{x_2} + 16 = 5\left( {{x_1} - {x_2}} \right) < 0$ (vì ${x_1} < {x_2}$)

Vậy $y = 5x - 16$ là hàm số đồng biến.

Câu 11 :

Cho hàm số $y = \left( {3m - 2} \right)x + 5m$. Tìm $m$ để hàm số nhận giá trị là $2$ khi $x =  - 1$.

  • A.

    $m = 0$

  • B.

    $m = 1$

  • C.

    $m = 2$

  • D.

    $m =  - 1$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Thay giá trị của $x$$y$ vào hàm số đã cho.

Giải phương trình thu được để tìm $m$.

Lời giải chi tiết :

Thay $x =  - 1;y = 2$ vào $y = \left( {3m - 2} \right)x + 5m$ ta được $2 = \left( {3m - 2} \right).\left( { - 1} \right) + 5m $$\Leftrightarrow 2m = 0 \Leftrightarrow m = 0.$

Câu 12 :

Cho hàm số $y = mx - 3m + 2$. Tìm $m$ để đồ thị  hàm số đi qua điểm $A\left( {2; - 3} \right)$.

  • A.

    $m = 3$

  • B.

    $m = 4$

  • C.

    $m = 5$

  • D.

    $m = 6$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Thay tọa độ của điểm $A$ vào hàm số đã cho.

Giải phương trình thu được để tìm $m$.

Lời giải chi tiết :

Thay $x = 2;y =  - 3$ vào $y = mx - 3m + 2$ ta được $m.2 - 3m + 2 =  - 3 \Leftrightarrow  - m =  - 5 \Leftrightarrow m = 5$.

Câu 13 :

Cho hàm số $f\left( x \right) = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{2\sqrt x  + 3}}$. Tính $f\left( {{a^2}} \right)$ với $a < 0$.

  • A.

    $f\left( {{a^2}} \right) = \dfrac{{a + 1}}{{3 + 2a}}$

  • B.

    $f\left( {{a^2}} \right) = \dfrac{{2a + 1}}{{3 - 2a}}$

  • C.

    $f\left( {{a^2}} \right) = \dfrac{{2a - 1}}{{3 + 2a}}$

  • D.

    $f\left( {{a^2}} \right) = \dfrac{{1 - a}}{{3 - 2a}}$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng cách tính giá  trị hàm số tại một điểm

Để tính giá trị ${y_0}$ của hàm số $y = f\left( x \right)$ tại điểm ${x_0}$ ta thay $x = {x_0}$ vào $f\left( x \right)$, ta được ${y_0} = f\left( {{x_0}} \right)$

Lời giải chi tiết :

Thay $x = {a^2}$ vào $f\left( x \right) = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{2\sqrt x  + 3}}$ ta được $f\left( {{a^2}} \right) = \dfrac{{\sqrt {{a^2}}  + 1}}{{2\sqrt {{a^2}}  + 3}} = \dfrac{{\left| a \right| + 1}}{{2\left| a \right| + 3}} = \dfrac{{ - a + 1}}{{ - 2a + 3}} = \dfrac{{1 - a}}{{3 - 2a}}$ (vì $a < 0 \Rightarrow \left| a \right| =  - a$)

Chú ý

Học sinh thường quên điều kiện khi phá dấu giá trị tuyệt đối dẫn đến sai đáp án.

Câu 14 :

Cho hàm số $y = \left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)x - \sqrt 2  - 1$. Tìm $x$ để $y = 0$.

  • A.

    $x = 1$

  • B.

    $x = \sqrt 2  + 1$

  • C.

    $x = \sqrt 2 $

  • D.

    $x = \sqrt 2  - 1$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Đưa về giải phương trình bậc nhất một ẩn.

Lời giải chi tiết :

$\begin{array}{l}y = 0 \Leftrightarrow \left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)x - \sqrt 2  - 1 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)x = \sqrt 2  + 1\\ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt 2  + 1} \right)^2}x = \sqrt 2  + 1\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{{\sqrt 2  + 1}}{{{{\left( {\sqrt 2  + 1} \right)}^2}}}\end{array}$

$\begin{array}{l} \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{{\sqrt 2  + 1}}\\ \Leftrightarrow x = \sqrt 2  - 1\end{array}$.

Trắc nghiệm Bài 2: Hàm số bậc nhất Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 2: Hàm số bậc nhất Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Đồ thị hàm số y=ax+b Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Đồ thị hàm số y=ax+b Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4: Vị trí tương đối của hai đường thẳng Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Vị trí tương đối của hai đường thẳng Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 5: Hệ số góc của đường thẳng Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 5: Hệ số góc của đường thẳng Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp câu hay và khó chương 2 Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp câu hay và khó chương 2 Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2 Toán 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 2 Toán 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Gửi bài tập - Có ngay lời giải