Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 2 - Toán lớp 5


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 2 - Toán lớp 5

Đề bài

1. Nối phép tính với kết quả đúng.

2. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng.

a. 2 giờ 27 phút ⨯ 4 = … ?

A. 9 giờ 48 phút                                     B. 9 giờ 38 phút

b. 12 phút 13 giây ⨯ 7 = … ?

A. 1 giờ 30 phút                                        B. 1 giờ 25 phút 31 giây

c. 16 giờ 5 phút : 5 = … ?

A. 3 giờ 13 phút                                       B. 3 giờ 30 phút

3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :

a. 18 giờ 40 phút : 4 = … ?

A. 4 giờ 20 phút

 

B. 4 giờ 40 phút

 

b. 32 phút 8 giây ⨯ 3 : 4 = … ?

A. 24 phút 6 giây

 

B. 26 phút 8 giây

 

4. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng.

Một người làm được 3 sản phẩm hết 4 giờ. Hỏi người đó làm 13 sản phẩm như thế hết bao nhiêu thời gian ?

A. 17 giờ 20 phút                                     B. 18 giờ 10 phút

5. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :

a. 1,4 giờ = … phút

A. 64

 

B. 84

 

b. \(\dfrac{3}{4}\) giờ = … phút

A. 35

 

B. 45

 

6. Tính :

a. 2 giờ 40 phút + 25 phút ⨯ 3

b. 5 giờ 12 phút ⨯ 2 – 4 giờ

c. (2 giờ 45 phút + 49 phút) ⨯ 4

d. (8 giờ 15 phút) : 5 + 1 giờ 24 phút

7. Một người thợ may hai cái áo hết 3 giờ 48 phút. Hỏi người đó may 7 cái áo như thế hết bao nhiêu thời gian ?

8. Một người thợ làm từ 7 giờ 30 phút đến 8 giờ 15 phút được một sản phẩm. Hỏi người đó làm 5 sản phẩm như thế hết bao nhiêu thời gian ?

Lời giải chi tiết

1.

Phương pháp:

- Thực hiện tính như đối với phép nhân các số tự nhiên.

- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

- Nếu số phút ở kết quả lớn hơn hoặc bằng $60$ thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn phút là giờ.

Cách giải:

Ta có:

+) 3 giờ 25 phút ⨯ 3 = 9 giờ 75 phút = 10 giờ 15 phút (vì 75 phút = 1 giờ 15 phút).

+) 4 giờ 12 phút ⨯ 5 = 20 giờ 60 phút = 21 giờ (vì 60 phút = 1 giờ).

+) 1 giờ 26 phút ⨯ 6 = 6 giờ 156 phút = 8 giờ 36 phút (vì 156 phút = 2 giờ 36 phút).

Vậy ta có bảng kết quả như sau:

2.

Phương pháp:

- Thực hiện tính như đối với phép nhân, phép chia các số tự nhiên.

- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

Nếu số phút (hoặc số giây) ở kết quả lớn hơn hoặc bằng $60$ thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn phút là giờ (hoặc số phút).

Cách giải:

a. 2 giờ 27 phút ⨯ 4 = 8 giờ 108 phút = 9 giờ 48 phút (vì 108 phút = 1 giờ 48 phút).

Chọn A                                   

b. 12 phút 13 giây ⨯ 7 = 84 phút 91 giây = 85 phút 31 giây (vì 91 giây = 1 phút 31 giây) = 1 giờ 25 phút 31 giây (vì 85 phút = 1 giờ 25 phút).

Chọn  B                                     

c. 16 giờ 5 phút : 5 = 15 giờ 65 phút : 5 = 3 giờ 13 phút.

Chọn A

3.

Phương pháp:

- Thực hiện tính như đối với phép chia các số tự nhiên.

- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

Cách giải:

a. 18 giờ 40 phút : 4 = 16 giờ 160 phút : 4 = 4 giờ 40 phút.

A. 4 giờ 20 phút

S

B. 4 giờ 40 phút

Đ

b. 32 phút 8 giây ⨯ 3 : 4 = 96 phút 24 giây : 4 = 24 phút 6 giây.

A. 24 phút 6 giây

Đ

B. 26 phút 8 giây

S

4.

Phương pháp:

- Tính thời gian làm 1 sản phẩm ta lấy thời gian làm 3 sản phẩm chia cho 3.

- Tình thời gian làm 13 sản phẩm ta lấy thời gian làm 1 sản phẩm nhân với 13.

Cách giải:

Người đó làm 1 sản phẩm hết số thời gian là:

            4 giờ : 3 = 1 giờ 20 phút

Người đó làm 13 sản phẩm hết số thời gian là:

           1 giờ 20 phút ⨯ 13 = 13 giờ 260 phút

            13 giờ 260 phút = 17 giờ 20 phút.

Chọn A.

5.

Phương pháp:

Ta có 1 giờ = 60 phút. Để đổi một số từ đơn vị giờ sang đơn vị phút ta lấy 60 phút nhân với số đó. 

Cách giải:

a. 1,4 giờ = 60 phút ⨯ 1,4 = 84 phút.

A. 64

S

B. 84

Đ

b. \(\dfrac{3}{4}\) giờ = 60 phút ⨯ \(\dfrac{3}{4}\) = 45 phút

A. 35

S

B. 45

Đ

6.

Phương pháp:

 - Thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên, tính lần lượt trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau; biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

- Sau mỗi kết quả ta phải ghi số đo tương ứng.

- Trong khi thực hiện tính giá trị biểu thức, nếu số giây lớn hơn hoặc bằng \(60\) thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn của giây là phút.

Cách giải:

a. 2 giờ 40 phút + 25 phút ⨯ 3

   = 2 giờ 40 phút + 75 phút

   = 2 giờ 40 phút + 1 giờ 15 phút

   = 3 giờ 55 phút

b. 5 giờ 12 phút ⨯ 2 – 4 giờ

   = 10 giờ 24 phút – 4 giờ

   = 6 giờ 24 phút

c. (2 giờ 45 phút + 49 phút) ⨯ 4

   = 2 giờ 94 phút ⨯ 4 

   = 8 giờ 376 phút  (376 phút = 6 giờ 16 phút)

   = 14 giờ 16 phút

d. (8 giờ 15 phút) : 5 + 1 giờ 24 phút

  = 1 giờ 39 phút + 1 giờ 24 phút

  = 2 giờ 63 phút  (63 phút = 1 giờ 3 phút)

  = 3 giờ 3 phút

7.

Phương pháp:

- Tính thời gian may 1 cái áo ta lấy thời gian may 2 cái áo chia cho 2.

- Tình thời gian may 7 cái áo ta lấy thời gian may 1 cái áo nhân với 7.

Cách giải:

Người đó may 1 cái áo trong thời gian là:

          3 giờ 48 phút : 2 = 1 giờ 54 phút

Người đó may 7 cái áo trong thời gian là:

          1 giờ 54 phút ⨯ 7 = 7 giờ 378 phút 

          7 giờ 378 phút = 13 giờ 18 phút (vì 378 phút = 6 giờ 18 phút)

                              Đáp số : 13 giờ 18 phút.

8.

Phương pháp:

- Tính thời gian làm 1 sản phẩm ta lấy 8 giờ 15 phút trừ đi 7 giờ 30 phút.

- Tình thời gian làm 5 sản phẩm ta lấy thời gian làm 1 sản phẩm nhân với 5.

Cách giải:

Người thợ làm 1 sản phẩm trong thời gian là:

       8 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 45 phút

Người thợ làm 5 sản phẩmtrong thời gian là:

       45 phút ⨯ 5 = 225 phút = 3 giờ 45 phút

                              Đáp số : 3 giờ 45 phút.

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.1 trên 24 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài