Đề số 20 - Đề kiểm tra học kì 2 - Toán lớp 5

Bình chọn:
4.6 trên 14 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 20 - Đề kiểm tra học kì 2 - Toán lớp 5

Đề bài

1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :

Cho dãy số : 1 ; 2 ; 3 ; … ; 171 ; 172.

Hỏi dãy số đó có bao nhiêu chữ số ?

A. 400 chữ số

 

B. 408 chữ số

 

C. 410 chữ số

 

2. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng.

Chu vi hình tròn là 25,12cm. Tính diện tích hình tròn đó ?

A. 50cm2                                  B. 50,24cm2                                  C. 50,42cm2

3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :

Tính giá trị biểu thức :

a. \(19,78 \times \left( {7,951 + 5,784} \right):2,05 = ?\)

A. 132,526

 

B. 13,08    

 

C. 1,308    

 

b. 2 giờ 6 phút + 19 giờ 30 phút : 5 = ?

A. 6 giờ            

 

B. 5 giờ 54 phút

 

C. 6 giờ 30 phút

 

4. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng.

Một thư viện đầu năm có 5000 quyển sách. Cứ sau mỗi  năm thì số sách của thư viện tăng 4% (so với số sách của năm trước). Hỏi sau 2 năm thì số sách của thư viện là bao nhiêu quyển ?

A. 5100 quyển                     B. 5400 quyển                       C. 5408 quyển

5. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :

a. \(2\% ⨯ 2\% = 4\%\)              

 

b. \(2\%  \times 2\%  = \dfrac{1}{{2500}}\)

 

6. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :

\(\dfrac{3}{5}\) của một số 375. Vậy 80% của số đó là bao nhiêu ?

A. 500

 

B. 480

 

C. 540

 

7. Một bể nước hình hộp chữ nhật đo trong lòng bể dài 2,5m, rộng 1,6m. Trong bể hiện có 2400 lít nước. Tính chiều cao mực nước trong bể ?

8. Lúc 6 giờ 30 phút, một thuyền máy đi từ bến A xuôi dòng đến bến B. Vận tốc của thuyền khi nước yên lặng là 24,4 km/giờ. Vận tốc của dòng nước là 2,6 km/giờ. Thuyền máy đến B lúc 10 giờ. Tính chiều dài khúc sông từ A đến B.

9. Tìm \(x\) :

\(x \times 4,5 = 352,1 - 191,9\)

Lời giải chi tiết

1.

Phương pháp:

- Tìm số các số hạng có 1 chữ số, 2 chữ số, 3 chữ số theo công thức tìm số số hạng của dãy số cách đều:

             Số số hạng = (Số cuối - số đầu) : khoảng cách giữa hai số  + 1

- Tổng các chữ số = số các số hạng có 1 chữ số ⨯ 1  + số các số hạng có 2 chữ số ⨯ 2 + số các số hạng có 3 chữ số ⨯ 3.

Cách giải:

Từ 1 đến 9 có số số hạng là:

            (9 - 1) : 1 + 1 = 9 (số hạng) 

Từ 10 đến 99 có số số hạng là:

            (99 - 10) : 1 + 1 = 90 (số hạng) 

Từ 100 đến 172 có số số hạng là:

            (172 - 100) : 1 + 1 = 73 (số hạng) 

Dãy số 1 ; 2 ; 3 ; … ; 171 ; 172 có số chữ số là:

            9 ⨯ 1 + 90 ⨯ 2 + 73 ⨯ 3 = 408 chữ số

Ta có bảng kết quả như sau:

A. 400 chữ số

S

B. 408 chữ số

Đ

C. 410 chữ số

S

2.

Phương pháp:

- Tính bán kính hình tròn ta lấy chu vi chia chia sô 3,14 rồi chia cho 2.

- Tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

Cách giải:

Bán kính hình tròn đó là:

              25,12 : 3,14 : 2 = 4 (cm)

Diện tích hình tròn đó là:

              4 ⨯ 4 ⨯ 3,14 = 50,24 (cm2)

Chọn B

3.

Phương pháp:

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

- Biểu thức có phép cộng và phép chia thì ta tính phép chia trước, tính phép cộng sau.

Cách giải:

a. \(19,78 \times \left( {7,951 + 5,784} \right):2,05 \)

    \(=19,78 \times 13,735 :2,05 \)

    \(= 271,6783 : 2,05\)

    \(= 132,526\)

Ta có bảng kết quả như sau:

A. 132,526

Đ

B. 13,08    

S

C. 1,308     

S

b. 2 giờ 6 phút + 19 giờ 30 phút : 5 

   = 2 giờ 6 phút + 3 giờ 54 phút

   = 5 giờ 60 phút

   = 6 giờ

Ta có bảng kết quả như sau:

A. 6 giờ            

Đ

B. 5 giờ 54 phút

S

C. 6 giờ 30 phút

S

4.

Phương pháp:

- Tính số sách tăng thêm sau 1 năm = số sách năm trước : 100 x 4.

- Số sách năm sau = số sách năm trước + số sách tăng thêm.

Cách giải:

Số sách tăng lên sau năm thứ nhất là:

             5000 : 100 ⨯ 4 = 200 (quyển)

Số sách thư viện có sau 1 năm là:

             5000 + 200 = 5200 (quyển)

Số sách tăng lên sau năm thứ hai là:

             5200 : 100 ⨯ 4 = 208 (quyển)

Số sách thư viện có sau 1 năm là:

             5200 + 208 = 5408 (quyển)

Chọn C.

5. 

Phương pháp:

Viết \(2\%\) dưới dạng phân số rồi thực hiện phép nhân hai phân số như thông thường

Cách giải:

\(2\%  \times 2\% =\dfrac{2}{{100}} \times \dfrac{2}{{100}} = \dfrac{4}{{10000}} \) \( = \dfrac{1}{{2500}}\)

a. \(2\% ⨯ 2\% = 4\%\)            

S

b. \(2\%  \times 2\%  = \dfrac{1}{{2500}}\)

Đ

6. 

Phương pháp:

- Tìm số đó ta lấy 375 chia cho 3 rồi nhân với 5.

- Tìm 80% của một số ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với 80.

Cách giải:

Số đó là:                         375 : 3 ⨯ 5 = 625.

80% của số 625 là:          625 : 100 ⨯ 80 = 500

Ta có bảng kết quả như sau:  

A. 500

Đ

B. 480

S

C. 540

S

 7.

Phương pháp:

- Đổi thể tích sang đơn vị đo là đề-xi-mét khổi.

- Tính diện tích đáy bể bằng cách lấy chiều dài nhân với chiều rộng, sau đó đổi sang đơn vị đo là đề-xi-mét vuông.

- Tính chiều cao mực nước trong bể ta lấy thể tích chia cho diện tích đáy.

Cách giải:

Đổi: 2400 lít = 2400dm3

Diện tích đáy bể là:

                  2,5 ⨯ 1,6 = 4 (m2)

                  4m2 = 400dm2

Chiều cao mực nước trong bể là:

                  2400 : 400 = 6 (dm)

                  6dm = 0,6m

                                    Đáp số: 0,6 m.

8.

Phương pháp:

- Tính thời gian thuyền máy đi từ bến A đến bến B:  10 giờ - 6 giờ 30 phút.

- Tính vận tốc khi thuyền đi xuôi dòng từ A đến B = vận tốc khi nước yên lặng + vận tốc dòng nước.

- Chiều dài khúc sông AB = vận tốc khi thuyền đi xuôi dòng ⨯ thời gian thuyền máy đi từ A đến B.

Cách giải:

Thời gian thuyền máy đi từ bến A đến bến B là:

                 10 giờ - 6 giờ 30 phút = 3 giờ 30 phút

                  3 giờ 30 phút = 3,5 giờ

Vận tốc khi thuyền xuôi dòng là:

                  24,4 + 2,6 = 27 (km/giờ)

Chiều dài khúc sông AB là:

                  27 ⨯ 3,5 = 94,5 (km)

                                       Đáp số: 94,5 km.

9.

Phương pháp:

- Tính giá trị vế phải trước.

- \(x\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm \(x\) ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. 

Cách giải:

          \(\begin{array}{l}x \times 4,5 = 352,1 - 191,9\\x \times 4,5 = 160,2\\x = 160,2:4,5\\x = 35,6.\end{array}\)

Vậy \( x=35,6\).

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5, mọi lúc, mọi nơi. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu