Đề số 17 - Đề kiểm tra học kì 2 - Toán lớp 5

Bình chọn:
3.3 trên 9 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 17 - Đề kiểm tra học kì 2 - Toán lớp 5

Đề bài

1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :

Một tổ sản xuất ngày đầu làm được 42 sản phẩm, ngày thứ hai làm được 45 sản phẩm, ngày thứ ba làm được 48 sản phẩm. Hỏi trung bình mỗi ngày làm được bao nhiêu sản phẩm ?

A. 44 sản phẩm

 

B. 45 sản phẩm

 

C. 46 sản phẩm

 

2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 164m. Chiều rộng kém chiều dài 9,4m. Tính diện tích mảnh vườn đó.

A. 1658,91m2

 

B. 1758,91m2

 

C. 1700m2      

 

3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :

Khối lớp 5 trường Đoàn Kết có 215 học sinh. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{2}{3}\) số học sinh nam. Hỏi khối lớp 5 của trường Đoàn Kết có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ?

A. 86 nữ, 129 nam

 

B. 80 nữ, 135 nam

 

4. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng.

Có 12 người thì làm xong một công trình trong 9 ngày. Hỏi nếu có 18 người làm xong công trình đó trong mấy ngày ? (Biết mức làm của mọi người là như nhau).

A. 4 ngày                                   B. 5 ngày                               C. 6 ngày

5. Một người đi xe máy trong 3 giờ. Giờ thứ nhất đi được 36km, giờ thứ hai đi được 42km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng \(\dfrac{1}{2}\) quãng đường đi trong 2 giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?

6. Một cửa hàng bán được 4,2 tạ gạo nếp và gạo tẻ. Trong đó, số gạo nếp bán được bằng \(\dfrac{3}{4}\) số gạo tẻ bán được. Hỏi cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại ?

7. Hiệu hai số là 84,2. Số bé bằng \(\dfrac{3}{5}\) số lớn. Tìm hai số đó.

Lời giải chi tiết

1.

Phương pháp:

Để tính số sản phẩm trung bình mỗi ngày làm được ta lấy tổng số sản phẩm làm được trong 3 ngày chia cho 3.

Cách giải:

Trung bình mỗi ngày tổ sản xuất đó làm được số sản phầm là:

                (42 + 45 + 48) : 3 = 45 (sản phẩm)

Ta có bảng kết quả như sau:

A. 44 sản phẩm

S

B. 45 sản phẩm

Đ

C. 46 sản phẩm

S

2.

Phương pháp:

- Tìm nửa chu vi = chu vi : 2.

- Tìm chiều dài, chiều rộng theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

      Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ;  Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2

- Tìm diện tích = chiều dài ⨯ chiều rộng.

Cách giải:

Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

               164 : 2 = 82 (m)

Chiều dài mảnh vườn đó là:

               (82 + 9,4) : 2 = 45,7 (m)

Chiều rộng mảnh vườn đó là:

               82 - 45,7 = 36,3 (m)

Diện tích mảnh vườn đó là:

               45,7 ⨯ 36,3 = 1658,91 (m2)

Ta có bảng kết quả như sau:

A. 1658,91m2

Đ

B. 1758,91m2

S

C. 1700m2      

S

3.

Phương pháp:

Tìm số học sinh nam, số học sinh nữ theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Cách giải:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

              2 + 3 = 5 (phần)

Khối lớp 5 có số học sinh nữ là:

             215 : 5 ⨯ 2 = 86 (học sinh)

Khối lớp 5 có số học sinh nam là:

             215 - 86 = 129 (học sinh)

Ta có bảng kết quả như sau:

A. 86 nữ, 129 nam

Đ

B. 80 nữ, 135 nam

S

4.

Phương pháp:

Để làm xong một công việc, càng có nhiều người thì thời gian hoàn thành công việc đó càng giảm. Vậy đây là bài toán tỉ lệ nghịch.

Với dạng bài về quan hệ tỉ lệ, ta có thể làm theo 2 cách sau:

Cách 1: dùng phương pháp rút về đơn vị.

Cách 2: ta dùng phương pháp tìm tỉ số: số người tăng lên bao nhiêu lần thì số ngày làm phải giảm đi bấy nhiêu lần.

Cách giải:

(Phương pháp rút về đơn vị)

1 người làm xong công trình đó trong số ngày là:

                 12 ⨯ 9 = 108 (ngày)

Nếu có 18 người làm xong công trình đó trong số ngày là:

                108 : 18 = 6 (ngày)

Chọn C.

5.

Phương pháp:

- Tính quãng đường đi được trong giờ thứ ba ta lấy tổng quãng đường đi được trong hai giờ đầu chia cho 2.

- Tính quãng đường trung bình mỗi giờ đi được ta lấy tổng quãng đường đi được trong ba giờ chia cho 3.

Cách giải:

Quãng đường đi trong giờ thứ ba là:

              (36 + 42) : 2 = 39 (km/giờ)

Trung bình mỗi giờ người đó đi được số ki lô mét là:

              (36 + 42 + 39) : 3 = 39 (km/giờ)

                                       Đáp số: 39 km/giờ.

6.

Phương pháp:

- Đổi 4,2 tạ = 420kg.

- Tìm số gạo mỗi loại bán được theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Cách giải:

Đổi 4,2 tạ = 420kg.

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

            3 + 4 = 7 (phần)

Số gạo nếp bán được là:

             420 : 7 ⨯ 3 = 180 (kg)

Số gạo tẻ bán được là:

             420 – 180 = 240 (kg)

                             Đáp số: Gạo nếp: 180kg;

                                          Gạo tẻ: 240kg.

7.

Phương pháp:

 Tìm hai số theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Cách giải:

Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:

           5 - 3 = 2 (phần)

Số bé là:

            84,2 : 2 ⨯ 3 = 126,3.

Số lớn là:

            126,3 + 84,2 = 210,5.

                              Đáp số: Số bé: 126,3;

                                          Số lớn: 210,5.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu