content-pc content-tablet content-mobile

Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2 Toán 8

Đề bài

Câu 1 :

Phân thức $\dfrac{{5x - 7}}{{3{x^2} + 6x}}$ xác định khi:

  • A.

    $x \ne 0$

  • B.

    $x \ne  - 2$      

  • C.

    $x \ne  - 2;x \ne 0$

  • D.

    $x \ne 3;x \ne  - 2;x \ne 0$

Câu 2 :

Đa thức thích hợp để điền vào chỗ trống trong đẳng thức \(\dfrac{{{x^3} - 8}}{{......}} = \dfrac{{{x^2} + 2x + 4}}{{3x}}\) là:

  • A.

    \(3x(x - 2)\)    

  • B.

    \(x - 2\)

  • C.

    \(3{x^2}(x - 2)\)

  • D.

    \(3x{(x - 2)^2}\)

Câu 3 :

Đa thức P trong đẳng thức \(\dfrac{{5{{(y - x)}^2}}}{{5{x^2} - 5xy}} = \dfrac{{x - y}}{P}\) là:

  • A.

    \(P = x + y\)

  • B.

    \(P = 5(x - y)\)

  • C.

     \(P = 5(y - x)\)

  • D.

    \(P = x\)

Câu 4 :

Kết quả của phép tính $\dfrac{{3x - 1}}{{2xy}} - \dfrac{{5x -2}}{{2xy}}$ là:

  • A.

    $\dfrac{{ - 2x - 1}}{{2xy}}$

  • B.

    $\dfrac{{ - 2x + 1}}{{xy}}$

  • C.

    $\dfrac{{ - 2x + 1}}{{2xy}}$

  • D.

    $\dfrac{{ - 2x - 1}}{{xy}}$

Câu 5 :

Thực hiện phép tính sau: $\dfrac{{{x^3}}}{{{x^2} + 1}} + \dfrac{x}{{{x^2} + 1}}$

  • A.

     $ - x$

  • B.

    $2x$

  • C.

    $\dfrac{x}{2}$

  • D.

    $x$

Câu 6 :

Thực hiện phép tính sau $\dfrac{{2x + 5}}{{5{x^2}{y^2}}} + \dfrac{8}{{5x{y^2}}} + \dfrac{{2x - 1}}{{{x^2}{y^2}}}$, ta được kết quả là:

  • A.

    $\dfrac{4}{{{x^2}{y^2}}}$

  • B.

    $\dfrac{2}{{x{y^2}}}$

  • C.

    $\dfrac{4}{{5{x^2}{y^2}}}$

  • D.

    $\dfrac{4}{{x{y^2}}}$

Câu 7 :

Điền vào chỗ trống: $\dfrac{{2x - 6}}{{x + 3}} - .... = \dfrac{{x + 1}}{2}$.

  • A.

    $\dfrac{{ - {x^2} + 15}}{{2(x + 3)}}$

  • B.

    $\dfrac{{{x^2} - 15}}{{2(x + 3)}}$

  • C.

    $\dfrac{{ - {x^2} - 15}}{{2(x + 3)}}$

  • D.

    Cả A, B, C đều sai

Câu 8 :

Kết quả của phép tính $\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{{x(x + 1)}} + ... + \dfrac{1}{{(x + 9)(x + 10)}}$ là:

  • A.

    $\dfrac{{x + 20}}{{x(x + 10)}}$

  • B.

    $\dfrac{{x + 9}}{{x + 10}}$

  • C.

    $\dfrac{1}{{x + 10}}$

  • D.

    $\dfrac{1}{{x(x + 1)...(x + 10)}}$

Câu 9 :

Rút gọn biểu thức $\dfrac{1}{{x + 2}} + \dfrac{1}{{(x + 1)(x + 2)}} + \dfrac{1}{{(x + 1)(2x + 1)}}$ ta được

  • A.

    $\dfrac{{x + 2}}{{x + 1}}$

  • B.

    $\dfrac{2}{{x + 1}}$

  • C.

    $\dfrac{2}{{2x + 1}}$

  • D.

    $\dfrac{1}{{2x + 1}}$

Câu 10 :

Chọn câu đúng.

  • A.

    $\dfrac{{4{x^2} - 3x + 5}}{{{x^3} - 1}} - \dfrac{{1 - 2x}}{{{x^2} + x + 1}} - \dfrac{6}{{x - 1}} =  - \dfrac{{12x}}{{{x^3} - 1}}$

  • B.

    $\dfrac{{4{x^2} - 3x + 5}}{{{x^3} - 1}} - \dfrac{{1 - 2x}}{{{x^2} + x + 1}} - \dfrac{6}{{x - 1}} = \dfrac{{12x}}{{{x^3} - 1}}$

  • C.

    $\dfrac{{4{x^2} - 3x + 5}}{{{x^3} - 1}} - \dfrac{{1 - 2x}}{{{x^2} + x + 1}} - \dfrac{6}{{x - 1}} =  - \dfrac{x}{{{x^3} - 1}}$

  • D.

    $\dfrac{{4{x^2} - 3x + 5}}{{{x^3} - 1}} - \dfrac{{1 - 2x}}{{{x^2} + x + 1}} - \dfrac{6}{{x - 1}} =  - \dfrac{{12x}}{{x - 1}}$

Câu 11 :

Tìm $P$ biết: $P + \dfrac{{4x - 12}}{{{x^3} - 3{x^2} - 4x + 12}} = \dfrac{3}{{x - 3}} - \dfrac{{{x^2}}}{{4 - {x^2}}}$

  • A.

    \(P = \dfrac{x}{{x + 3}}\)

  • B.

    \(P = \dfrac{x}{{x - 3}}\)

  • C.

    \(P = \dfrac{{2x}}{{x - 3}}\)

  • D.

    \(P = \dfrac{{x - 3}}{x}\)

Câu 12 :

Thực hiện phép tính \(\dfrac{{3x + 15}}{{{x^2} - 4}}\,\,:\,\,\dfrac{{x + 5}}{{x - 2}}\)  ta được:

  • A.

    \(\dfrac{{3(x - 2)}}{{x + 2}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{3(x + 5)}}{{x - 2}}\)

  • C.

    \(\dfrac{3}{{x - 2}}\)

  • D.

    \(\dfrac{3}{{x + 2}}\)

Câu 13 :

Rút gọn biểu thức \(\dfrac{{{x^4} + 4{x^2} + 5}}{{5{x^3} + 5}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{2x}}{{{x^2} + 4}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{3{x^3} + 3}}{{{x^4} + 4{x^2} + 5}}\)  ta được:

  • A.

    \(\dfrac{{2x}}{{5({x^2} + 4)}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{6x}}{{5({x^2} + 4)}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{3x}}{{5({x^2} + 4)}}\)

  • D.

    \(\dfrac{x}{{5({x^2} + 4)}}\)

Câu 14 :

Biểu thức \(P = \dfrac{{x - 1}}{{2 - x}}\,\,:\,\,\dfrac{{x - 1}}{{x + 2}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{x - 2}}{{4 - {x^2}}}\)  có kết quả rút gọn là:

  • A.

    \(\dfrac{1}{{2 - x}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{x + 2}}{{x - 2}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{x + 2}}{{2 - x}}\)

  • D.

    \(\dfrac{1}{{x - 2}}\)

Câu 15 :

Tìm biểu thức Q, biết: \(\dfrac{{5x}}{{{x^2} + 2x + 1}}\,\, \cdot \,\,Q = \dfrac{x}{{{x^2} - 1}}\)

  • A.

    \(\dfrac{{x + 1}}{{x - 1}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{x - 1}}{{x + 1}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{x - 1}}{{5(x + 1)}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{x + 1}}{{5(x - 1)}}\)

Câu 16 :

Tìm x, biết: \(\dfrac{1}{x} \cdot \dfrac{x}{{x + 1}} \cdot \dfrac{{x + 1}}{{x + 2}} \cdot \dfrac{{x + 2}}{{x + 3}} \cdot \dfrac{{x + 3}}{{x + 4}} \cdot \dfrac{{x + 4}}{{x + 5}} \cdot \dfrac{{x + 5}}{{x + 6}} = 1\)

  • A.

    \(x =  - 6\)

  • B.

    \(x =  - 5\)   

  • C.

    \(x =  - 7\)

  • D.

    Không có $x$ thỏa mãn.

Câu 17 :

Thực hiện phép tính \(\dfrac{{x - 6}}{{{x^2} + 1}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{3{x^2} - 3x + 3}}{{{x^2} - 36}} + \dfrac{{x - 6}}{{{x^2} + 1}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{3x}}{{{x^2} - 36}}\)  ta được kết quả là

  • A.

    \(\dfrac{3}{{x - 6}}\)

  • B.

    \(x + 6\)   

  • C.

    \(\dfrac{{x + 6}}{3}\)

  • D.

    \(\dfrac{3}{{x + 6}}\)

Câu 18 :

Tìm biểu thức M, biết \(\dfrac{{x + 2y}}{{{x^3} - 8{y^3}}}\, \cdot \,M = \dfrac{{5{x^2} + 10xy}}{{{x^2} + 2xy + 4{y^2}}}\)

  • A.

    \(M =  - 5x(x - 2y)\)

  • B.

    \(M = 5x(x - 2y)\)   

  • C.

    \(M = x(x - 2y)\)

  • D.

    \(M = 5x(x + 2y)\)

Câu 19 :

Thực hiện phép tính sau $\left( {\dfrac{{2x}}{{3x + 1}} - 1} \right):\left( {1 - \dfrac{{8{x^2}}}{{9{x^2} - 1}}} \right)$, ta được kết quả là:

  • A.

    $\dfrac{{1 - 3x}}{{x - 1}}$

  • B.

    $\dfrac{{3x - 1}}{{x - 1}}$

  • C.

    $\dfrac{{ - (3x + 1)}}{{x - 1}}$

  • D.

    $\dfrac{{1 - 3x}}{{ - x - 1}}$

Câu 20 :

Thực hiện phép tính $C = \dfrac{{2{x^2} + 4x + 8}}{{{x^3} - 3{x^2} - x + 3}}:\dfrac{{{x^3} - 8}}{{(x + 1)(x - 3)}}$

  • A.

    \(C = \dfrac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{2}\)

  • B.

    \(C = \dfrac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

  • C.

     \(C = \dfrac{{ - 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)    

  • D.

    \(C = \dfrac{2}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

Câu 21 :

Cho $Q = \left( {\dfrac{{{x^2} + 3x}}{{{x^3} + 3{x^2} + 9x + 27}} + \dfrac{3}{{{x^2} + 9}}} \right):\left( {\dfrac{1}{{x - 3}} - \dfrac{{6x}}{{{x^3} - 3{x^2} + 9x - 27}}} \right).$ Rút gọn $Q$  ta được.

  • A.

    \(Q = \dfrac{1}{{{x^2} + 9}}\)

  • B.

    \(Q = \dfrac{{x - 3}}{{x + 3}}\)

  • C.

    \(Q = \dfrac{1}{{x - 3}}\)      

  • D.

    \(Q = \dfrac{{x + 3}}{{x - 3}}\)

Cho biểu thức $P = \dfrac{{10x}}{{{x^2} + 3x - 4}} - \dfrac{{2x - 3}}{{x + 4}} + \dfrac{{x + 1}}{{1 - x}}$

Câu 22

Rút gọn \(P\)  ta được

  • A.

    $P = \dfrac{{7 - 3x}}{{x + 4}}$

  • B.

    $P = \dfrac{{ - 3x - 7}}{{x + 4}}$

  • C.

    $P = \dfrac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}}$

  • D.

    $P = \dfrac{{3x + 7}}{{x + 4}}$

Câu 23

Tính giá trị của $P$ khi $x =  - 1.$

  • A.

    $P = \dfrac{7}{4}.$

  • B.

    $P = \dfrac{4}{3}.$

  • C.

    $P = \dfrac{{10}}{3}.$

  • D.

    $P =  - \dfrac{{10}}{3}.$

Câu 24

Tìm $x \in \mathbb{Z}$ để $P + 1 \in \mathbb{Z}$.

  • A.

    $x \in \left\{ { - 23; - 5; - 3} \right\}$

  • B.

    $x \in \left\{ { - 23; - 5; - 3;15} \right\}$

  • C.

    $x \in \left\{ { - 5; - 3;15} \right\}$

  • D.

    $x \in \left\{ { - 1; - 19;1;19} \right\}$

Câu 25 :

Cho $x;y;z \ne 0$ thỏa mãn $x + y + z = 0$. Chọn câu đúng về biểu thức $A = \dfrac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}} + \dfrac{{yz}}{{{y^2} + {z^2} - {x^2}}} + \dfrac{{zx}}{{{z^2} + {x^2} - {y^2}}}$.

  • A.

    $A <  - 2$

  • B.

    $0 < A < 1$

  • C.

    $A > 0$

  • D.

    $A <  - 1$

Câu 26 :

Giá trị lớn nhất của phân thức $\dfrac{5}{{{x^2} - 6x + 10}}$ là :

  • A.

    $5$

  • B.

     $ - 5$

  • C.

    $2$     

  • D.

    $ - 2$

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Phân thức $\dfrac{{5x - 7}}{{3{x^2} + 6x}}$ xác định khi:

  • A.

    $x \ne 0$

  • B.

    $x \ne  - 2$      

  • C.

    $x \ne  - 2;x \ne 0$

  • D.

    $x \ne 3;x \ne  - 2;x \ne 0$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

ĐKXĐ của phân thức: Mẫu thức khác 0.

Lời giải chi tiết :

ĐK: \(3{x^2} + 6x \ne 0 \Leftrightarrow 3x\left( {x + 2} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x \ne 0\\
x \ne - 2
\end{array} \right.\)

Câu 2 :

Đa thức thích hợp để điền vào chỗ trống trong đẳng thức \(\dfrac{{{x^3} - 8}}{{......}} = \dfrac{{{x^2} + 2x + 4}}{{3x}}\) là:

  • A.

    \(3x(x - 2)\)    

  • B.

    \(x - 2\)

  • C.

    \(3{x^2}(x - 2)\)

  • D.

    \(3x{(x - 2)^2}\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Biến đổi phân thức \(\dfrac{{{x^2} + 2x + 4}}{{3x}}\)  sao cho có tử thức là \({x^3} - 8.\)

Từ đó suy ra đa thức cần điền vào chỗ trống

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}\dfrac{{{x^2} + 2x + 4}}{{3x}} = \dfrac{{(x - 2)({x^2} + 2x + 4)}}{{3x(x - 2)}} = \dfrac{{{x^3} - 8}}{{3x(x - 2)}}\\ \Rightarrow \dfrac{{{x^3} - 8}}{{3x(x - 2)}} = \dfrac{{{x^3} - 8}}{{......}}\end{array}\)

Vậy đa thức cần tìm là \(3x(x - 2)\)

Chú ý

Các em có thể dùng tính chất hai phân thức bằng nhau \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{C}{D}\,\,\left( {A;D \ne 0} \right) \Leftrightarrow A.D = B.C\) để tìm ra đa thức cần điền.

Câu 3 :

Đa thức P trong đẳng thức \(\dfrac{{5{{(y - x)}^2}}}{{5{x^2} - 5xy}} = \dfrac{{x - y}}{P}\) là:

  • A.

    \(P = x + y\)

  • B.

    \(P = 5(x - y)\)

  • C.

     \(P = 5(y - x)\)

  • D.

    \(P = x\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Biến đổi phân thức vế trái sao cho có tử thức bằng với tử thức bên vế phải

Từ đó tìm ra đa thức \(P.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(\dfrac{{5{{(y - x)}^2}}}{{5{x^2} - 5xy}} = \dfrac{{5{{(x - y)}^2}}}{{5x(x - y)}} = \dfrac{{x - y}}{x} \Rightarrow \dfrac{{x - y}}{x} = \dfrac{{x - y}}{P} \Rightarrow P = x.\)

Câu 4 :

Kết quả của phép tính $\dfrac{{3x - 1}}{{2xy}} - \dfrac{{5x -2}}{{2xy}}$ là:

  • A.

    $\dfrac{{ - 2x - 1}}{{2xy}}$

  • B.

    $\dfrac{{ - 2x + 1}}{{xy}}$

  • C.

    $\dfrac{{ - 2x + 1}}{{2xy}}$

  • D.

    $\dfrac{{ - 2x - 1}}{{xy}}$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức trừ 2 phân thức cùng mẫu :$\dfrac{A}{M} - \dfrac{B}{M} = \dfrac{{A - B}}{M}$

Lời giải chi tiết :

$\dfrac{{3x - 1}}{{2xy}} - \dfrac{{5x - 2}}{{2xy}} = \dfrac{{3x - 1 - 5x + 2}}{{2xy}} = \dfrac{{ - 2x + 1}}{{2xy}}$.

Chú ý

Các em chú ý dấu khi cộng trừ các hạng tử.

Câu 5 :

Thực hiện phép tính sau: $\dfrac{{{x^3}}}{{{x^2} + 1}} + \dfrac{x}{{{x^2} + 1}}$

  • A.

     $ - x$

  • B.

    $2x$

  • C.

    $\dfrac{x}{2}$

  • D.

    $x$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức cộng 2 phân thức cùng mẫu, phân tích đa thức thành nhân tử và rút gọn.

Lời giải chi tiết :

Ta có $\dfrac{{{x^3}}}{{{x^2} + 1}} + \dfrac{x}{{{x^2} + 1}} = \dfrac{{{x^3} + x}}{{{x^2} + 1}} = \dfrac{{x({x^2} + 1)}}{{{x^2} + 1}} = x.$

Câu 6 :

Thực hiện phép tính sau $\dfrac{{2x + 5}}{{5{x^2}{y^2}}} + \dfrac{8}{{5x{y^2}}} + \dfrac{{2x - 1}}{{{x^2}{y^2}}}$, ta được kết quả là:

  • A.

    $\dfrac{4}{{{x^2}{y^2}}}$

  • B.

    $\dfrac{2}{{x{y^2}}}$

  • C.

    $\dfrac{4}{{5{x^2}{y^2}}}$

  • D.

    $\dfrac{4}{{x{y^2}}}$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Qui đồng mẫu thức rồi cộng các phân thức

Rút gọn phân thức thu được

Lời giải chi tiết :

$\dfrac{{2x + 5}}{{5{x^2}{y^2}}} + \dfrac{8}{{5x{y^2}}} + \dfrac{{2x - 1}}{{{x^2}{y^2}}} = \dfrac{{2x + 5 + 8x + 10x - 5}}{{5{x^2}{y^2}}} = \dfrac{{20x}}{{5{x^2}{y^2}}} = \dfrac{4}{{x{y^2}}}.$

Câu 7 :

Điền vào chỗ trống: $\dfrac{{2x - 6}}{{x + 3}} - .... = \dfrac{{x + 1}}{2}$.

  • A.

    $\dfrac{{ - {x^2} + 15}}{{2(x + 3)}}$

  • B.

    $\dfrac{{{x^2} - 15}}{{2(x + 3)}}$

  • C.

    $\dfrac{{ - {x^2} - 15}}{{2(x + 3)}}$

  • D.

    Cả A, B, C đều sai

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Gọi phân thức cần điền là $P$.

Ta sử dụng $A-P=B$ suy ra $P=A-B$.

Từ đó thực hiện phép qui đồng và cộng, trừ các phân thức để tìm $P.$

Lời giải chi tiết :

Gọi phân thức cần điền là $P,$ khi đó

$P=\dfrac{{2x - 6}}{{x + 3}} - \dfrac{{x + 1}}{2}$$ = \dfrac{{2(2x - 6) - (x + 3)(x + 1)}}{{2(x + 3)}} $$= \dfrac{{4x - 12 - {x^2} - x - 3x - 3}}{{2(x + 3)}} $$= \dfrac{{ - {x^2} - 15}}{{2(x + 3)}}.$

Câu 8 :

Kết quả của phép tính $\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{{x(x + 1)}} + ... + \dfrac{1}{{(x + 9)(x + 10)}}$ là:

  • A.

    $\dfrac{{x + 20}}{{x(x + 10)}}$

  • B.

    $\dfrac{{x + 9}}{{x + 10}}$

  • C.

    $\dfrac{1}{{x + 10}}$

  • D.

    $\dfrac{1}{{x(x + 1)...(x + 10)}}$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức $\dfrac{1}{{x(x + 1)}} = \dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{{x + 1}}$; cộng 2 phân thức khác mẫu.

Lời giải chi tiết :

Ta có : $\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{{x(x + 1)}} + ... + \dfrac{1}{{(x + 9)(x + 10)}}$

         $\begin{array}{l} = \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{{x + 1}} + \dfrac{1}{{x + 1}} - \dfrac{1}{{x + 2}}... + \dfrac{1}{{x + 9}} - \dfrac{1}{{x + 10}}\\ = \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{x} + 0 + ... + 0 - \dfrac{1}{{x + 10}}\\ = \dfrac{2}{x} - \dfrac{1}{{x + 10}}\\ = \dfrac{{2x + 20 - x}}{{x(x + 10)}} = \dfrac{{x + 20}}{{x(x + 10)}}.\end{array}$

Câu 9 :

Rút gọn biểu thức $\dfrac{1}{{x + 2}} + \dfrac{1}{{(x + 1)(x + 2)}} + \dfrac{1}{{(x + 1)(2x + 1)}}$ ta được

  • A.

    $\dfrac{{x + 2}}{{x + 1}}$

  • B.

    $\dfrac{2}{{x + 1}}$

  • C.

    $\dfrac{2}{{2x + 1}}$

  • D.

    $\dfrac{1}{{2x + 1}}$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức quy đồng mẫu nhiều phân thức; cộng các phân thức cùng mẫu, phân tích đa thức thành nhân tử và rút gọn.

Lời giải chi tiết :

Điều kiện: $x \ne  - 1;x \ne  - 2;x \ne \dfrac{{ - 1}}{2}.$

$\begin{array}{l}\,\,\,\,\dfrac{1}{{x + 2}} + \dfrac{1}{{(x + 1)(x + 2)}} + \dfrac{1}{{(x + 1)(2x + 1)}}\\ = \dfrac{{(2x + 1)(x + 1) + 2x + 1 + x + 2}}{{(x + 1)(x + 2)(2x + 1)}}\\ = \dfrac{{2{x^2} + x + 2x + 1 + 2x + 1 + x + 2}}{{(x + 1)(x + 2)(2x + 1)}}\\ = \dfrac{{2{x^2} + 6x + 4}}{{(x + 1)(x + 2)(2x + 1)}}\\ = \dfrac{{2({x^2} + 3x + 2)}}{{(x + 1)(x + 2)(2x + 1)}}\\  = \dfrac{{2\left( {{x^2} + x + 2x + 2} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\\ = \dfrac{{2\left[ {x\left( {x + 1} \right) + 2\left( {x + 1} \right)} \right]}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\\= \dfrac{{2(x + 1)(x + 2)}}{{(x + 1)(x + 2)(2x + 1)}} = \dfrac{2}{{2x + 1}}.\end{array}$

Câu 10 :

Chọn câu đúng.

  • A.

    $\dfrac{{4{x^2} - 3x + 5}}{{{x^3} - 1}} - \dfrac{{1 - 2x}}{{{x^2} + x + 1}} - \dfrac{6}{{x - 1}} =  - \dfrac{{12x}}{{{x^3} - 1}}$

  • B.

    $\dfrac{{4{x^2} - 3x + 5}}{{{x^3} - 1}} - \dfrac{{1 - 2x}}{{{x^2} + x + 1}} - \dfrac{6}{{x - 1}} = \dfrac{{12x}}{{{x^3} - 1}}$

  • C.

    $\dfrac{{4{x^2} - 3x + 5}}{{{x^3} - 1}} - \dfrac{{1 - 2x}}{{{x^2} + x + 1}} - \dfrac{6}{{x - 1}} =  - \dfrac{x}{{{x^3} - 1}}$

  • D.

    $\dfrac{{4{x^2} - 3x + 5}}{{{x^3} - 1}} - \dfrac{{1 - 2x}}{{{x^2} + x + 1}} - \dfrac{6}{{x - 1}} =  - \dfrac{{12x}}{{x - 1}}$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức quy đồng mẫu nhiều phân thức; cộng, trừ các phân thức cùng mẫu và rút gọn.

Chú ý rằng: \({x^3} - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\) để tìm mẫu thức chung.

Lời giải chi tiết :

Điều kiện: $x \ne 1.$

$\begin{array}{l}\dfrac{{4{x^2} - 3x + 5}}{{{x^3} - 1}} - \dfrac{{1 - 2x}}{{{x^2} + x + 1}} - \dfrac{6}{{x - 1}}\\ = \dfrac{{4{x^2} - 3x + 5 - (1 - 2x)(x - 1) - 6({x^2} + x + 1)}}{{(x - 1)({x^2} + x + 1)}}\\ = \dfrac{{4{x^2} - 3x + 5 - x + 1 + 2{x^2} - 2x - 6{x^2} - 6x - 6}}{{(x - 1)({x^2} + x + 1)}}\\ = \dfrac{{ - 12x}}{{{x^3} - 1}}.\end{array}$

Câu 11 :

Tìm $P$ biết: $P + \dfrac{{4x - 12}}{{{x^3} - 3{x^2} - 4x + 12}} = \dfrac{3}{{x - 3}} - \dfrac{{{x^2}}}{{4 - {x^2}}}$

  • A.

    \(P = \dfrac{x}{{x + 3}}\)

  • B.

    \(P = \dfrac{x}{{x - 3}}\)

  • C.

    \(P = \dfrac{{2x}}{{x - 3}}\)

  • D.

    \(P = \dfrac{{x - 3}}{x}\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc đổi dấu, trừ các phân thức khác mẫu, phân tích đa thức thành nhân tử và rút gọn.

Lời giải chi tiết :

ĐK: $x \ne {\rm{\{ }} - 2;2;3\} $.

$\begin{array}{l}P + \dfrac{{4x - 12}}{{{x^3} - 3{x^2} - 4x + 12}} = \dfrac{3}{{x - 3}} - \dfrac{{{x^2}}}{{4 - {x^2}}}\\P = \dfrac{3}{{x - 3}} - \dfrac{{{x^2}}}{{4 - {x^2}}} - \dfrac{{4x - 12}}{{{x^3} - 3{x^2} - 4x + 12}}\\P = \dfrac{3}{{x - 3}} + \dfrac{{{x^2}}}{{(x - 2)(x + 2)}} - \dfrac{{4x - 12}}{{{x^2}(x - 3) - 4(x - 3)}}\\P = \dfrac{{3\left( {{x^2} - 4} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)}} + \dfrac{{{x^2}\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)}} - \dfrac{{4x - 12}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)}}\end{array}$

$P = \dfrac{{3{x^2} - 12 + {x^3} - 3{x^2} - 4x + 12}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)}}$

$\begin{array}{l}P = \dfrac{{{x^3} - 4x}}{{(x - 3)(x - 2)(x + 2)}}\\P = \dfrac{{x({x^2} - 4)}}{{(x - 3)(x - 2)(x + 2)}} = \dfrac{x}{{x - 3}}\end{array}$

Câu 12 :

Thực hiện phép tính \(\dfrac{{3x + 15}}{{{x^2} - 4}}\,\,:\,\,\dfrac{{x + 5}}{{x - 2}}\)  ta được:

  • A.

    \(\dfrac{{3(x - 2)}}{{x + 2}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{3(x + 5)}}{{x - 2}}\)

  • C.

    \(\dfrac{3}{{x - 2}}\)

  • D.

    \(\dfrac{3}{{x + 2}}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc chia hai phân thức đại số: \(\dfrac{A}{B}:\dfrac{C}{D} = \dfrac{A}{B}.\dfrac{D}{C} = \dfrac{{A.D}}{{B.C}}\)

Lời giải chi tiết :

$\dfrac{{3x + 15}}{{{x^2} - 4}}\,\,:\,\,\dfrac{{x + 5}}{{x - 2}} = \dfrac{{3x + 15}}{{{x^2} - 4}}\, \cdot \,\dfrac{{x - 2}}{{x + 5}} = \dfrac{{3(x + 5)}}{{(x - 2)(x + 2)}}\, \cdot \,\dfrac{{x - 2}}{{x + 5}} = \dfrac{3}{{x + 2}}.$

Câu 13 :

Rút gọn biểu thức \(\dfrac{{{x^4} + 4{x^2} + 5}}{{5{x^3} + 5}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{2x}}{{{x^2} + 4}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{3{x^3} + 3}}{{{x^4} + 4{x^2} + 5}}\)  ta được:

  • A.

    \(\dfrac{{2x}}{{5({x^2} + 4)}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{6x}}{{5({x^2} + 4)}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{3x}}{{5({x^2} + 4)}}\)

  • D.

    \(\dfrac{x}{{5({x^2} + 4)}}\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Ta biến đổi để rút gọn các phân thức rồi thực hiện phép tính nhân phân thức.

Lời giải chi tiết :

\(\dfrac{{{x^4} + 4{x^2} + 5}}{{5{x^3} + 5}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{2x}}{{{x^2} + 4}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{3{x^3} + 3}}{{{x^4} + 4{x^2} + 5}} = \dfrac{{{x^4} + 4{x^2} + 5}}{{5({x^3} + 1)}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{2x}}{{{x^2} + 4}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{3({x^3} + 1)}}{{{x^4} + 4{x^2} + 5}} = \dfrac{{6x}}{{5({x^2} + 4)}}.\)

Câu 14 :

Biểu thức \(P = \dfrac{{x - 1}}{{2 - x}}\,\,:\,\,\dfrac{{x - 1}}{{x + 2}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{x - 2}}{{4 - {x^2}}}\)  có kết quả rút gọn là:

  • A.

    \(\dfrac{1}{{2 - x}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{x + 2}}{{x - 2}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{x + 2}}{{2 - x}}\)

  • D.

    \(\dfrac{1}{{x - 2}}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc chia, nhân các phân thức đại số, thứ tự thực hiện dãy phép tính.

Lời giải chi tiết :

\(P = \dfrac{{x - 1}}{{2 - x}}\,\,:\,\,\dfrac{{x - 1}}{{x + 2}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{x - 2}}{{4 - {x^2}}} = \dfrac{{x - 1}}{{2 - x}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{x + 2}}{{x - 1}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{ - \left( {2 - x} \right)}}{{(x + 2)(2 - x)}} = \dfrac{{ - 1}}{{2 - x}} = \dfrac{1}{{x - 2}}\)

Câu 15 :

Tìm biểu thức Q, biết: \(\dfrac{{5x}}{{{x^2} + 2x + 1}}\,\, \cdot \,\,Q = \dfrac{x}{{{x^2} - 1}}\)

  • A.

    \(\dfrac{{x + 1}}{{x - 1}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{x - 1}}{{x + 1}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{x - 1}}{{5(x + 1)}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{x + 1}}{{5(x - 1)}}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Áp dụng quy tắc tìm phân thức chưa biết khi biết tích và thừa số

+ Thực hiện phép chia hai phân thức.

+ Chú ý đến các hằng đẳng thức để phân tích mẫu thức thành nhân tử

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}\dfrac{{5x}}{{{x^2} + 2x + 1}}\,\, \cdot \,\,Q = \dfrac{x}{{{x^2} - 1}}\\ \Rightarrow Q = \dfrac{x}{{{x^2} - 1}}:\dfrac{{5x}}{{{x^2} + 2x + 1}} \\= \dfrac{x}{{{x^2} - 1}} \cdot \dfrac{{{x^2} + 2x + 1}}{{5x}} \\= \dfrac{x}{{(x - 1)(x + 1)}} \cdot \dfrac{{{{(x + 1)}^2}}}{{5x}} \\= \dfrac{{x + 1}}{{5(x - 1)}}\end{array}\)

Câu 16 :

Tìm x, biết: \(\dfrac{1}{x} \cdot \dfrac{x}{{x + 1}} \cdot \dfrac{{x + 1}}{{x + 2}} \cdot \dfrac{{x + 2}}{{x + 3}} \cdot \dfrac{{x + 3}}{{x + 4}} \cdot \dfrac{{x + 4}}{{x + 5}} \cdot \dfrac{{x + 5}}{{x + 6}} = 1\)

  • A.

    \(x =  - 6\)

  • B.

    \(x =  - 5\)   

  • C.

    \(x =  - 7\)

  • D.

    Không có $x$ thỏa mãn.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Tìm điều kiện 

+ Vận dụng quy tắc nhân phân thức, từ đó tìm được $x$.

Lời giải chi tiết :

Điều kiện: \(x \ne \left\{ {0; - 1; - 2; - 3; - 4; - 5; - 6} \right\}\)

\(\begin{array}{l}\dfrac{1}{x} \cdot \dfrac{x}{{x + 1}} \cdot \dfrac{{x + 1}}{{x + 2}} \cdot \dfrac{{x + 2}}{{x + 3}} \cdot \dfrac{{x + 3}}{{x + 4}} \cdot \dfrac{{x + 4}}{{x + 5}} \cdot \dfrac{{x + 5}}{{x + 6}} = 1\\ \Leftrightarrow \dfrac{1}{{x + 6}} = 1\\ \Rightarrow x + 6 = 1\\ \Leftrightarrow x =  - 5 \, (KTM)\end{array}\)

Vậy phương trình vô nghiệm.

 

Chú ý

Một số em không tìm điều kiện nên chọn sai đáp án.

Câu 17 :

Thực hiện phép tính \(\dfrac{{x - 6}}{{{x^2} + 1}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{3{x^2} - 3x + 3}}{{{x^2} - 36}} + \dfrac{{x - 6}}{{{x^2} + 1}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{3x}}{{{x^2} - 36}}\)  ta được kết quả là

  • A.

    \(\dfrac{3}{{x - 6}}\)

  • B.

    \(x + 6\)   

  • C.

    \(\dfrac{{x + 6}}{3}\)

  • D.

    \(\dfrac{3}{{x + 6}}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Áp dụng quy tắc nhân chia hai hay nhiều phân thức, áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng, thứ tự thực hiện phép tính.

+ Sau đó phân tích đa thức thành nhân tử và rút gọn.

Lời giải chi tiết :

\(\dfrac{{x - 6}}{{{x^2} + 1}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{3{x^2} - 3x + 3}}{{{x^2} - 36}} + \dfrac{{x - 6}}{{{x^2} + 1}}\,\, \cdot \,\,\dfrac{{3x}}{{{x^2} - 36}}\)

\( = \dfrac{{x - 6}}{{{x^2} + 1}}\left( {\dfrac{{3{x^2} - 3x + 3}}{{{x^2} - 36}} + \dfrac{{3x}}{{{x^2} - 36}}} \right)\)

\( = \dfrac{{x - 6}}{{{x^2} + 1}} \cdot \dfrac{{3{x^2} - 3x + 3 + 3x}}{{{x^2} - 36}}\)

\( = \dfrac{{x - 6}}{{{x^2} + 1}} \cdot \dfrac{{3{x^2} + 3}}{{(x - 6)(x + 6)}}\)

\( = \dfrac{{x - 6}}{{{x^2} + 1}} \cdot \dfrac{{3({x^2} + 1)}}{{(x - 6)(x + 6)}} = \dfrac{3}{{x + 6}}.\)

Câu 18 :

Tìm biểu thức M, biết \(\dfrac{{x + 2y}}{{{x^3} - 8{y^3}}}\, \cdot \,M = \dfrac{{5{x^2} + 10xy}}{{{x^2} + 2xy + 4{y^2}}}\)

  • A.

    \(M =  - 5x(x - 2y)\)

  • B.

    \(M = 5x(x - 2y)\)   

  • C.

    \(M = x(x - 2y)\)

  • D.

    \(M = 5x(x + 2y)\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc tìm phân thức chưa biết \(A.M = B \Rightarrow M = A:B\)

Sau đó sử dụng qui tắc nhân chia hai phân thức

Thực hiện phân tích đa thức thành nhân tử và rút gọn.

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}\,\,\dfrac{{x + 2y}}{{{x^3} - 8{y^3}}}\, \cdot \,M = \dfrac{{5{x^2} + 10xy}}{{{x^2} + 2xy + 4{y^2}}}\\M = \dfrac{{5{x^2} + 10xy}}{{{x^2} + 2xy + 4{y^2}}}:\dfrac{{x + 2y}}{{{x^3} - 8{y^3}}}\\M = \dfrac{{5{x^2} + 10xy}}{{{x^2} + 2xy + 4{y^2}}} \cdot \dfrac{{{x^3} - 8{y^3}}}{{x + 2y}}\\M = \dfrac{{5x(x + 2y)}}{{{x^2} + 2xy + 4{y^2}}} \cdot \dfrac{{(x - 2y)({x^2} + 2xy + 4{y^2})}}{{x + 2y}}\\M = 5x(x - 2y).\end{array}\)

Câu 19 :

Thực hiện phép tính sau $\left( {\dfrac{{2x}}{{3x + 1}} - 1} \right):\left( {1 - \dfrac{{8{x^2}}}{{9{x^2} - 1}}} \right)$, ta được kết quả là:

  • A.

    $\dfrac{{1 - 3x}}{{x - 1}}$

  • B.

    $\dfrac{{3x - 1}}{{x - 1}}$

  • C.

    $\dfrac{{ - (3x + 1)}}{{x - 1}}$

  • D.

    $\dfrac{{1 - 3x}}{{ - x - 1}}$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Thực hiện quy đồng mẫu các phân thức trong từng ngoặc

+ Thực hiện nhân chia hai phân thức sau đó phân tích tử thức và mẫu thức thành nhân tử để rút gọn.

Lời giải chi tiết :

$\begin{array}{l}\left( {\dfrac{{2x}}{{3x + 1}} - 1} \right):\left( {1 - \dfrac{{8{x^2}}}{{9{x^2} - 1}}} \right) = \left( {\dfrac{{2x - 3x - 1}}{{3x + 1}}} \right):\left( {\dfrac{{9{x^2} - 1 - 8{x^2}}}{{9{x^2} - 1}}} \right)\\ = \dfrac{{ - x - 1}}{{3x + 1}}:\dfrac{{{x^2} - 1}}{{9{x^2} - 1}} = \dfrac{{ - x - 1}}{{3x + 1}}.\dfrac{{9{x^2} - 1}}{{{x^2} - 1}}\\ = \dfrac{{ - (x + 1)}}{{3x + 1}}.\dfrac{{(3x + 1)(3x - 1)}}{{(x + 1)(x - 1)}} = \dfrac{{1 - 3x}}{{x - 1}}.\end{array}$

Câu 20 :

Thực hiện phép tính $C = \dfrac{{2{x^2} + 4x + 8}}{{{x^3} - 3{x^2} - x + 3}}:\dfrac{{{x^3} - 8}}{{(x + 1)(x - 3)}}$

  • A.

    \(C = \dfrac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{2}\)

  • B.

    \(C = \dfrac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

  • C.

     \(C = \dfrac{{ - 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)    

  • D.

    \(C = \dfrac{2}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng qui tắc chia hai phân thức và phân tích tử thức, mẫu thức thành nhân tử để rút gọn biểu thức

Lời giải chi tiết :

$C = \dfrac{{2{x^2} + 4x + 8}}{{{x^3} - 3{x^2} - x + 3}}:\dfrac{{{x^3} - 8}}{{(x + 1)(x - 3)}}$

$\begin{array}{l}C = \dfrac{{2({x^2} + 2x + 4)}}{{{x^2}(x - 3) - (x - 3)}}.\dfrac{{(x + 1)(x - 3)}}{{(x - 2)({x^2} + 2x + 4)}}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{2(x + 1)(x - 3)}}{{(x - 3)({x^2} - 1)(x - 2)}}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{2}{{(x - 1)(x - 2)}}.\end{array}$

Vậy \(C = \dfrac{2}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

Câu 21 :

Cho $Q = \left( {\dfrac{{{x^2} + 3x}}{{{x^3} + 3{x^2} + 9x + 27}} + \dfrac{3}{{{x^2} + 9}}} \right):\left( {\dfrac{1}{{x - 3}} - \dfrac{{6x}}{{{x^3} - 3{x^2} + 9x - 27}}} \right).$ Rút gọn $Q$  ta được.

  • A.

    \(Q = \dfrac{1}{{{x^2} + 9}}\)

  • B.

    \(Q = \dfrac{{x - 3}}{{x + 3}}\)

  • C.

    \(Q = \dfrac{1}{{x - 3}}\)      

  • D.

    \(Q = \dfrac{{x + 3}}{{x - 3}}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Tìm điều kiện để phân thức có nghĩa

- Phân tích các mẫu thức thành nhân tử

-  Qui đồng các phân thức và thu gọn biểu thức

Lời giải chi tiết :

$Q = \left( {\dfrac{{{x^3} + 3x}}{{{x^3} + 3{x^2} + 9x + 27}} + \dfrac{3}{{{x^2} + 9}}} \right):\left( {\dfrac{1}{{x - 3}} - \dfrac{{6x}}{{{x^3} - 3{x^2} + 9x - 27}}} \right)$ (ĐK: \(x \ne  \pm 3\))

$\begin{array}{l}Q = \left( {\dfrac{{{x^2} + 3x}}{{{x^3} + 3{x^2} + 9x + 27}} + \dfrac{3}{{{x^2} + 9}}} \right):\left( {\dfrac{1}{{x - 3}} - \dfrac{{6x}}{{{x^3} - 3{x^2} + 9x - 27}}} \right)\\\,\,\,\,\, = \left( {\dfrac{{{x^2} + 3x}}{{{x^2}(x + 3) + 9(x + 3)}} + \dfrac{3}{{{x^2} + 9}}} \right):\left( {\dfrac{1}{{x - 3}} - \dfrac{{6x}}{{{x^2}(x - 3) + 9(x - 3)}}} \right)\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{{x^2} + 3x + 3x + 9}}{{\left( {{x^2} + 9} \right)\left( {x + 3} \right)}}:\dfrac{{{x^2} + 9 - 6x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 9} \right)}}\\\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{{{(x + 3)}^2}}}{{({x^2} + 9)(x + 3)}}.\dfrac{{(x - 3)({x^2} + 9)}}{{{{(x - 3)}^2}}}\\\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{x + 3}}{{x - 3}}.\end{array}$

Cho biểu thức $P = \dfrac{{10x}}{{{x^2} + 3x - 4}} - \dfrac{{2x - 3}}{{x + 4}} + \dfrac{{x + 1}}{{1 - x}}$

Câu 22

Rút gọn \(P\)  ta được

  • A.

    $P = \dfrac{{7 - 3x}}{{x + 4}}$

  • B.

    $P = \dfrac{{ - 3x - 7}}{{x + 4}}$

  • C.

    $P = \dfrac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}}$

  • D.

    $P = \dfrac{{3x + 7}}{{x + 4}}$

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức: ĐKXĐ của phân thức; cộng, trừ phân thức đại số, phân tích đa thức thành nhân tử và thu gọn.

Lời giải chi tiết :

ĐK: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3x - 4 \ne 0\\x + 4 \ne 0\\1 - x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 1} \right)\left( {x + 4} \right) \ne 0\\x \ne 1\\x \ne  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\x \ne  - 4\end{array} \right..\)

$\begin{array}{l}P = \dfrac{{10x}}{{{x^2} + 3x - 4}} - \dfrac{{2x - 3}}{{x + 4}} + \dfrac{{x + 1}}{{1 - x}}\\ = \dfrac{{10x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 4} \right)}} - \dfrac{{2x - 3}}{{x + 4}} - \dfrac{{x + 1}}{{x - 1}}\\ = \dfrac{{10x - (2x - 3)(x - 1) - (x + 1)(x + 4)}}{{(x - 1)(x + 4)}}\\ = \dfrac{{10x - 2{x^2} + 2x + 3x - 3 - {x^2} - 4x - x - 4}}{{(x - 1)(x + 4)}}\\ = \dfrac{{ - 3{x^2} + 10x - 7}}{{(x - 1)(x + 4)}}\\ =  - \dfrac{{ - (x - 1)(3x - 7)}}{{(x - 1)(x + 4)}}\\ = \dfrac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}}.\end{array}$                        

Vậy $P = \dfrac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}}$ với \(x \ne 1;x \ne -4\)

Câu 23

Tính giá trị của $P$ khi $x =  - 1.$

  • A.

    $P = \dfrac{7}{4}.$

  • B.

    $P = \dfrac{4}{3}.$

  • C.

    $P = \dfrac{{10}}{3}.$

  • D.

    $P =  - \dfrac{{10}}{3}.$

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Sử dụng kết quả câu trước $P = \dfrac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}}$ với \(x \ne 1;x \ne -4\)

+) Xét xem giá trị của x có thỏa mãn ĐKXĐ hay không.

+) Nếu $x$ thỏa mãn thì thay giá trị của $x$ vào biểu thức $P$ vừa rút gọn được và tính giá trị biểu thức.

Lời giải chi tiết :

Theo câu trước ta có:  $P = \dfrac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}}$ với \(x \ne 1;x \ne -4\)

Khi $x =  - 1(t/m) \Rightarrow P = \dfrac{{ - 3.( - 1) + 7}}{{ - 1 + 4}} = \dfrac{{10}}{3}$

Vậy khi $x =  - 1$ thì $P = \dfrac{{10}}{3}.$

Câu 24

Tìm $x \in \mathbb{Z}$ để $P + 1 \in \mathbb{Z}$.

  • A.

    $x \in \left\{ { - 23; - 5; - 3} \right\}$

  • B.

    $x \in \left\{ { - 23; - 5; - 3;15} \right\}$

  • C.

    $x \in \left\{ { - 5; - 3;15} \right\}$

  • D.

    $x \in \left\{ { - 1; - 19;1;19} \right\}$

Đáp án: B

Phương pháp giải :

+) Tìm ĐKXĐ của P.

+) Tách \(P\)  về dạng \(P = a + \dfrac{b}{{MS}},\,\,a,\,\,b \in Z.\)

+) Đề \(P \in Z\) thì \(\dfrac{b}{{MS}} \in Z \Leftrightarrow MS \in U\left( b \right).\)

+) Tìm U(b) sau đó lập bảng, giải phương trình tìm x.

+) Xét xem các giá trị của x có thỏa mãn ĐKXĐ của bài toán hay không rồi kết luận x.

Lời giải chi tiết :

Theo câu trước ta có $P = \dfrac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}}$ với \(x \ne 1;x \ne -4\), nên

$P + 1 = \dfrac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}} + 1 = \dfrac{{ - 3x + 7 + x + 4}}{{x + 4}} = \dfrac{{ - 2x + 11}}{{x + 4}} =  - 2 + \dfrac{{19}}{{x + 4}}$

 $x \in Z$ để $P + 1 \in Z \Rightarrow \left( {x + 4} \right) \in U\left( {19} \right) = \left\{ { \pm 1;\, \pm 19} \right\}$

Vậy $x \in \left\{ { - 23; - 5; - 3;15} \right\}$ thì $P + 1 \in Z$.

Chú ý

Vì $1 \in Z$ nên để $P+1 \in Z$ thì $ P \in Z$ nên các em có thể tìm $x \in Z$ để  $ P \in Z.$

Câu 25 :

Cho $x;y;z \ne 0$ thỏa mãn $x + y + z = 0$. Chọn câu đúng về biểu thức $A = \dfrac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}} + \dfrac{{yz}}{{{y^2} + {z^2} - {x^2}}} + \dfrac{{zx}}{{{z^2} + {x^2} - {y^2}}}$.

  • A.

    $A <  - 2$

  • B.

    $0 < A < 1$

  • C.

    $A > 0$

  • D.

    $A <  - 1$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Sử dụng giả thiết để tính $x^2+y^2-z^2$ theo $xy$, $y^2+z^2-x^2$ theo $yz$ và $x^2+z^2-y^2$ theo $xz.$

+ Từ đó có biểu thức đơn giản hơn để ta rút gọn và tính toán

Lời giải chi tiết :

Từ $x + y + z = 0 \Rightarrow x + y =  - z \Rightarrow {x^2} + 2xy + {y^2} = {z^2} \Rightarrow {x^2} + {y^2} - {z^2} =  - 2xy$.

Tương tự ta có : $\left\{ \begin{array}{l}{y^2} + {z^2} - {x^2} =  - 2yz\\{z^2} + {x^2} - {y^2} =  - 2zx\end{array} \right.$                     

Do đó: $A = \dfrac{{xy}}{{ - 2xy}} + \dfrac{{yz}}{{ - 2yz}} + \dfrac{{zx}}{{ - 2zx}} =  - \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{2} =  - \dfrac{3}{2}$

Vậy $A =  - \dfrac{3}{2}.$

Suy ra \(A <  - 1.\)

Câu 26 :

Giá trị lớn nhất của phân thức $\dfrac{5}{{{x^2} - 6x + 10}}$ là :

  • A.

    $5$

  • B.

     $ - 5$

  • C.

    $2$     

  • D.

    $ - 2$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Biến đổi mẫu thức đã cho về dạng ${(A + B)^2} + C$

- Đánh giá biểu thức, từ đó tìm GTLN của biểu thức.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $\dfrac{5}{{{x^2} - 6x + 10}} = \dfrac{5}{{{x^2} - 6x + 9 + 1}} = \dfrac{5}{{{{(x - 3)}^2} + 1}}$

Vì ${(x - 3)^2} \ge 0 \Rightarrow {(x - 3)^2} + 1 \ge 1 \Rightarrow \dfrac{1}{{{{(x - 3)}^2} + 1}} \le 1 \Rightarrow \dfrac{5}{{{{(x - 3)}^2} + 1}} \le 5$

Vậy GTLN của phân thức là $5$.

Dấu “=” xảy ra khi \({\left( {x - 3} \right)^2} = 0\) hay \(x = 3\).

Trắc nghiệm Bài 9: Biến đổi các phân thức hữu tỉ Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9: Biến đổi các phân thức hữu tỉ Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 7,8: Nhân, chia các phân thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 7,8: Nhân, chia các phân thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 5,6: Cộng, trừ các phân thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 5,6: Cộng, trừ các phân thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4: Qui đồng mẫu thức nhiều phân thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Qui đồng mẫu thức nhiều phân thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Rút gọn phân thức đại số Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Rút gọn phân thức đại số Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1: Phân thức đại số Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1: Phân thức đại số Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt