content-pc content-tablet content-mobile

Trắc nghiệm Bài 12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp Toán 8

Đề bài

Câu 1 :

Phép chia đa thức \(2{x^4} - 3{x^3} + 3x - 2\) cho đa thức \({x^2} - 1\) được đa thức dư là:

  • A.

    \(0\).

  • B.

    \(1\).

  • C.

    \(2\).

  • D.

    \(10\).

Câu 2 :

Phép chia đa thức \(3{x^5} + 5{x^4} - 1\) cho đa thức \({x^2} + x + 1\) được đa thức thương là:

  • A.

    \(3{x^3} - 2{x^2} - 5x + 3\).

  • B.

    \(3{x^3} + 2{x^2} - 5x + 3\).

  • C.

    \(3{x^3} - 2{x^2} - x + 3\).

  • D.

    \(2x - 4\).

Câu 3 :

Phần dư của phép chia đa thức \({x^4} - 2{x^3} + {x^2} - 3x + 1\) cho đa thức \({x^2} + 1\)  có hệ số tự do là

  • A.

    \(2\).

  • B.

    \(3\).

  • C.

    \(1\).

  • D.

    \(4\).

Câu 4 :

Biết phần dư của phép chia đa thức \(\left( {{x^5} + {x^3} + {x^2} + 2} \right)\) cho đa thức \(\left( {{x^3} + 1} \right)\) là số tự nhiên \(a\) . Chọn câu đúng.

  • A.

    \(a < 2\).

  • B.

    \(a > 1\).

  • C.

    \(a < 0\).

  • D.

    \(a \vdots 2\).

Câu 5 :

Cho các khẳng định sau:

(I): Phép chia đa thức \(3{x^3} - 2{x^2} + 5\) cho đa thức \(3x - 2\) là phép chia hết.

(II): Phép chia đa thức \(\left( {2{x^3} + 5{x^2} - 2x + 3} \right)\) cho đa thức \(\left( {2{x^2} - x + 1} \right)\) là phép chia hết

Chọn câu đúng.

  • A.

    Cả (I) và (II) đều đúng.

  • B.

    Cả (I) và (II) đều sai

  • C.

    (I) đúng, (II) sai

  • D.

    (I) sai, (II) đúng.

Câu 6 :

Kết quả của phép chia \(\left( {2{a^3} + 7a{b^2} - 7{a^2}b - 2{b^3}} \right):\left( {2a - b} \right)\) là

  • A.

    \(\left( {a - b} \right)(a-2b)\).

  • B.

    \({\left( {a + b} \right)^2}\).

  • C.

    \(\left( {a - b} \right)(b-2a)\).

  • D.

    \(a - b\).

Câu 7 :

Tìm đa thức bị chia biết đa thức chia là \(\left( {{x^2} + x + 1} \right)\), thương là \(\left( {x + 3} \right)\), dư là \(x - 2\):

  • A.

    \({x^3} + 4{x^2} + 5x + 1\)   

  • B.

    \({x^3} - 4{x^2} + 5x + 1\)

  • C.

    \({x^3} - 4{x^2} - 5x + 1\)

  • D.

    \({x^3} + 4{x^2} - 5x + 1\)

Câu 8 :

Rút gọn và tính  giá trị biểu thức \(A = \left( {4{x^3} + 3{x^2} - 2x} \right):\left( {{x^2} + \dfrac{3}{4}x - \dfrac{1}{2}} \right)\) tại \(x = 3\) 

  • A.

    \(A = 4x;A = 7\)

  • B.

    \(A = 3x;A = 9\)         

  • C.

    \(A = 4x;A = 8\)

  • D.

    \(A = 4x;A = 12\)

Câu 9 :

Xác định \(a\) để đa thức \(27{x^2} + a\) chia hết cho \(3x + 2\)

  • A.

    \(a = 6\).

  • B.

    \(a = 12\).

  • C.

    \(a =  - 12\).

  • D.

    \(a = 9\).

Câu 10 :

Để đa thức \({x^4} + a{x^2} + 1\) chia hết cho \({x^2} + 2x + 1\) thì giá trị của \(a\) là

  • A.

    \(a =  - 2\).

  • B.

    \(a = 1\).

  • C.

    \(a =  - 1\).

  • D.

    \(a = 0\).

Câu 11 :

Có bao nhiêu giá trị của \(a\) để đa thức ${a^2}{x^3} + 3a{x^2}-6x-2a$ chia hết cho đa thức $x + 1$ .

  • A.

    \(1\).

  • B.

    \(2\).

  • C.

     \(0\).

  • D.

    Vô số

Câu 12 :

Tìm \(a\) và \(b\) để đa thức \(f\left( x \right) = {x^4} - 9{x^3} + 21{x^2} + ax + b\) chia hết cho đa thức \(g\left( x \right) = {x^2} - x - 2\)

  • A.

    \(a =  - 1;\,b = 30\).

  • B.

    \(a = 1;\,b = 30\).

  • C.

    \(a =  - 1;\,b =  - 30\).

  • D.

    \(a = 1;\,b =  - 30\).

Câu 13 :

Biết đa thức ${x^4} + a{x^2} + b$ chia hết cho ${x^2}-x + 1$ . Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng.

  • A.

    \(a < b\)

  • B.

    \(a > b\)

  • C.

    \(a = b\)

  • D.

    \(a = 2b\)

Câu 14 :

Cho đa thức \(f(x) = {x^4} - 3{{\rm{x}}^3} + 3{{\rm{x}}^2} + {\rm{ax}} + b\) và đa thức \(g(x) = {x^2} - 3{\rm{x}} + 4\). Biết \(f\left( x \right)\) chia hết cho \(g\left( x \right)\) . Khi đó tích \(a.b\) bằng

  • A.

    \( - 12\)

  • B.

    \(12\)

  • C.

    \( - 6\)

  • D.

    \( - 8\)

Câu 15 :

Xác định a để \(\left( {6{x^3} - 7{x^2} - x + a} \right):\left( {2x + 1} \right)\) dư \(2\)

  • A.

    \( - 4\)

  • B.

    \(2\)     

  • C.

    \( - 2\)

  • D.

    \(4\)

Câu 16 :

Tìm các hằng số \(a\) và \(b\) sao cho \(\left( {{x^3} + ax + b} \right):\left( {x + 1} \right)\) dư 7 và \(\left( {{x^3} + ax + b} \right):\left( {x - 3} \right)\) dư \(\left( { - 5} \right)\)

  • A.

    \(a = 10,b = 2\)           

  • B.

    \(a = 10,b =  - 2\)        

  • C.

    \(a =  - 10,b =  - 2\)

  • D.

    \(a =  - 10,b = 2\)

Câu 17 :

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) để giá trị của đa thức \(A = 2{x^3} - 3{x^2} + 2x + 2\) chia hết cho giá trị của đa thức \(B = {x^2} + 1\)

  • A.

    \(3\)

  • B.

    \(4\)

  • C.

    \(2\)

  • D.

    \(1\)

Câu 18 :

Phần dư của phép chia đa thức \({\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)^5} + {\left( {{x^2} - 4x - 4} \right)^5} - 1\) cho đa thức \(x + 1\) là

  • A.

    \(3\)

  • B.

    \(2\)

  • C.

    \(0\)

  • D.

    \(1\)

Câu 19 :

\(P = \dfrac{{2{n^3} - 3{n^2} + 3n - 1}}{{n - 1}}\). Tìm \(n \in Z\) để \(P \in Z\).

  • A.

    \(n \in \left\{ {0,2} \right\}\)   

  • B.

    \(n \in \left\{ { - 1,1} \right\}\)

  • C.

    \(n \in \left\{ { - 1;2} \right\}\)

  • D.

    \(n \in \left\{ { - 2,0} \right\}\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Phép chia đa thức \(2{x^4} - 3{x^3} + 3x - 2\) cho đa thức \({x^2} - 1\) được đa thức dư là:

  • A.

    \(0\).

  • B.

    \(1\).

  • C.

    \(2\).

  • D.

    \(10\).

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Vậy đa thức dư là \(R = 0\) .

Chú ý

Một số em khi thực hiện phép chia có thể nhầm dấu khi thực hiện các phép trừ các đa thức dẫn đến sai đáp án.

Câu 2 :

Phép chia đa thức \(3{x^5} + 5{x^4} - 1\) cho đa thức \({x^2} + x + 1\) được đa thức thương là:

  • A.

    \(3{x^3} - 2{x^2} - 5x + 3\).

  • B.

    \(3{x^3} + 2{x^2} - 5x + 3\).

  • C.

    \(3{x^3} - 2{x^2} - x + 3\).

  • D.

    \(2x - 4\).

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Đa thức thương là $3{x^3} + 2{x^2} - 5x + 3$ .

Câu 3 :

Phần dư của phép chia đa thức \({x^4} - 2{x^3} + {x^2} - 3x + 1\) cho đa thức \({x^2} + 1\)  có hệ số tự do là

  • A.

    \(2\).

  • B.

    \(3\).

  • C.

    \(1\).

  • D.

    \(4\).

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Đa thức dư là \( - x + 1\) có hệ số tự do là \(1\) .

Câu 4 :

Biết phần dư của phép chia đa thức \(\left( {{x^5} + {x^3} + {x^2} + 2} \right)\) cho đa thức \(\left( {{x^3} + 1} \right)\) là số tự nhiên \(a\) . Chọn câu đúng.

  • A.

    \(a < 2\).

  • B.

    \(a > 1\).

  • C.

    \(a < 0\).

  • D.

    \(a \vdots 2\).

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Phần dư của phép chia là \(a = 1 < 2\)

Chú ý

Một số em sai ở  phép trừ cuối \(\left( {{x^3} + 2} \right) - \left( {{x^3} + 1} \right) = {x^3} + 2 - {x^3} + 1 = 3\) do không đổi dấu khi phá ngoặc nên dẫn đến chọn sai đáp án.

Câu 5 :

Cho các khẳng định sau:

(I): Phép chia đa thức \(3{x^3} - 2{x^2} + 5\) cho đa thức \(3x - 2\) là phép chia hết.

(II): Phép chia đa thức \(\left( {2{x^3} + 5{x^2} - 2x + 3} \right)\) cho đa thức \(\left( {2{x^2} - x + 1} \right)\) là phép chia hết

Chọn câu đúng.

  • A.

    Cả (I) và (II) đều đúng.

  • B.

    Cả (I) và (II) đều sai

  • C.

    (I) đúng, (II) sai

  • D.

    (I) sai, (II) đúng.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Ta có

Vì phần dư \(R = 5 \ne 0\) nên phép chia đa thức \(3{x^3} - 2{x^2} + 5\) cho đa thức \(3x - 2\) là phép chia có dư. Do đó (I) sai.

Lại có

Nhận thấy phần dư \(R = 0\) nên phép chia đa thức \(\left( {2{x^3} + 5{x^2} - 2x + 3} \right)\) cho đa thức \(\left( {2{x^2} - x + 1} \right)\) là phép chia hết. Do đó (II) đúng.

Câu 6 :

Kết quả của phép chia \(\left( {2{a^3} + 7a{b^2} - 7{a^2}b - 2{b^3}} \right):\left( {2a - b} \right)\) là

  • A.

    \(\left( {a - b} \right)(a-2b)\).

  • B.

    \({\left( {a + b} \right)^2}\).

  • C.

    \(\left( {a - b} \right)(b-2a)\).

  • D.

    \(a - b\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Phân tích đa thức bị chia thành nhân tử rồi thực hiện phép chia.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(2{a^3} + 7a{b^2} - 7{a^2}b - 2{b^3}\)\( = 2\left( {{a^3} - {b^3}} \right) - 7ab\left( {a - b} \right) \)\(= 2\left( {a - b} \right)\left( {{a^2} + ab + {b^2}} \right) - 7ab\left( {a - b} \right)\)

\( = \left( {a - b} \right)\left( {2{a^2} - ab - 4ab + 2{b^2}} \right) = \left( {a - b} \right)\left[ {a\left( {2a - b} \right) - 2b\left( {2a - b} \right)} \right]\)

\( = \left( {a - b} \right)\left( {2a - b} \right)\left( {a - 2b} \right)\)

Nên \(\left( {2{a^3} + 7a{b^2} - 7{a^2}b - 2{b^3}} \right):\left( {2a - b} \right)\)\( = {\left( {a - b} \right)}.(2a-b).\left( {a - 2b} \right):\left( {2a - b} \right) = \left( {a - b} \right)(a-2b)\) .

Câu 7 :

Tìm đa thức bị chia biết đa thức chia là \(\left( {{x^2} + x + 1} \right)\), thương là \(\left( {x + 3} \right)\), dư là \(x - 2\):

  • A.

    \({x^3} + 4{x^2} + 5x + 1\)   

  • B.

    \({x^3} - 4{x^2} + 5x + 1\)

  • C.

    \({x^3} - 4{x^2} - 5x + 1\)

  • D.

    \({x^3} + 4{x^2} - 5x + 1\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Ta nhân đa thức thương với đa thức chia rồi cộng với số dư, ta thu được đa thức bị chia cần tìm.

Lời giải chi tiết :

Đa thức bị chia cần tìm là:

\(\left( {{x^2} + x + 1} \right)\left( {x + 3} \right) + x - 2 = {x^2}.x + 3{x^2} + x.x + 3x + x + 3 + x - 2 = {x^3} + 4{x^2} + 5x + 1\)

Câu 8 :

Rút gọn và tính  giá trị biểu thức \(A = \left( {4{x^3} + 3{x^2} - 2x} \right):\left( {{x^2} + \dfrac{3}{4}x - \dfrac{1}{2}} \right)\) tại \(x = 3\) 

  • A.

    \(A = 4x;A = 7\)

  • B.

    \(A = 3x;A = 9\)         

  • C.

    \(A = 4x;A = 8\)

  • D.

    \(A = 4x;A = 12\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Đặt phép chia.

- Ta thu được biểu thức rút gọn, ta thay giá trị biến đã biết vào biểu thức rút gọn để tìm được giá trị biểu thức.

Lời giải chi tiết :

Tại \(x = 3\) , ta có: \(A = 4x = 4.3 = 12\)

Câu 9 :

Xác định \(a\) để đa thức \(27{x^2} + a\) chia hết cho \(3x + 2\)

  • A.

    \(a = 6\).

  • B.

    \(a = 12\).

  • C.

    \(a =  - 12\).

  • D.

    \(a = 9\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Sử dụng cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.

+ Sử dụng nhận xét: Nếu phép chia có phần dư \(R = 0\) thì phép chia đó là phép chia hết.

Lời giải chi tiết :

Ta có

Suy ra \(27{x^2} + a = \left( {3x + 2} \right)\left( {9x - 6} \right) + a + 12\). Để phép chia trên là phép chia hết thì \(R = a + 12 = 0 \Leftrightarrow a =  - 12\) .

Chú ý

Một số em trừ sai ở bước cuối dẫn đến ra phần dư là \(a - 12\) . Do đó ra đáp án B sai.

Câu 10 :

Để đa thức \({x^4} + a{x^2} + 1\) chia hết cho \({x^2} + 2x + 1\) thì giá trị của \(a\) là

  • A.

    \(a =  - 2\).

  • B.

    \(a = 1\).

  • C.

    \(a =  - 1\).

  • D.

    \(a = 0\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Sử dụng cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.

+ Sử dụng nhận xét: Nếu phép chia có phần dư \(R = 0\) thì phép chia đó là phép chia hết.

Chú ý: \(Ax + B = 0\) với \(\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\) .

Lời giải chi tiết :

Ta có

Phần dư của phép chia đa thức \({x^4} + a{x^2} + 1\) chia hết cho\({x^2} + 2x + 1\)  là \(R = \left( { - 2a - 4} \right)x - a - 2\) .

Để phép chia trên là phép chia hết thì \(R = 0 \Leftrightarrow \left( { - 2a - 4} \right)x - a - 2 = 0\) với mọi $x$

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2a - 4 = 0\\ - a - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow a =  - 2\) .

Câu 11 :

Có bao nhiêu giá trị của \(a\) để đa thức ${a^2}{x^3} + 3a{x^2}-6x-2a$ chia hết cho đa thức $x + 1$ .

  • A.

    \(1\).

  • B.

    \(2\).

  • C.

     \(0\).

  • D.

    Vô số

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+ Sử dụng cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.

+ Sử dụng nhận xét: Nếu phép chia có phần dư \(R = 0\) thì phép chia đó là phép chia hết.

Lời giải chi tiết :

Ta có

Phần dư của phép chia trên là \(R =  - {a^2} + a + 6\) . Để phép chia trên là phép chia hết thì \(R = 0 \Leftrightarrow  - {a^2} + a + 6 = 0\)

\( \Leftrightarrow  - {a^2} - 2a + 3a + 6 = 0 \)\(\Leftrightarrow  - a\left( {a + 2} \right) + 3\left( {a + 2} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left( {a + 2} \right)\left( { - a + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a =  - 2\\a = 3\end{array} \right.\)

Vậy có hai giá trị của $a$ thỏa mãn điều kiện đề bài $a =  - 2;a = 3$ .

Chú ý

Một số em tính sai ở bước cuối của phép chia dẫn đến phần dư là \(R = {a^2} + a + 6\) . Do đó chọn sai đáp án.

Câu 12 :

Tìm \(a\) và \(b\) để đa thức \(f\left( x \right) = {x^4} - 9{x^3} + 21{x^2} + ax + b\) chia hết cho đa thức \(g\left( x \right) = {x^2} - x - 2\)

  • A.

    \(a =  - 1;\,b = 30\).

  • B.

    \(a = 1;\,b = 30\).

  • C.

    \(a =  - 1;\,b =  - 30\).

  • D.

    \(a = 1;\,b =  - 30\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Sử dụng cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.

+ Sử dụng nhận xét: Nếu phép chia có phần dư \(R = 0\) thì phép chia đó là phép chia hết.

Chú ý: \(Ax + B = 0\) với \(\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\) .

Lời giải chi tiết :

Ta có

Phần dư của phép chia \(f\left( x \right)\) cho \(g\left( x \right)\) là \(R = \left( {a - 1} \right)x + b + 30\)

Để phép chia trên là phép chia hết thì \(R = 0\) với \(\forall x\) \( \Leftrightarrow \left( {a - 1} \right)x + b + 30 = 0\) với \(\forall x\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 0\\b + 30 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 30\end{array} \right.\) . Vậy \(a = 1;\,b =  - 30\).

Chú ý

Một số em tính sai ở bước cuối khi thực hiện phép chia dẫn đến phần dư là \(R = \left( {a - 1} \right)x + b - 30\) do đó ra sai đáp án.

Câu 13 :

Biết đa thức ${x^4} + a{x^2} + b$ chia hết cho ${x^2}-x + 1$ . Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng.

  • A.

    \(a < b\)

  • B.

    \(a > b\)

  • C.

    \(a = b\)

  • D.

    \(a = 2b\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Sử dụng cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.

+ Sử dụng nhận xét: Nếu phép chia có phần dư \(R = 0\) thì phép chia đó là phép chia hết.

Chú ý: \(Ax + B = 0\) với \(\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\) .

Lời giải chi tiết :

Ta có

Phần dư của phép chia là \(R = \left( {a - 1} \right)x + b - a\) . Để phép chia trên là phép chia hết thì $R = 0,\,\forall x \Leftrightarrow \left( {a - 1} \right)x + b - a = 0,\,\forall x$ \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 0\\b - a = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow a = b\) .

Chú ý

Một số em có thể ra phần dư sai \(R = \left( {a + 1} \right)x + b + a\) (do nhầm dấu)  dẫn đến sai kết quả.

Câu 14 :

Cho đa thức \(f(x) = {x^4} - 3{{\rm{x}}^3} + 3{{\rm{x}}^2} + {\rm{ax}} + b\) và đa thức \(g(x) = {x^2} - 3{\rm{x}} + 4\). Biết \(f\left( x \right)\) chia hết cho \(g\left( x \right)\) . Khi đó tích \(a.b\) bằng

  • A.

    \( - 12\)

  • B.

    \(12\)

  • C.

    \( - 6\)

  • D.

    \( - 8\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Sử dụng cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.

+ Sử dụng nhận xét: Nếu phép chia có phần dư \(R = 0\) thì phép chia đó là phép chia hết.

Chú ý: \(Ax + B = 0\) với \(\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\) .

Lời giải chi tiết :

Ta có

Phần dư của phép chia $f\left( x \right)$ cho \(g\left( x \right)\) là \(R = \left( {a - 3} \right)x + b + 4\) . Để phép chia trên là phép chia hết thì \(R = 0,\forall x \Leftrightarrow \left( {a - 3} \right)x + b + 4 = 0,\,\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3 = 0\\b + 4 = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b =  - 4\end{array} \right. \Rightarrow ab =  - 12\) .

Chú ý

Một số em có thể nhân nhầm dấu ở bước cuối dẫn đến sai đáp án.

Câu 15 :

Xác định a để \(\left( {6{x^3} - 7{x^2} - x + a} \right):\left( {2x + 1} \right)\) dư \(2\)

  • A.

    \( - 4\)

  • B.

    \(2\)     

  • C.

    \( - 2\)

  • D.

    \(4\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Đặt phép chia.

- Để phép chia hết thì số dư cuối cùng phải bằng \(0\), từ đó ta tìm ra \(a\) và \(b\).

Lời giải chi tiết :

Để \(6{x^3} - 7{x^2} - x + a\) chia \(2x + 1\) dư \(2\)  thì \(a - 2 = 2 \Leftrightarrow a = 4\).

Câu 16 :

Tìm các hằng số \(a\) và \(b\) sao cho \(\left( {{x^3} + ax + b} \right):\left( {x + 1} \right)\) dư 7 và \(\left( {{x^3} + ax + b} \right):\left( {x - 3} \right)\) dư \(\left( { - 5} \right)\)

  • A.

    \(a = 10,b = 2\)           

  • B.

    \(a = 10,b =  - 2\)        

  • C.

    \(a =  - 10,b =  - 2\)

  • D.

    \(a =  - 10,b = 2\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Đặt phép chia.

- Để phép chia có dư theo điều kiện đề bài thì số dư cuối cùng phải bằng số dư đề bài cho. Từ đó ta được phương trình thứ nhất.

- Thực hiện tương tự, được phương trình thứ hai. Lập hệ phương trình, giải hệ thu được giá trị của a và b.

Lời giải chi tiết :

Để \({x^3} + ax + b\) chia cho \(x + 1\) dư \(7\) thì \(b - a - 1 = 7 \Leftrightarrow  - a + b = 8\;(1)\)

Để \({x^3} + ax + b\) chia cho \(x - 3\) dư \( - 5\) thì \(b + 3a + 27 = -5 \Leftrightarrow 3a + b =  - 32\;(2)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l} - a + b = 8\\3a + b =  - 32\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 10\\b =  - 2\end{array} \right.\)

Vậy \(a =  - 10,b =  - 2\).

Câu 17 :

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) để giá trị của đa thức \(A = 2{x^3} - 3{x^2} + 2x + 2\) chia hết cho giá trị của đa thức \(B = {x^2} + 1\)

  • A.

    \(3\)

  • B.

    \(4\)

  • C.

    \(2\)

  • D.

    \(1\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Đặt phép chia.

- Để thỏa mãn điều kiện của đề bài thì số dư cuối cùng phải chia hết cho số chia. Suy ra, số chia là ước của số dư cuối cùng.

- Lập bảng thử chọn để chọn ra giá trị của \(n\) thỏa mãn.

Lời giải chi tiết :

Ta có  \(A:B\)

Để giá trị của đa thức \(A = 2{x^3} - 3{x^2} + 2x + 2\) chia hết cho giá trị của đa thức \(B = {x^2} + 1\)  thì \(5\,\, \vdots \,\,\left( {{x^2} + 1} \right)\)

Hay \(\left( {{x^2} + 1} \right) \in U\left( 5 \right) = \left\{ { - 1;1; - 5;5} \right\}\)

+) \({x^2} + 1 =  - 1 \Leftrightarrow {x^2} =  - 2\left( {VL} \right)\)

+) \({x^2} + 1 = 1 \Leftrightarrow {x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0\left( {tm} \right)\)

+) \({x^2} + 1 =  - 5 \Leftrightarrow {x^2} =  - 6\left( {VL} \right)\)

+) \({x^2} + 1 = 5 \Leftrightarrow {x^2} = 4 \Leftrightarrow x =  \pm 2\left( {tm} \right)\)

Vậy có 3 giá trị của \(x\) thỏa mãn đề bài là \(x = 0;x =  - 2;x = 2.\)

Câu 18 :

Phần dư của phép chia đa thức \({\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)^5} + {\left( {{x^2} - 4x - 4} \right)^5} - 1\) cho đa thức \(x + 1\) là

  • A.

    \(3\)

  • B.

    \(2\)

  • C.

    \(0\)

  • D.

    \(1\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng \(P\left( x \right) = Q\left( x \right).\left( {x + 1} \right) + R\)

Thay \(x =  - 1\) vào biểu thức trên ta nhận được phần dư \(r.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có đa thức chia \(\left( {x + 1} \right)\) nên phần dư là một hằng số

Gọi thương là \(Q\left( x \right)\) và dư \(r\). Khi đó với mọi \(x\) ta có \({\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)^5} + {\left( {{x^2} - 4x - 4} \right)^5} - 1 = Q\left( x \right)\left( {x + 1} \right) + r\)      (1)

Thay  \(x =  - 1\) vào  (1) ta được \({\left( {{{\left( { - 1} \right)}^2} + 3.\left( { - 1} \right) + 2} \right)^5} + {\left( {{{\left( { - 1} \right)}^2} - 4\left( { - 1} \right) - 4} \right)^5} - 1 = Q\left( x \right).\left( { - 1 + 1} \right) + r\)

\(r = {0^5} + {1^5} - 1 \Leftrightarrow r = 0\)

Vậy phần dư của phép chia là \(r = 0.\)

Câu 19 :

\(P = \dfrac{{2{n^3} - 3{n^2} + 3n - 1}}{{n - 1}}\). Tìm \(n \in Z\) để \(P \in Z\).

  • A.

    \(n \in \left\{ {0,2} \right\}\)   

  • B.

    \(n \in \left\{ { - 1,1} \right\}\)

  • C.

    \(n \in \left\{ { - 1;2} \right\}\)

  • D.

    \(n \in \left\{ { - 2,0} \right\}\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Đặt phép chia.

- Để thỏa mãn điều kiện của đề bài thì số dư cuối cùng phải chia hết cho số chia. Suy ra, số chia là ước của số dư cuối cùng.

- Lập bảng thử chọn để chọn ra giá trị của \(n\)thỏa mãn.

Lời giải chi tiết :

\(2{n^3} - 3{n^2} + 3n - 1 = \left( {2{n^2} - n + 2} \right)\left( {n - 1} \right) + 1\)

Để \(2{n^3} - 3{n^2} + 3n - 1\) chia hết cho \(n - 1\) thì \(1\)  chia hết cho \(n - 1\).

\( \Rightarrow \left( {n - 1} \right) \in \left\{ {1, - 1} \right\}\)

Vậy \(n \in \left\{ {0,2} \right\}\) để \(P \in Z\).

Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 1 Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 1 Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 10: Chia đơn thức cho đơn thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 10: Chia đơn thức cho đơn thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9: Phối hợp nhiều phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9: Phối hợp nhiều phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4,5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp) Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4,5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp) Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1,2: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1,2: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt