content-pc content-tablet content-mobile

Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp đồng dạng thứ nhất Toán 8

Đề bài

Câu 1 :

Hai tam giác nào không đồng dạng khi biết độ dài các cạnh của hai tam giác lần lượt là:

  • A.

    $4\,cm,5\,cm,6\,cm$ và$12\,cm,15\,cm,18\,cm$ .

  • B.

    $3\,cm,4\,cm,6\,cm$ và$9\,cm,12\,cm,18\,cm$ .

  • C.

    $1,5\,cm,2\,cm,2\,cm$ và$1\,cm,1\,cm,1\,cm$ .

  • D.

    $14\,cm,15\,cm,16\,cm$ và$7\,cm,7,5\,cm,8\,cm$ .

Câu 2 :

Cho 2 tam giác RSK và PQM có \(\dfrac{{RS}}{{PQ}} = \dfrac{{RK}}{{PM}} = \dfrac{{SK}}{{QM}}\), khi đó ta có:

  • A.

    \(\Delta RSK\backsim\Delta PQM\)

  • B.

    \(\Delta RSK\backsim\Delta QPM\)           

  • C.

    \(\Delta RSK\backsim\Delta MPQ\)           

  • D.

    \(\Delta RSK\backsim\Delta QMP\)

Câu 3 :

Cho \(\Delta ABC\) đồng dạng với \(\Delta MNP\). Biết \(AB = 5cm,BC = 6cm,MN = 10cm,MP = 5cm\). Hãy chọn câu đúng:

  • A.

    \(NP = 12cm,AC = 2,5cm\)

  • B.

    \(NP = 2,5cm,AC = 12cm\)

  • C.

    \(NP = 5cm,AC = 10cm\).

  • D.

    \(NP = 10cm,AC = 5cm\).

Câu 4 :

Cho tam giác \(\Delta ABC\backsim\Delta EDC\)  như hình vẽ,  tỉ số độ dài của $x$ và $y$ là:

  • A.

    $7 $         

  • B.

    \(\dfrac{1}{2}\)          

  • C.

    \(\dfrac{7}{4}\)          

  • D.

    \(\dfrac{7}{{16}}\)

Câu 5 :

\(\Delta ABC\)\(\backsim\)$\Delta DEF$ theo tỉ số \({k_1},\) \(\Delta MNP\)\(\backsim\)$\Delta DEF$ theo tỉ số \({k_2}.\) \(\Delta ABC\)\(\backsim\)$\Delta MNP$ theo tỉ số nào?

  • A.

    \({k_1}\).

  • B.

    \(\dfrac{{{k_2}}}{{{k_1}}}\)

  • C.

    \({k_1}{k_2}\)

  • D.

    \(\dfrac{{{k_1}}}{{{k_2}}}\)

Câu 6 :

Cho \(\Delta ABC\)\(\backsim\)\(\Delta IKH\). Có bao nhiêu khẳng định đúng  trong các khẳng định sau:

(I) \(\dfrac{{HI}}{{AC}} = \dfrac{{KH}}{{BC}} = \dfrac{{KI}}{{AB}};\)         

(II) \(\dfrac{{AB}}{{IK}} = \dfrac{{AC}}{{HI}} = \dfrac{{BC}}{{KH}};\)       

(III) \(\dfrac{{AC}}{{IH}} = \dfrac{{AB}}{{KI}} = \dfrac{{BC}}{{IK}}.\)

  • A.

    \(0\).   

  • B.

    \(1\)    

  • C.

    \(2\)    

  • D.

    \(3\)

Câu 7 :

Tứ giác $ABCD$ có $AB = 8\,cm,BC = 15\,cm,CD = 18\,cm,AD = 10\,cm,BD = 12\,cm.$

Chọn câu đúng nhất:

  • A.

    \(\Delta ABD\)\(\backsim\) \(\Delta BDC\).

  • B.

    $ABCD$ là hình thang.         

  • C.

    $ABCD$ là hình thang vuông.          

  • D.

    Cả A, B đều đúng.

Câu 8 :

Cho tam giác $ABC$ . Các điểm $D,E,F$ theo thứ tự là trung điểm của $BC,CA,AB$ . Các điểm $A',B',C'$ theo thứ tự là trung điểm của $EF,DF,DE$ . Chọn câu đúng?

  • A.

    \(\Delta A'B'C'\)\(\backsim\)\(\Delta ABC\) theo tỉ số \(k = \dfrac{1}{2}\)            

  • B.

    \(\Delta EDF\)\(\backsim\)\(\Delta ABC\) theo tỉ số \(k = \dfrac{1}{2}\)  

  • C.

    \(\Delta A'B'C'\)\(\backsim\)\(\Delta ABC\) theo tỉ số \(k = \dfrac{1}{4}\)           

  • D.

    \(\Delta A'B'C'\)\(\backsim\)\(\Delta EDF\) theo tỉ số \(k = \dfrac{1}{2}\)

Cho \(\Delta ABC\) nhọn, kẻ đường cao $BD$ và $CE$ , vẽ các đường cao $DF$ và $EG$ của \(\Delta \;ADE\).

Câu 9

\(\Delta ABD\) đồng dạng với tam giác nào dưới đây?

  • A.

    $\Delta \;AEG$.        

  • B.

    \(\Delta ABC\)

  • C.

    Cả A và B      

  • D.

    Không có tam giác nào.

Câu 10

Chọn khẳng định đúng?

  • A.

    $AD.AE = AB.AF$.

  • B.

    $AD.AE = AB.AG = AC.AF$          

  • C.

    $AD.AE = AC.GA$  

  • D.

    $AD.AE = AB.AF = AC.AG$

Câu 11 :

Một tam giác có cạnh nhỏ nhất bằng $8$ , hai cạnh còn lại bằng $x$ và $y$ \(\left( {x < y} \right).\) Một tam giác khác có cạnh lớn nhất bằng $27$ , hai cạnh còn lại cũng bằng $x$ và $y$ . Tính $x$ và $y$ để hai tam giác đó đồng dạng.

  • A.

    $x = 5;\,y = 10$.

  • B.

    $x = 6;\,y = 12$         

  • C.

    $x = 12;\,y = 18$       

  • D.

    $x = 6;\,y = 18$

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Hai tam giác nào không đồng dạng khi biết độ dài các cạnh của hai tam giác lần lượt là:

  • A.

    $4\,cm,5\,cm,6\,cm$ và$12\,cm,15\,cm,18\,cm$ .

  • B.

    $3\,cm,4\,cm,6\,cm$ và$9\,cm,12\,cm,18\,cm$ .

  • C.

    $1,5\,cm,2\,cm,2\,cm$ và$1\,cm,1\,cm,1\,cm$ .

  • D.

    $14\,cm,15\,cm,16\,cm$ và$7\,cm,7,5\,cm,8\,cm$ .

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

+ Sắp xếp các cạnh theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và lập tỉ lệ. Từ đó suy ra hai tam giác đồng dạng.

Lời giải chi tiết :

Ta thấy $\dfrac{4}{{12}} = \dfrac{5}{{15}} = \dfrac{6}{{18}} = \dfrac{1}{3}$ ; \(\dfrac{3}{9} = \dfrac{4}{{12}} = \dfrac{6}{{18}} = \dfrac{1}{3}\)  và \(\dfrac{{14}}{7} = \dfrac{{15}}{{7,5}} = \dfrac{{16}}{8} = 2\); \(\dfrac{{1,5}}{2} \ne \dfrac{2}{1} = \dfrac{2}{1}\) nên C sai.

Câu 2 :

Cho 2 tam giác RSK và PQM có \(\dfrac{{RS}}{{PQ}} = \dfrac{{RK}}{{PM}} = \dfrac{{SK}}{{QM}}\), khi đó ta có:

  • A.

    \(\Delta RSK\backsim\Delta PQM\)

  • B.

    \(\Delta RSK\backsim\Delta QPM\)           

  • C.

    \(\Delta RSK\backsim\Delta MPQ\)           

  • D.

    \(\Delta RSK\backsim\Delta QMP\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng cách chứng minh tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ nhất cạnh – cạnh – cạnh để làm bài toán này.

Lời giải chi tiết :

2 tam giác RSK và PQM có \(\dfrac{{RS}}{{PQ}} = \dfrac{{RK}}{{PM}} = \dfrac{{SK}}{{QM}}\), khi đó ta có:\(\Delta RSK\;\; \backsim \;\;\Delta PQM\)

Chú ý

Học sinh cần viết cặp tam giác đồng dạng theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng của 2 tam giác.

Câu 3 :

Cho \(\Delta ABC\) đồng dạng với \(\Delta MNP\). Biết \(AB = 5cm,BC = 6cm,MN = 10cm,MP = 5cm\). Hãy chọn câu đúng:

  • A.

    \(NP = 12cm,AC = 2,5cm\)

  • B.

    \(NP = 2,5cm,AC = 12cm\)

  • C.

    \(NP = 5cm,AC = 10cm\).

  • D.

    \(NP = 10cm,AC = 5cm\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng các cạnh tương ứng tỉ lệ của hai tam giác đồng dạng và giả thiết để tính các cạnh còn lại.

Lời giải chi tiết :

Vì \(\Delta ABC\) đồng dạng với \(\Delta MNP\) nên \(\dfrac{{AB}}{{MN}} = \dfrac{{AC}}{{MP}} = \dfrac{{BC}}{{NP}}\)  hay

 \(\begin{array}{l}\dfrac{5}{{10}} = \dfrac{{AC}}{5} = \dfrac{6}{{NP}}\\ \Rightarrow AC = \dfrac{{5.5}}{{10}} = 2,5;\,NP = \dfrac{{6.10}}{5} = 12\end{array}\)

Vậy \(NP = 12cm,AC = 2,5cm\).

Câu 4 :

Cho tam giác \(\Delta ABC\backsim\Delta EDC\)  như hình vẽ,  tỉ số độ dài của $x$ và $y$ là:

  • A.

    $7 $         

  • B.

    \(\dfrac{1}{2}\)          

  • C.

    \(\dfrac{7}{4}\)          

  • D.

    \(\dfrac{7}{{16}}\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Áp dụng lý thuyết về tam giác đồng dạng, ta suy ra tỉ lệ thức phù hợp, từ đó tìm ra tỉ lệ $x$ và $y$ .

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(\Delta ABC\backsim\Delta EDC\)

\( \Rightarrow \dfrac{{AB}}{{ED}} = \dfrac{{AC}}{{EC}} \Leftrightarrow \dfrac{x}{y} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\)  

Câu 5 :

\(\Delta ABC\)\(\backsim\)$\Delta DEF$ theo tỉ số \({k_1},\) \(\Delta MNP\)\(\backsim\)$\Delta DEF$ theo tỉ số \({k_2}.\) \(\Delta ABC\)\(\backsim\)$\Delta MNP$ theo tỉ số nào?

  • A.

    \({k_1}\).

  • B.

    \(\dfrac{{{k_2}}}{{{k_1}}}\)

  • C.

    \({k_1}{k_2}\)

  • D.

    \(\dfrac{{{k_1}}}{{{k_2}}}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng  tỉ số đồng dạng  của hai tam giác đồng dạng.

Lời giải chi tiết :

Vì \(\Delta ABC\)\(\backsim\)$\Delta DEF$ theo tỉ số \({k_1},\) \(\Delta MNP\)\(\backsim\)$\Delta DEF$ theo tỉ số \({k_2}\) nên ta có \(\dfrac{{AB}}{{DE}} = {k_1} \Rightarrow AB = {k_1}.DE\)  và \(\dfrac{{MN}}{{DE}} = {k_2} \Rightarrow MN = {k_2}.DE\).

Từ đó ta có  \(\dfrac{{AB}}{{MN}} = \dfrac{{{k_1}.DE}}{{{k_2}.DE}} = \dfrac{{{k_1}}}{{{k_2}}}.\)

Câu 6 :

Cho \(\Delta ABC\)\(\backsim\)\(\Delta IKH\). Có bao nhiêu khẳng định đúng  trong các khẳng định sau:

(I) \(\dfrac{{HI}}{{AC}} = \dfrac{{KH}}{{BC}} = \dfrac{{KI}}{{AB}};\)         

(II) \(\dfrac{{AB}}{{IK}} = \dfrac{{AC}}{{HI}} = \dfrac{{BC}}{{KH}};\)       

(III) \(\dfrac{{AC}}{{IH}} = \dfrac{{AB}}{{KI}} = \dfrac{{BC}}{{IK}}.\)

  • A.

    \(0\).   

  • B.

    \(1\)    

  • C.

    \(2\)    

  • D.

    \(3\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng  các cạnh tương ứng tỉ lệ của các tam giác đồng dạng.

Lời giải chi tiết :

Vì \(\Delta ABC\)\(\backsim\)\(\Delta IKH\) nên \(\dfrac{{AB}}{{IK}} = \dfrac{{BC}}{{KH}} = \dfrac{{AC}}{{IH}}\)  hay \(\dfrac{{IK}}{{AB}} = \dfrac{{KH}}{{BC}} = \dfrac{{IH}}{{AC}}\)  nên (I) và (II) đúng, (III) sai.

Câu 7 :

Tứ giác $ABCD$ có $AB = 8\,cm,BC = 15\,cm,CD = 18\,cm,AD = 10\,cm,BD = 12\,cm.$

Chọn câu đúng nhất:

  • A.

    \(\Delta ABD\)\(\backsim\) \(\Delta BDC\).

  • B.

    $ABCD$ là hình thang.         

  • C.

    $ABCD$ là hình thang vuông.          

  • D.

    Cả A, B đều đúng.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Sử dụng cách chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp cạnh-cạnh-cạnh.

+ Từ đó suy ra cặp góc tương ứng bằng nhau  để chứng minh hai đường thẳng song song

+ Suy ra \(ABCD\) là hình thang.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\dfrac{{AB}}{{BD}} = \dfrac{{AD}}{{BC}} = \dfrac{{BD}}{{DC}}\) (vì \(\dfrac{8}{{12}} = \dfrac{{10}}{{15}} = \dfrac{{12}}{{18}}\,\left( { = \dfrac{2}{3}} \right)\) )

nên \(\Delta ABD\)\(\backsim\) \(\Delta BDC\,\left( {c - c - c} \right)\)

\(\Delta ABD\)\(\backsim\)\(\Delta BDC\)nên \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}.\) Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên $AB$ //$CD$ . Vậy $ABCD$ là hình thang.

Lại có \(B{D^2} = 144 < 164 = A{D^2} + A{B^2}\) nên \(\Delta ABD\) không vuông. Do đó \(ABCD\) không là hình thang vuông.

Vậy A, B đều đúng, C sai.

Câu 8 :

Cho tam giác $ABC$ . Các điểm $D,E,F$ theo thứ tự là trung điểm của $BC,CA,AB$ . Các điểm $A',B',C'$ theo thứ tự là trung điểm của $EF,DF,DE$ . Chọn câu đúng?

  • A.

    \(\Delta A'B'C'\)\(\backsim\)\(\Delta ABC\) theo tỉ số \(k = \dfrac{1}{2}\)            

  • B.

    \(\Delta EDF\)\(\backsim\)\(\Delta ABC\) theo tỉ số \(k = \dfrac{1}{2}\)  

  • C.

    \(\Delta A'B'C'\)\(\backsim\)\(\Delta ABC\) theo tỉ số \(k = \dfrac{1}{4}\)           

  • D.

    \(\Delta A'B'C'\)\(\backsim\)\(\Delta EDF\) theo tỉ số \(k = \dfrac{1}{2}\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để suy ra tỉ số các cạnh từ đó có các tam giác đồng dạng.

Lời giải chi tiết :

Vì $D,E,F$ theo thứ tự là trung điểm của $BC,CA,AB$ nên \(EF;\,ED;\,FD\) là các đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(\dfrac{{EF}}{{BC}} = \dfrac{{FD}}{{AC}} = \dfrac{{ED}}{{AB}} = \dfrac{1}{2}\) suy ra \(\Delta ABC\backsim\Delta DEF\,\left( {c - c - c} \right)\)  theo tỉ số đồng dạng \(k =2\) .

Tương tự ta có \(A'B';\,B'C';\,C'A'\) là các đường trung bình của tam giác \(DEF\)  nên \(\Delta A'B'C'\)\(\backsim\)\(\Delta DEF\) theo tỉ số \(k = \dfrac{1}{2}\)

Theo tính chất đường trung bình $\dfrac{{B'C'}}{{EF}} = \dfrac{1}{2}$ mà $\dfrac{{EF}}{{BC}} = \dfrac{1}{2}$ (cmt) suy ra \(\dfrac{{B'C'}}{{BC}} = \dfrac{1}{4}.\)

Tương tự \(\dfrac{{A'B'}}{{AB}} = \dfrac{{A'C'}}{{AC}} = \dfrac{1}{4}.\)

Do đó \(\Delta A'B'C'\)\(\backsim\)\(\Delta ABC\,\left( {c - c - c} \right)\) theo tỉ số \(k = \dfrac{1}{4}\).

Cho \(\Delta ABC\) nhọn, kẻ đường cao $BD$ và $CE$ , vẽ các đường cao $DF$ và $EG$ của \(\Delta \;ADE\).

Câu 9

\(\Delta ABD\) đồng dạng với tam giác nào dưới đây?

  • A.

    $\Delta \;AEG$.        

  • B.

    \(\Delta ABC\)

  • C.

    Cả A và B      

  • D.

    Không có tam giác nào.

Đáp án: A

Phương pháp giải :

+  Áp dụng định lý Talet để tìm ra tỉ lệ thức của các cạnh tỉ lệ trong  $2$  tam giác.

+ Từ đó suy ra 2 tam giác đồng dạng theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

Lời giải chi tiết :

 Xét \(\Delta ABD\) và $\Delta \;AEG$, ta có:

\(BD \bot AC\) ($BD$ là đường cao)

\(EG \bot AC\) ($EG$ là đường cao)

\( \Rightarrow BD{\rm{//}}EG\)

Theo định lý Talet, ta có:

\(\dfrac{{AE}}{{AB}} = \dfrac{{AG}}{{AD}} = \dfrac{{EG}}{{BD}}\)

\( \Rightarrow \)$\Delta AEG\backsim\Delta ABD$ (c - c -c) (điều phải chứng minh)

Câu 10

Chọn khẳng định đúng?

  • A.

    $AD.AE = AB.AF$.

  • B.

    $AD.AE = AB.AG = AC.AF$          

  • C.

    $AD.AE = AC.GA$  

  • D.

    $AD.AE = AB.AF = AC.AG$

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Từ câu trước ta có $\Delta \;AEG\backsim\Delta ABD$ suy ra tỉ lệ cạnh, biến đổi thích hợp để tìm ra hệ thức đúng.

Lời giải chi tiết :

Từ câu trước  ta có:

\(\dfrac{{AE}}{{AB}} = \dfrac{{AG}}{{AD}}\)\( \Rightarrow AE.AD = AB.AG\;\;(1)\)

Chứng minh tương tự, ta được:

$\Delta AFD$$ \backsim $$\Delta AEC$ (c – c – c)

$ \Rightarrow \dfrac{{AF}}{{AE}} = \dfrac{{AD}}{{AC}} \Rightarrow AF.AC = AE.AD\;\;(2)$

Từ (1) và (2) ta có:

$AD.AE = AB.AG = AC.AF$ .

Câu 11 :

Một tam giác có cạnh nhỏ nhất bằng $8$ , hai cạnh còn lại bằng $x$ và $y$ \(\left( {x < y} \right).\) Một tam giác khác có cạnh lớn nhất bằng $27$ , hai cạnh còn lại cũng bằng $x$ và $y$ . Tính $x$ và $y$ để hai tam giác đó đồng dạng.

  • A.

    $x = 5;\,y = 10$.

  • B.

    $x = 6;\,y = 12$         

  • C.

    $x = 12;\,y = 18$       

  • D.

    $x = 6;\,y = 18$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Sắp xếp các cạnh của tam giác theo thứ tự tăng dần.

+ Lập tỉ lệ cạnh và tính $x,y$ .

Lời giải chi tiết :

Tam giác thứ nhất có các cạnh là \(8 < x < y\)

Tam giác thứ hai có các cạnh là $x < y < 27$ .

Vì hai tam giác đồng dạng nên  \(\dfrac{8}{x} = \dfrac{x}{y} = \dfrac{y}{{27}}\) ta có \(x.y = 8.27\) và \({x^2} = 8y.\)

Do đó \({x^2} = 8y = 8 \cdot \dfrac{{8.27}}{x}\)nên \({x^3} = 64.27 = {\left( {4.3} \right)^3}.\)

Vậy \(x = 12,y = 18.\)

Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ hai Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ hai Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 8: Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 8: Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 7 Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 7 Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4: Hai tam giác đồng dạng Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Hai tam giác đồng dạng Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1,2: Định lý Ta-lét. Định lý đảo và hệ quả của định lý Ta-lét Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1,2: Định lý Ta-lét. Định lý đảo và hệ quả của định lý Ta-lét Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt