content-pc content-tablet content-mobile

Trắc nghiệm Bài 4,5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp) Toán 8

Đề bài

Câu 1 :

Chọn câu đúng.

  • A.

    ${\left( {A + B} \right)^3} $$= {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}$

  • B.

    ${\left( {A - B} \right)^3}$$ = {A^3} - 3{A^2}B - 3A{B^2} - {B^3}$

  • C.

    ${\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + {B^3}$

  • D.

    ${\left( {A - B} \right)^3} = {A^3} - {B^3}$

Câu 2 :

Chọn câu sai.

  • A.

    \({A^3} + {B^3} \)\( = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\)

  • B.

    \({A^3} - {B^3} \)\( = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\)

  • C.

    ${\left( {A + B} \right)^3} $$= {\left( {B + A} \right)^3}$

  • D.

    ${\left( {A - B} \right)^3} = {\left( {B - A} \right)^3}$

Câu 3 :

Chọn câu đúng.

  • A.

    \(8 + 12y + 6{y^2} + {y^3} = \left( {8 + {y^3}} \right)\).

  • B.

     \({a^3} + 3{a^2} + 3a + 1 = {\left( {a + 1} \right)^3}\).

  • C.

    \({\left( {2x - y} \right)^3} = 2{x^3} - 6{x^2}y + 6xy - {y^3}\).

  • D.

    \({\left( {3a + 1} \right)^3} = 3{a^3} + 9{a^2} + 3a + 1\).

Câu 4 :

Viết biểu thức \({x^3} + 12{x^2} + 48x + 64\) dưới dạng lập phương của một tổng

  • A.

    \({\left( {x + 4} \right)^3}\).

  • B.

    \({\left( {x - 4} \right)^3}\).

  • C.

    \({\left( {x - 8} \right)^3}\).

  • D.

    \({\left( {x + 8} \right)^3}\).

Câu 5 :

Viết biểu thức \({x^3} - 6{x^2} + 12x - 8\) dưới dạng lập phương của một hiệu

  • A.

    \({\left( {x + 4} \right)^3}\).

  • B.

    \({\left( {x - 4} \right)^3}\).

  • C.

    \({\left( {x + 2} \right)^3}\).

  • D.

    \({\left( {x - 2} \right)^3}\).

Câu 6 :

Viết biểu thức \(\left( {x - 3y} \right)\left( {{x^2} + 3xy + 9{y^2}} \right)\) dưới dạng hiệu hai lập phương

  • A.

    \({x^3} + {\left( {3y} \right)^3}\).

  • B.

    \({x^3} + {\left( {9y} \right)^3}\).

  • C.

     \({x^3} - {\left( {3y} \right)^3}\).

  • D.

    \({x^3} - {\left( {9y} \right)^3}\).

Câu 7 :

Viết biểu thức \(\left( {{x^2} + 3} \right)\left( {{x^4} - 3{x^2} + 9} \right)\) dưới dạng tổng hai lập phương.

  • A.

    \({\left( {{x^2}} \right)^3} + {3^3}\).

  • B.

    \({\left( {{x^2}} \right)^3} - {3^3}\).

  • C.

    \({\left( {{x^2}} \right)^3} + {9^3}\).

  • D.

    \({\left( {{x^2}} \right)^3} - {9^3}\).

Câu 8 :

Tìm \(x\) biết \({x^3} + 3{x^2} + 3x + 1 = 0\)

  • A.

    \(x =  - 1\).

  • B.

    \(x = 1\).

  • C.

    \(x =  - 2\).

  • D.

    \(x = 0\).

Câu 9 :

Cho \(x\) thỏa mãn  \(\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) - x\left( {{x^2} - 2} \right) = 14.\) Chọn câu đúng.

  • A.

    \(x =  - 3\).

  • B.

    \(x = 11\).

  • C.

    \(x = 3\).

  • D.

    \(x = 4\).

Câu 10 :

Cho biểu thức \(A = {x^3} - 3{x^2} + 3x\) . Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 1001\)

  • A.

    \(A = {1000^3}\)

  • B.

    \(A = 1001\)

  • C.

    \(A = {1000^3} - 1\)  

  • D.

    \(A = {1000^3} + 1\)

Câu 11 :

Rút gọn biểu thức \(M = \left( {2x + 3} \right)\left( {4{x^2} - 6x + 9} \right) - 4\left( {2{x^3} - 3} \right)\) ta được giá trị của \(M\) là

  • A.

    Một số lẻ

  • B.

    Một số chẵn   

  • C.

    Một số chính phương

  • D.

    Một số chia hết cho \(5\)

Câu 12 :

Giá trị của biểu thức \(P =  - 2\left( {{x^3} + {y^3}} \right) + 3\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\) khi \(x + y = 1\) là

  • A.

    \(P = 3\)

  • B.

    \(P = 1\)

  • C.

    \(P = 5\)

  • D.

    \(P = 0\)

Câu 13 :

Cho \(P = {\left( {4x + 1} \right)^3} - \left( {4x + 3} \right)\left( {16{x^2} + 3} \right)\) và \(Q = {\left( {x - 2} \right)^3} - x\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) + 6x\left( {x - 3} \right) + 5x\)

Chọn câu đúng.

  • A.

    \(P = Q\)

  • B.

    \(P < Q\)

  • C.

    $P > Q$

  • D.

    $P = 2Q$

Câu 14 :

Giá trị của biểu thức \(E = (x + 1)({x^2} - x + 1) - (x - 1)({x^2} + x + 1)\) là:

  • A.

    $2$

  • B.

    $3$

  • C.

    $1$

  • D.

    $4$

Câu 15 :

Cho \(a + b + c = 0\) .  Giá trị của biểu thức \(B = {a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc\) bằng

  • A.

    \(B = 0\)

  • B.

    \(B = 1\)

  • C.

    \(B = 2\)

  • D.

    \(B = 3\)

Câu 16 :

Cho \(A = {1^3} + {2^3} + {3^3} + {4^3} + ... + {10^3}.\) Khi đó

  • A.

    \(A\) chia hết cho \(11\)

  • B.

    \(A\) chia hết cho \(5\)

  • C.

    Cả A, B đều đúng

  • D.

    Cả A, B đều sai

Câu 17 :

Cho \(a,b,c\) là các số thỏa mãn điều kiện \(a = b + c.\) Khi đó

  • A.

    \(\dfrac{{{a^3} + {b^3}}}{{{a^3} + {c^3}}} = \dfrac{{a + b}}{{a + c}}\)    

  • B.

    \(\dfrac{{{a^3} + {b^3}}}{{{a^3} + {c^3}}} = \dfrac{{a + c}}{{a + b}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{{a^3} + {b^3}}}{{{a^3} + {c^3}}} = \dfrac{{b + c}}{{a + b}}\)    

  • D.

    \(\dfrac{{{a^3} + {b^3}}}{{{a^3} + {c^3}}} = \dfrac{{b + c}}{{a + c}}\)

Câu 18 :

Cho \({\left( {a + b + c} \right)^2} + 12 = 4\left( {a + b + c} \right) + 2\left( {ab + bc + ca} \right)\). Khi đó

  • A.

    \(a = b = 2c\)  

  • B.

    \(a = b = c\)

  • C.

    \(a = 2b = c\)  

  • D.

    \(a = b = c = 2\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Chọn câu đúng.

  • A.

    ${\left( {A + B} \right)^3} $$= {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}$

  • B.

    ${\left( {A - B} \right)^3}$$ = {A^3} - 3{A^2}B - 3A{B^2} - {B^3}$

  • C.

    ${\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + {B^3}$

  • D.

    ${\left( {A - B} \right)^3} = {A^3} - {B^3}$

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Ta có

\({\left( {A + B} \right)^3} \)\( = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}\) nên phương án C sai, A đúng.

\({\left( {A - B} \right)^3} \)\( = {A^3} - 3{A^2}B + 3A{B^2} - {B^3}\) nên phương án B sai, D sai

Chú ý

Một số em có thể nhớ nhầm công thức dẫn đến chọn đáp án sai.

Câu 2 :

Chọn câu sai.

  • A.

    \({A^3} + {B^3} \)\( = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\)

  • B.

    \({A^3} - {B^3} \)\( = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\)

  • C.

    ${\left( {A + B} \right)^3} $$= {\left( {B + A} \right)^3}$

  • D.

    ${\left( {A - B} \right)^3} = {\left( {B - A} \right)^3}$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức tổng hai lập phương và hiệu hai lập phương

\({A^3} + {B^3} \)\( = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\)

\({A^3} - {B^3}\)\( = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \({A^3} + {B^3} \)\( = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\) và \({A^3} - {B^3}\)\( = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\) nên A, B  đúng.

Vì \(A + B = B + A \)

\( \Rightarrow {\left( {A + B} \right)^3} \)\( = {\left( {B + A} \right)^3}\) nên C đúng.

Vì \(A - B =  - \left( {B - A} \right)\)

\( \Rightarrow {\left( {A - B} \right)^3} \)\( =  - {\left( {B - A} \right)^3}\) nên D sai.

Câu 3 :

Chọn câu đúng.

  • A.

    \(8 + 12y + 6{y^2} + {y^3} = \left( {8 + {y^3}} \right)\).

  • B.

     \({a^3} + 3{a^2} + 3a + 1 = {\left( {a + 1} \right)^3}\).

  • C.

    \({\left( {2x - y} \right)^3} = 2{x^3} - 6{x^2}y + 6xy - {y^3}\).

  • D.

    \({\left( {3a + 1} \right)^3} = 3{a^3} + 9{a^2} + 3a + 1\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức lập phương của một tổng

\({\left( {A + B} \right)^3}\)\( = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}\)

 và lập phương của một hiệu

\({\left( {A - B} \right)^3}\)\( = {A^3} - 3{A^2}B + 3A{B^2} - {B^3}\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(8 + 12y + 6{y^2} + {y^3} \)\( = {2^3} + {3.2^2}y + 3.2.{y^2} + {y^3} \)\( = {\left( {2 + y} \right)^3} \ne \left( {8 + {y^3}} \right)\) nên A sai.

+Xét  \({\left( {2x - y} \right)^3} \)\( = {\left( {2x} \right)^3} - 3.{\left( {2x} \right)^2}.y + 3.2x.{y^2} - {y^3}\)\( = 8{x^3} - 12{x^2}y + 6xy - {y^3}\)\( \ne 2{x^3} - 6{x^2}y + 6xy - {y^3}\) nên C sai.

+ Xét \({\left( {3a + 1} \right)^3} \)\( = {\left( {3a} \right)^3} + 3.{\left( {3a} \right)^2}.1 + 3.3a{.1^2} + 1\)\( = 27{a^3} + 27{a^2} + 9a + 1 \)\( \ne 3{a^3} + 9{a^2} + 3a + 1\) nên D sai

+ Xét \({a^3} + 3{a^2} + 3a + 1 = {\left( {a + 1} \right)^3}\) nên B đúng.

Chú ý

Một số em có thể nhầm hằng đẳng thức hoặc khi lập phương thì bỏ qua hệ số  (chẳng hạn \({\left( {3a} \right)^3} = 3{a^3}\)) nên chọn sai đáp án.

Câu 4 :

Viết biểu thức \({x^3} + 12{x^2} + 48x + 64\) dưới dạng lập phương của một tổng

  • A.

    \({\left( {x + 4} \right)^3}\).

  • B.

    \({\left( {x - 4} \right)^3}\).

  • C.

    \({\left( {x - 8} \right)^3}\).

  • D.

    \({\left( {x + 8} \right)^3}\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức lập phương của một tổng \({A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3} = {\left( {A + B} \right)^3}\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^3} + 12{x^2} + 48x + 64 \)\(= {x^3} + 3{x^2}.4 + 3.x{.4^2} + {4^3} \)\(= {\left( {x + 4} \right)^3}\)

Chú ý

Một số em có thể sai ở bước phân tích cuối \(64 = {8^3}\) dẫn đến chọn đáp án sai.

Câu 5 :

Viết biểu thức \({x^3} - 6{x^2} + 12x - 8\) dưới dạng lập phương của một hiệu

  • A.

    \({\left( {x + 4} \right)^3}\).

  • B.

    \({\left( {x - 4} \right)^3}\).

  • C.

    \({\left( {x + 2} \right)^3}\).

  • D.

    \({\left( {x - 2} \right)^3}\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức lập phương của một hiệu \({A^3} - 3{A^2}B + 3A{B^2} - {B^3} = {\left( {A - B} \right)^3}\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 \)\(= {x^3} - 3.{x^2}.2 + 3.x{.2^2} - {2^3} \)\(= {\left( {x - 2} \right)^3}\)

Chú ý

Một số em có thể nhớ nhầm công thức thành lập phương của một tổng \({A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3} = {\left( {A + B} \right)^3}\)

dẫn đến chọn đáp án C sai, hoặc khai triển \(8 = {4^3}\)  nên chọn A sai.

Câu 6 :

Viết biểu thức \(\left( {x - 3y} \right)\left( {{x^2} + 3xy + 9{y^2}} \right)\) dưới dạng hiệu hai lập phương

  • A.

    \({x^3} + {\left( {3y} \right)^3}\).

  • B.

    \({x^3} + {\left( {9y} \right)^3}\).

  • C.

     \({x^3} - {\left( {3y} \right)^3}\).

  • D.

    \({x^3} - {\left( {9y} \right)^3}\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức hiệu hai lập phương \(\left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right) = {A^3} - {B^3}\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\left( {x - 3y} \right)\left( {{x^2} + 3xy + 9{y^2}} \right) = \left( {x - 3y} \right)\left( {x + x.3y + {{\left( {3y} \right)}^2}} \right) \)\(= {x^3} - {\left( {3y} \right)^3}\)

Chú ý

Vì đề bài yêu cầu đưa về hiệu hai lập phương nên ta loại A, B.

Câu 7 :

Viết biểu thức \(\left( {{x^2} + 3} \right)\left( {{x^4} - 3{x^2} + 9} \right)\) dưới dạng tổng hai lập phương.

  • A.

    \({\left( {{x^2}} \right)^3} + {3^3}\).

  • B.

    \({\left( {{x^2}} \right)^3} - {3^3}\).

  • C.

    \({\left( {{x^2}} \right)^3} + {9^3}\).

  • D.

    \({\left( {{x^2}} \right)^3} - {9^3}\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức hiệu hai lập phương \(\left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right) = {A^3} + {B^3}\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\left( {{x^2} + 3} \right)\left( {{x^4} - 3{x^2} + 9} \right)\)\( = \left( {{x^2} + 3} \right)\left( {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} - 3.{x^2} + {3^2}} \right) = {\left( {{x^2}} \right)^3} + {3^3}\)

Chú ý

Vì đề bài yêu cầu đưa về hiệu hai lập phương nên ta loại  D, B.

Câu 8 :

Tìm \(x\) biết \({x^3} + 3{x^2} + 3x + 1 = 0\)

  • A.

    \(x =  - 1\).

  • B.

    \(x = 1\).

  • C.

    \(x =  - 2\).

  • D.

    \(x = 0\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Đưa vế trái về hằng đẳng thức \({\left( {A + B} \right)^3}\)

Khi đó \({\left( {A + B} \right)^3} = 0 \Leftrightarrow A =  - B\)

Lời giải chi tiết :

Ta có

\({x^3} + 3{x^2} + 3x + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^3} = 0 \)

\(\Leftrightarrow x + 1 = 0 \)

\(\Leftrightarrow x =  - 1\)

Vậy \(x =  - 1\)

Chú ý

Một số em có thể đưa về nhầm thành \({\left( {x - 1} \right)^3} = 0\) dẫn đến kết quả \(x = 1\) là sai.

Câu 9 :

Cho \(x\) thỏa mãn  \(\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) - x\left( {{x^2} - 2} \right) = 14.\) Chọn câu đúng.

  • A.

    \(x =  - 3\).

  • B.

    \(x = 11\).

  • C.

    \(x = 3\).

  • D.

    \(x = 4\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương và phép nhân đa thức để biến đổi về dạng tìm \(x\) thường gặp.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) - x\left( {{x^2} - 2} \right) = 15\)$ \Leftrightarrow {x^3} + {2^3} - \left( {{x^3} - 2x} \right) = 14 $$\Leftrightarrow {x^3} + 8 - {x^3} + 2x = 14$

$ \Leftrightarrow 2x = 6 \Leftrightarrow x = 3$.

Vậy \(x = 3\) .

Chú ý

Một số em có thể sai ở hằng đẳng thức đầu \(\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) = {x^3} - 8\) nên dẫn đến ra kết quả sai $x = 11$ . Hoặc quên đổi dấu khi phá ngoặc cũng dẫn đến kết quả sai.

Câu 10 :

Cho biểu thức \(A = {x^3} - 3{x^2} + 3x\) . Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 1001\)

  • A.

    \(A = {1000^3}\)

  • B.

    \(A = 1001\)

  • C.

    \(A = {1000^3} - 1\)  

  • D.

    \(A = {1000^3} + 1\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Thêm bớt vào \(A\) để đưa được về hằng đẳng thức \({\left( {x - 1} \right)^3}\) .

+ Từ đó thay \(x = 1001\) vào biểu thức tìm được.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(A = {x^3} - 3{x^2} + 3x\)\( = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 + 1 \)\(= {\left( {x - 1} \right)^3} + 1\)

Thay \(x = 1001\) vào \(A = {\left( {x - 1} \right)^3} + 1\) ta được \(A = {\left( {1001 - 1} \right)^3} + 1 \) suy ra \(A= {1000^3} + 1\)

Chú ý

Một số em có thể sai phép thêm bớt ( bớt đi \(1\) để thành hằng đẳng thức nhưng lại không cộng trả lại \(1\) ) nên ra kết quả A sai.

Câu 11 :

Rút gọn biểu thức \(M = \left( {2x + 3} \right)\left( {4{x^2} - 6x + 9} \right) - 4\left( {2{x^3} - 3} \right)\) ta được giá trị của \(M\) là

  • A.

    Một số lẻ

  • B.

    Một số chẵn   

  • C.

    Một số chính phương

  • D.

    Một số chia hết cho \(5\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức \(\left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right) = {A^3} + {B^3}\) để phân tích và rút gọn \(M\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(M = \left( {2x + 3} \right)\left( {4{x^2} - 6x + 9} \right) - 4\left( {2{x^3} - 3} \right)\)\( = \left( {2x + 3} \right)\left[ {{{\left( {2x} \right)}^2} - 2x.3 + {3^2}} \right] - 8{x^3} + 12\)

\( = {\left( {2x} \right)^3} + {3^3} - 8{x^3} + 12 = 8{x^3} + 27 - 8{x^3} + 12 = 39\).

Vậy giá trị của \(M\) là một số lẻ.

Chú ý

Một số em có thể sai dấu ở phép phá ngoặc \( - 4\left( {2{x^2} - 3} \right) =  - 8{x^2} - 12\) dẫn đến ra kết quả là sai là \(15\).

Câu 12 :

Giá trị của biểu thức \(P =  - 2\left( {{x^3} + {y^3}} \right) + 3\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\) khi \(x + y = 1\) là

  • A.

    \(P = 3\)

  • B.

    \(P = 1\)

  • C.

    \(P = 5\)

  • D.

    \(P = 0\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dùng các hằng đẳng thức đã biết  ${A^3} + {B^3} = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right);$ \({\left( {A + B} \right)^3} \)\(= {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}\) và \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\) để biến đổi \(P\) về các biểu thức chứa \(x + y\) để sử dụng  giả thiết \(x + y = 1\).

Lời giải chi tiết :

Ta có \({\left( {x + y} \right)^3} = {x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3} \)\(\Leftrightarrow {x^3} + {y^3} \)\(= {\left( {x + y} \right)^3} - \left( {3{x^2}y + 3x{y^2}} \right)\)\( = {\left( {x + y} \right)^3} - 3xy\left( {x + y} \right)\)

Và \({\left( {x + y} \right)^2} \)\(= {x^2} + 2xy + {y^2} \)\(\Leftrightarrow {x^2} + {y^2} \)\(= {\left( {x + y} \right)^2} - 2xy\)

Khi đó \(P =  - 2\left( {{x^3} + {y^3}} \right) + 3\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\)\( =  - 2\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^3} - 3xy\left( {x + y} \right)} \right] + 3\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - 2xy} \right]\)

Vì \(x + y = 1\) nên ta có \(P =  - 2\left( {1 - 3xy} \right) + 3\left( {1 - 2xy} \right) \)\(=  - 2 + 6xy + 3 - 6xy = 1\)

Vậy \(P = 1.\)

Chú ý

Một số em có thể sai dấu khi phá ngoặc dẫn đến sai đáp án.

Câu 13 :

Cho \(P = {\left( {4x + 1} \right)^3} - \left( {4x + 3} \right)\left( {16{x^2} + 3} \right)\) và \(Q = {\left( {x - 2} \right)^3} - x\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) + 6x\left( {x - 3} \right) + 5x\)

Chọn câu đúng.

  • A.

    \(P = Q\)

  • B.

    \(P < Q\)

  • C.

    $P > Q$

  • D.

    $P = 2Q$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dùng hằng đẳng thức và phép nhân đa thức để khai triển và rút gọn \(P\) và \(Q\) .

Sau đó tìm mối quan hệ giữa \(P\) và \(Q\).

Lời giải chi tiết :

Ta có \(P = {\left( {4x + 1} \right)^3} - \left( {4x + 3} \right)\left( {16{x^2} + 3} \right)\)\( = {\left( {4x} \right)^3} + 3.{\left( {4x} \right)^2}.1 + 3.4x{.1^2} + {1^3} - \left( {64{x^3} + 12x + 48{x^2} + 9} \right)\)

\( = 64{x^3} + 48{x^2} + 12x + 1 - 64{x^3} - 12x - 48{x^2} - 9=  - 8\) nên \(P =  - 8\)

+ \(Q = {\left( {x - 2} \right)^3} - x\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) + 6x\left( {x - 3} \right) + 5x\)\( = {x^3} - 3.{x^2}.2 + 3x{.2^2} - {2^3} - x\left( {{x^2} - 1} \right) + 6{x^2} - 18x + 5x\)

\( = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 - {x^3} + x + 6{x^2} - 18x + 5x =  - 8\)\( \Rightarrow Q =  - 8\)

Vậy \(P = Q\) .

Chú ý

Một số em có thể sai dấu khi khai triển hằng đẳng thức \({\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - 6{x^2} + 12x + 8\)  dẫn đến sai kết quả ra \(Q = 8\)

Câu 14 :

Giá trị của biểu thức \(E = (x + 1)({x^2} - x + 1) - (x - 1)({x^2} + x + 1)\) là:

  • A.

    $2$

  • B.

    $3$

  • C.

    $1$

  • D.

    $4$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dùng hằng đẳng thức

\({A^3} + {B^3} \)\(= \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\)và

\({A^3} - {B^3} \)\(= \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\)để  biến đổi và rút gọn \(E\) .

Lời giải chi tiết :

Ta có \(E = (x + 1)({x^2} - x + 1) - (x - 1)({x^2} + x + 1)\)\( = {x^3} + 1 - \left( {{x^3} - 1} \right) \)\(= {x^3} + 1 - {x^3} + 1 = 2\)

Vậy \(E = 2\) .

Chú ý

Một số em có thể sai dấu khi phá ngoặc \({x^3} + 1 - \left( {{x^3} - 1} \right) = {x^3} + 1 - {x^3} - 1 = 0\) dẫn đến sai kết quả.

Câu 15 :

Cho \(a + b + c = 0\) .  Giá trị của biểu thức \(B = {a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc\) bằng

  • A.

    \(B = 0\)

  • B.

    \(B = 1\)

  • C.

    \(B = 2\)

  • D.

    \(B = 3\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Sử dụng hằng đẳng thức

\({\left( {A + B} \right)^3} \)\(= {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}\) và

\({A^3} + {B^3} \)\(= \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\) để phân tích \(B\) về biểu thức chứa \(a + b + c\) .

+ Từ đó thay \(a + b + c = 0\) để tính giá trị biểu thức.

Lời giải chi tiết :

Ta có \({\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3} = {a^3} + {b^3} + 3ab\left( {a + b} \right)\)\( \Rightarrow {a^3} + {b^3} = {\left( {a + b} \right)^3} - 3ab\left( {a + b} \right)\)

Từ đó \(B = {a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc\)\( = {\left( {a + b} \right)^3} - 3ab\left( {a + b} \right) + {c^3} - 3abc\)\( = \left[ {{{\left( {a + b} \right)}^3} + {c^3}} \right] - 3ab\left( {a + b + c} \right)\)

\( = \left( {a + b + c} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - \left( {a + b} \right)c + {c^2}} \right] - 3ab\left( {a + b + c} \right)\)

Mà \(a + b + c = 0\) nên \(B = 0.\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - \left( {a + b} \right)c + {c^2}} \right] - 3ab.0 = 0\)

Vậy \(B = 0\) .

Câu 16 :

Cho \(A = {1^3} + {2^3} + {3^3} + {4^3} + ... + {10^3}.\) Khi đó

  • A.

    \(A\) chia hết cho \(11\)

  • B.

    \(A\) chia hết cho \(5\)

  • C.

    Cả A, B đều đúng

  • D.

    Cả A, B đều sai

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng  \({a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right)\)  với \(a,b\) nguyên thì \({a^3} + {b^3}\) chia hết cho \(\left( {a + b} \right)\)

Nếu \(a\,\, \vdots \,m,\,b\,\, \vdots \,\,m\) thì \(\left( {a + b} \right)\,\, \vdots \,\,m\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(A = {1^3} + {2^3} + {3^3} + {4^3} + {5^3} + {6^3} + {7^3} + {8^3} + {9^3} + {10^3}\)

\( = \left( {{1^3} + {{10}^3}} \right) + \left( {{2^3} + {9^3}} \right) + \left( {{3^3} + {8^3}} \right) + \left( {{4^3} + {7^3}} \right) + \left( {{5^3} + {6^3}} \right)\)

\( = 11\left( {{1^2} - 10 + {{10}^2}} \right) + 11\left( {{2^2} - 2.9 + {9^2}} \right) + ... + 11\left( {{5^2} - 5.6 + {6^2}} \right)\)

Vì mỗi số hạng trong tổng trên đều chia hết cho \(11\) nên \(A\, \vdots \,11.\)

Lại có \(A = {1^3} + {2^3} + {3^3} + {4^3} + {5^3} + {6^3} + {7^3} + {8^3} + {9^3} + {10^3}\)

\( = \left( {{1^3} + {9^3}} \right) + \left( {{2^3} + {8^3}} \right) + \left( {{3^3} + {7^3}} \right) + \left( {{4^3} + {6^3}} \right) + \left( {{5^3} + {{10}^3}} \right)\)

\( = 10\left( {{1^2} - 9 + {9^2}} \right) + 10\left( {{2^2} - 2.8 + {8^2}} \right) + ... + {5^3} + {10^3}\)

Vì mỗi số hạng trong tổng trên đều chia hết cho \(5\) nên \(A\, \vdots \,5.\)

Vậy \(A\) chia hết cho cả \(5\) và \(11.\)

Câu 17 :

Cho \(a,b,c\) là các số thỏa mãn điều kiện \(a = b + c.\) Khi đó

  • A.

    \(\dfrac{{{a^3} + {b^3}}}{{{a^3} + {c^3}}} = \dfrac{{a + b}}{{a + c}}\)    

  • B.

    \(\dfrac{{{a^3} + {b^3}}}{{{a^3} + {c^3}}} = \dfrac{{a + c}}{{a + b}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{{a^3} + {b^3}}}{{{a^3} + {c^3}}} = \dfrac{{b + c}}{{a + b}}\)    

  • D.

    \(\dfrac{{{a^3} + {b^3}}}{{{a^3} + {c^3}}} = \dfrac{{b + c}}{{a + c}}\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức \({a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right)\) và dữ kiện đề bài để biến đổi

Lời giải chi tiết :

Ta có \({a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right)\)  mà \(a = b + c\) nên

 \({a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right)\)

\( = \left( {a + b} \right)\left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2} - \left( {b + c} \right)b + {b^2}} \right]\)

\( = \left( {a + b} \right)\left( {{b^2} + 2bc + {c^2} - {b^2} - bc + {b^2}} \right)\)

\( = \left( {a + b} \right)\left( {{b^2} + bc + {c^2}} \right)\)

Tương tự ta có

\({a^3} + {c^3} = \left( {a + c} \right)\left( {{a^2} - ac + {c^2}} \right)\)

\( = \left( {a + c} \right)\left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2} - \left( {b + c} \right)c + {c^2}} \right]\)

\( = \left( {a + c} \right)\left( {{b^2} + 2bc + {c^2} - {c^2} - bc + {c^2}} \right)\)

\( = \left( {a + c} \right)\left( {{b^2} + bc + {c^2}} \right)\)

Từ đó ta có \(\dfrac{{{a^3} + {b^3}}}{{{a^3} + {c^3}}} = \dfrac{{\left( {a + b} \right)\left( {{b^2} + bc + {c^2}} \right)}}{{\left( {a + c} \right)\left( {{b^2} + bc + {c^2}} \right)}} = \dfrac{{a + b}}{{a + c}}\)

Câu 18 :

Cho \({\left( {a + b + c} \right)^2} + 12 = 4\left( {a + b + c} \right) + 2\left( {ab + bc + ca} \right)\). Khi đó

  • A.

    \(a = b = 2c\)  

  • B.

    \(a = b = c\)

  • C.

    \(a = 2b = c\)  

  • D.

    \(a = b = c = 2\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Biến đổi giả thiết bằng cách sử dụng hằng đẳng thức \({\left( {a + b + c} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {ab + bc + ca} \right)\)

\({\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} - 2ab + {b^2}\)

Từ đó đưa về dạng \({A^2} + {B^2} + {C^2} = 0 \Leftrightarrow A = B = C = 0\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \({\left( {a + b + c} \right)^2} + 12 = 4\left( {a + b + c} \right) + 2\left( {ab + bc + ca} \right)\)

\( \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {ab + bc + ca} \right) + 12 = 4\left( {a + b + c} \right) + 2\left( {ab + ac + bc} \right)\)

\( \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - 4a - 4b - 4c + 12 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {{a^2} - 4a + 4} \right) + \left( {{b^2} - 4b + 4} \right) + \left( {{c^2} - 4c + 4} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {a - 2} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 2} \right)^2} = 0\)

Mà \({\left( {a - 2} \right)^2} \ge 0;\,{\left( {b - 2} \right)^2} \ge 0;{\left( {c - 2} \right)^2} \ge 0\)  với mọi \(a,b,c.\)

Nên \({\left( {a - 2} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 2} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(a,b,c\)

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}a - 2 = 0\\b - 2 = 0\\c - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 2\\c = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow a = b = c = 2\)

Trắc nghiệm Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9: Phối hợp nhiều phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9: Phối hợp nhiều phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 10: Chia đơn thức cho đơn thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 10: Chia đơn thức cho đơn thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 1 Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 1 Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1,2: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1,2: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt