content-pc content-tablet content-mobile

Trắc nghiệm Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung Toán 8

Đề bài

Câu 1 :

Phân tích đa thức \({x^3} + 12x\) thành nhân tử ta được

  • A.

    \({x^2}\left( {x + 12} \right)\).

  • B.

     \(x\left( {{x^2} + 12} \right)\).

  • C.

    \(x\left( {{x^2} - 12} \right)\).

  • D.

    \({x^2}\left( {x - 12} \right)\).

Câu 2 :

Đẳng thức nào sau đây là đúng.

  • A.

    ${y^5} - {y^4} = {y^4}\left( {y - 1} \right)$.

  • B.

    ${y^5} - {y^4} = {y^3}\left( {{y^2} - 1} \right)$.

  • C.

    ${y^5} - {y^4} = {y^5}\left( {1 - y} \right)$.

  • D.

     ${y^5} - {y^4} = {y^4}\left( {y + 1} \right)$.

Câu 3 :

Chọn câu sai.

  • A.

    ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2{\left( {x - 1} \right)^2} = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 1} \right)$.

  • B.

    ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2\left( {x - 1} \right) = \left( {x - 1} \right)\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 2} \right]$.

  • C.

    ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2{\left( {x - 1} \right)^2} = \left( {x - 1} \right)\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 2x - 2} \right]$.

  • D.

    ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2{\left( {x - 1} \right)^2} $$= \left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)$.

Câu 4 :

Phân tích đa thức \(3x\left( {x - 3y} \right) + 9y\left( {3y - x} \right)\) thành nhân tử ta được

  • A.

     $3{\left( {x - 3y} \right)^2}$.

  • B.

    $\left( {x - 3y} \right)\left( {3x + 9y} \right)$.

  • C.

    $\left( {x - 3y} \right) + \left( {3 - 9y} \right)$.

  • D.

    $\left( {x - 3y} \right) + \left( {3x - 9y} \right)$.

Câu 5 :

Cho \(3{a^2}\left( {x + 1} \right) - 4bx - 4b \)\(= \left( {x + 1} \right)\left( {...} \right).\) 

Điền biểu thức thích hợp vào dấu \(...\)

  • A.

    \(3{a^2} - b\).

  • B.

    \(3{a^2} + 4b\).

  • C.

    \(3{a^2} - 4b\).

  • D.

    \(3{a^2} + b\).

Câu 6 :

Tìm nhân tử chung của biểu thức \(5x^2\left( {5 - 2x} \right) + 4x - 10\) có thể là

  • A.

    $5 - 2x$.

  • B.

    $5 + 2x$.

  • C.

     $4x - 10$.

  • D.

    $4x + 10$.

Câu 7 :

Tìm giá trị \(x\) thỏa mãn  \(3x\left( {x - 2} \right) - x + 2 = 0\)

  • A.

    $x = 2;\,x =  - \dfrac{1}{3}$.

  • B.

    $x =  - 2;\,x = \dfrac{1}{3}$.

  • C.

    $x = 2;\,x = 3$.

  • D.

    \(x = 2;\,x = \dfrac{1}{3}\).

Câu 8 :

Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn \(5\left( {2x - 5} \right) = x\left( {2x - 5} \right)\)

  • A.

     $1$.

  • B.

     $2$.

  • C.

    $3$.

  • D.

    $0$.

Câu 9 :

Cho \({x_1}\) và \({x_2}\) là hai giá trị thỏa mãn \(x\left( {5 - 10x} \right) - 3\left( {10x - 5} \right) = 0\) . Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng

  • A.

    $\dfrac{1}{2}$.

  • B.

     \( - 3\).

  • C.

     \(\dfrac{{ - 5}}{2}\).

  • D.

    $\dfrac{{ - 7}}{2}$.

Câu 10 :

Cho \({x_0}\) là giá trị lớn nhất thỏa mãn \(4{x^4} - 100{x^2} = 0.\) Chọn câu đúng.

  • A.

     ${x_0} < 2$.

  • B.

    ${x_0} < 0$.

  • C.

    ${x_0} > 3$.

  • D.

    $1 < {x_0} < 5$.

Câu 11 :

Phân tích đa thức \(7{x^2}{y^2} - 21x{y^2}z + 7xyz + 14xy\) ta được

  • A.

    \(7xy + \left( {xy - 3yz + z + 2} \right)\).

  • B.

    \(7xy\left( {xy - 21yz + z + 14} \right)\).

  • C.

    \(7xy\left( {xy - 3{y^2}z + z + 2} \right)\).

  • D.

    \(7xy\left( {xy - 3yz + z + 2} \right)\).

Câu 12 :

Cho \(\left( {a - b} \right)\left( {a + 2b} \right) - \left( {b - a} \right)\left( {2a - b} \right) - \left( {a - b} \right)\left( {a + 3b} \right).\) Khi đặt nhân tử chung \(\left( {a - b} \right)\) ra ngoài thì nhân tử còn lại là

  • A.

    \(2a - 2b\).

  • B.

    \(2a - b\).

  • C.

    \(2a + 2b\).

  • D.

    $a - b$.

Câu 13 :

Cho \(A = {2019^{n + 1}} - {2019^n}\) . Khi đó \(A\) chia hết cho số nào dưới đây với mọi \(n \in \mathbb{N}\).

  • A.

    $2019$.

  • B.

    $2018$.

  • C.

    $2017$.

  • D.

    $2016$.

Câu 14 :

Biết \(a - 2b = 0\) . Tính giá trị của biểu thức \(B = a{\left( {a - b} \right)^3} + 2b{\left( {b - a} \right)^3}\)

  • A.

    $0$.

  • B.

    $1$.

  • C.

    ${\left( {a - b} \right)^3}$.

  • D.

    $2a + b$.

Câu 15 :

Tìm một số khác 0 biết rằng bình phương của nó bằng năm lần lập phương của số ấy.

  • A.

    \(5\)     

  • B.

    \(\dfrac{1}{5}\)

  • C.

    \(\dfrac{1}{{25}}\)

  • D.

    \( - \dfrac{1}{5}\)

Câu 16 :

Cho biết \({x^3} = 2p + 1\)  trong đó \(x\) là số tự nhiên, \(p\) là số nguyên tố. Tìm \(x.\)

  • A.

    \(x = 9\)

  • B.

    \(x = 7\)          

  • C.

    \(x = 5\)          

  • D.

    \(x = 3\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Phân tích đa thức \({x^3} + 12x\) thành nhân tử ta được

  • A.

    \({x^2}\left( {x + 12} \right)\).

  • B.

     \(x\left( {{x^2} + 12} \right)\).

  • C.

    \(x\left( {{x^2} - 12} \right)\).

  • D.

    \({x^2}\left( {x - 12} \right)\).

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^3} + 12x\)\( = x.{x^2} + x.12 = x\left( {{x^2} + 12} \right)\)

Chú ý

Một số em có thể đặt \({x^2}\) làm nhân tử chung dẫn đến chọn sai đáp án.

Câu 2 :

Đẳng thức nào sau đây là đúng.

  • A.

    ${y^5} - {y^4} = {y^4}\left( {y - 1} \right)$.

  • B.

    ${y^5} - {y^4} = {y^3}\left( {{y^2} - 1} \right)$.

  • C.

    ${y^5} - {y^4} = {y^5}\left( {1 - y} \right)$.

  • D.

     ${y^5} - {y^4} = {y^4}\left( {y + 1} \right)$.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Ta có ${y^5} - {y^4} = {y^4}.y - {y^4}.1 = {y^4}\left( {y - 1} \right)$

Chú ý

Một số em có thể đặt \({y^5}\) làm nhân tử chung dẫn đến chọn sai đáp án.

Câu 3 :

Chọn câu sai.

  • A.

    ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2{\left( {x - 1} \right)^2} = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 1} \right)$.

  • B.

    ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2\left( {x - 1} \right) = \left( {x - 1} \right)\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 2} \right]$.

  • C.

    ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2{\left( {x - 1} \right)^2} = \left( {x - 1} \right)\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 2x - 2} \right]$.

  • D.

    ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2{\left( {x - 1} \right)^2} $$= \left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)$.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Ta có ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2{\left( {x - 1} \right)^2} = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x - 1} \right) + 2.{\left( {x - 1} \right)^2} = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x - 1 + 2} \right) = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 1} \right)$ nên A đúng

+) ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2\left( {x - 1} \right) $$= \left( {x - 1} \right).{\left( {x - 1} \right)^2} + 2\left( {x - 1} \right) $$= \left( {x - 1} \right)\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 2} \right]$ nên B đúng

+)  ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2{\left( {x - 1} \right)^2} $$= \left( {x - 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2} + 2\left( {x - 1} \right)\left( {x - 1} \right) $$= \left( {x - 1} \right)\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 2\left( {x - 1} \right)} \right] $$=\left( {x - 1} \right)\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 2x - 2} \right]$

nên C đúng.

+) ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2{\left( {x - 1} \right)^2} $\( = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x - 1 + 2} \right) \)\(= {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 1} \right)\)

$ \ne \left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)$ 

nên D sai.

Chú ý

Một số em có thể sai dấu khi phân tích biểu thức ${\left( {x - 1} \right)^3} + 2{\left( {x - 1} \right)^2} = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 1 + 2} \right) = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 3} \right)$dẫn đến chọn D đúng, A sai. Một số em chọn đáp án C sai là không đúng vì \(\left( {x - 1} \right)\) vẫn là một nhân tử chung của hai số hạng.

Câu 4 :

Phân tích đa thức \(3x\left( {x - 3y} \right) + 9y\left( {3y - x} \right)\) thành nhân tử ta được

  • A.

     $3{\left( {x - 3y} \right)^2}$.

  • B.

    $\left( {x - 3y} \right)\left( {3x + 9y} \right)$.

  • C.

    $\left( {x - 3y} \right) + \left( {3 - 9y} \right)$.

  • D.

    $\left( {x - 3y} \right) + \left( {3x - 9y} \right)$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Sử dụng tính chất \(A =  - \left( { - A} \right)\) để xuất hiện nhân tử chung

+ Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử

Lời giải chi tiết :

Ta có \(3x\left( {x - 3y} \right) + 9y\left( {3y - x} \right) = 3x\left( {x - 3y} \right) - 9y\left( {x - 3y} \right)\)

\( = \left( {x - 3y} \right)\left( {3x - 9y} \right) = \left( {x - 3y} \right).3\left( {x - 3y} \right) = 3{\left( {x - 3y} \right)^2}\)

Chú ý

Một số em có thể không đổi dấu khi biến đổi để xuất hiện nhân tử chung \(3x\left( {x - 3y} \right) + 9y\left( {3y - x} \right) = 3x\left( {x - 3y} \right) + 9y\left( {x - 3y} \right)\)\( = \left( {x - 3y} \right)\left( {3x + 9y} \right)\) nên chọn sai đáp án.

Câu 5 :

Cho \(3{a^2}\left( {x + 1} \right) - 4bx - 4b \)\(= \left( {x + 1} \right)\left( {...} \right).\) 

Điền biểu thức thích hợp vào dấu \(...\)

  • A.

    \(3{a^2} - b\).

  • B.

    \(3{a^2} + 4b\).

  • C.

    \(3{a^2} - 4b\).

  • D.

    \(3{a^2} + b\).

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

\(3{a^2}\left( {x + 1} \right) - 4bx - 4b \)\(= 3{a^2}\left( {x + 1} \right) - (4bx+4b) \)\(= 3{a^2}\left( {x + 1} \right) - 4b\left( {x + 1} \right) \)\(= \left( {x + 1} \right)\left( {3{a^2} - 4b} \right)\)

Vậy ta điền vào dấu \(...\) biểu thức \(3{a^2} - 4b\) .

Chú ý

Một số em có thể nhầm dấu trong bước phân tích  \( - 4bx - 4b =  - 4b\left( {x - 1} \right)\) dẫn đến không xuất hiện nhân tử chung và mất thời gian khi làm bài.

Câu 6 :

Tìm nhân tử chung của biểu thức \(5x^2\left( {5 - 2x} \right) + 4x - 10\) có thể là

  • A.

    $5 - 2x$.

  • B.

    $5 + 2x$.

  • C.

     $4x - 10$.

  • D.

    $4x + 10$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng tính chất \(A =  - \left( { - A} \right)\) để làm xuất hiện nhân tử chung.

Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử

Lời giải chi tiết :

Ta có \(5{x^2}\left( {5 - 2x} \right) + 4x - 10 = 5{x^2}\left( {5 - 2x} \right) - 2\left( { - 2x + 5} \right) = 5{x^2}\left( {5 - 2x} \right) - 2\left( {5 - 2x} \right)\)

Nhân tử chung là \(5 - 2x\)

Chú ý

Một số em khi biến đổi có thể ra nhân tử chung là \(2x - 5\) . Khi đó thực hiện phép đổi dấu \(2x - 5 =  - \left( {5 - 2x} \right)\) ta sẽ ra đáp án A.

Câu 7 :

Tìm giá trị \(x\) thỏa mãn  \(3x\left( {x - 2} \right) - x + 2 = 0\)

  • A.

    $x = 2;\,x =  - \dfrac{1}{3}$.

  • B.

    $x =  - 2;\,x = \dfrac{1}{3}$.

  • C.

    $x = 2;\,x = 3$.

  • D.

    \(x = 2;\,x = \dfrac{1}{3}\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử

+ Từ đó đưa về dạng \(A.B = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(3x\left( {x - 2} \right) - x + 2 = 0\)\( \Leftrightarrow 3x\left( {x - 2} \right) - \left( {x - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {3x - 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\3x - 1 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\3x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = \dfrac{1}{3}\end{array} \right.\)

Vậy \(x = 2;\,x = \dfrac{1}{3}\)

Chú ý

Một số em có thể sai dấu ở bước phân tích \( - x + 2 = \left( {x - 2} \right)\) dẫn đến ra sai đáp án.

Câu 8 :

Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn \(5\left( {2x - 5} \right) = x\left( {2x - 5} \right)\)

  • A.

     $1$.

  • B.

     $2$.

  • C.

    $3$.

  • D.

    $0$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+ Thực hiện phép chuyển vế đưa vế phải về bằng \(0\)

+ Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử

+ Đưa về dạng \(A.B = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(5\left( {2x - 5} \right) = x\left( {2x - 5} \right)\)\( \Leftrightarrow 5\left( {2x - 5} \right) - x\left( {2x - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {2x - 5} \right)\left( {5 - x} \right) = 0\)

\(\left[ \begin{array}{l}2x - 5 = 0\\5 - x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = 5\\5 = x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{5}{2}\\x = 5\end{array} \right.\)

Vậy \(x = 5;\,x = \dfrac{5}{2}\) .

Chú ý

Một số em có thể bỏ luôn hạng tử \(2x - 5\) ở cả hai vế dẫn đến ra một nghiệm \(x = 5\) (thiếu nghiệm \(x = \dfrac{5}{2}\) ) và chọn sai đáp án.

Câu 9 :

Cho \({x_1}\) và \({x_2}\) là hai giá trị thỏa mãn \(x\left( {5 - 10x} \right) - 3\left( {10x - 5} \right) = 0\) . Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng

  • A.

    $\dfrac{1}{2}$.

  • B.

     \( - 3\).

  • C.

     \(\dfrac{{ - 5}}{2}\).

  • D.

    $\dfrac{{ - 7}}{2}$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Sử dụng tính chất \(A =  - \left( { - A} \right)\) để làm xuất hiện nhân tử chung.

+ Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử.

+ Đưa về dạng  \(A.B = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(x\left( {5 - 10x} \right) - 3\left( {10x - 5} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x\left( {5 - 10x} \right) + 3\left( {5 - 10x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x + 3} \right)\left( {5 - 10x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\5 - 10x = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 3\\10x = 5\end{array} \right. \)\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 3\\x = \dfrac{1}{2}\end{array} \right.\)

Nên \({x_1} =  - 3;{x_2} = \dfrac{1}{2}\)\( \Rightarrow {x_1} + {x_2} =  - 3 + \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 5}}{2}\)

Chú ý

Một số em có thể sai ở bước \(5 - 10x = 0 \Leftrightarrow x =  - \dfrac{1}{2}\) nên khi tính tổng ra \( - \dfrac{7}{2}\) là sai.

Câu 10 :

Cho \({x_0}\) là giá trị lớn nhất thỏa mãn \(4{x^4} - 100{x^2} = 0.\) Chọn câu đúng.

  • A.

     ${x_0} < 2$.

  • B.

    ${x_0} < 0$.

  • C.

    ${x_0} > 3$.

  • D.

    $1 < {x_0} < 5$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử.

+ Đưa về dạng \(A.B = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(4{x^4} - 100{x^2} = 0\)\( \Leftrightarrow 4{x^2}.{x^2} - 100{x^2} = 0 \Leftrightarrow 4{x^2}\left( {{x^2} - 25} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4{x^2} = 0\\{x^2} - 25 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 0\\{x^2} = 25\end{array} \right. \)

\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 5\\x =  - 5\end{array} \right.\) 

Do đó \({x_0} = 5 \Rightarrow {x_0} > 3\)

Chú ý

Một số em có thể không để ý điều kiện \({x_0}\) lớn nhất nên dẫn đến chọn sai đáp án.

Câu 11 :

Phân tích đa thức \(7{x^2}{y^2} - 21x{y^2}z + 7xyz + 14xy\) ta được

  • A.

    \(7xy + \left( {xy - 3yz + z + 2} \right)\).

  • B.

    \(7xy\left( {xy - 21yz + z + 14} \right)\).

  • C.

    \(7xy\left( {xy - 3{y^2}z + z + 2} \right)\).

  • D.

    \(7xy\left( {xy - 3yz + z + 2} \right)\).

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Ta có \(7{x^2}{y^2} - 21x{y^2}z + 7xyz + 14xy\)\( = 7xy.xy - 7xy.3yz + 7xy.z + 7xy.2 = 7xy\left( {xy - 3yz + z + 2} \right)\)

Chú ý

Một số em có thể phân tích sai hệ số khi đặt nhân tử chung \(7xy\) ra ngoài dẫn đến chọn sai đáp án.

Câu 12 :

Cho \(\left( {a - b} \right)\left( {a + 2b} \right) - \left( {b - a} \right)\left( {2a - b} \right) - \left( {a - b} \right)\left( {a + 3b} \right).\) Khi đặt nhân tử chung \(\left( {a - b} \right)\) ra ngoài thì nhân tử còn lại là

  • A.

    \(2a - 2b\).

  • B.

    \(2a - b\).

  • C.

    \(2a + 2b\).

  • D.

    $a - b$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Sử dụng tính chất \(A =  - \left( { - A} \right)\) để làm xuất hiện nhân tử chung

+ Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\left( {a - b} \right)\left( {a + 2b} \right) - \left( {b - a} \right)\left( {2a - b} \right) - \left( {a - b} \right)\left( {a + 3b} \right)\)\( = \left( {a - b} \right)\left( {a + 2b} \right) + \left( {a - b} \right)\left( {2a - b} \right) - \left( {a - b} \right)\left( {a + 3b} \right)\)

\( = \left( {a - b.} \right)\left( {a + 2b + 2a - b - \left( {a + 3b} \right)} \right)\) \( = \left( {a - b} \right)\left( {3a + b - a - 3b} \right) \)\(= \left( {a - b} \right)\left( {2a - 2b} \right)\)

Vậy khi đặt nhân tử chung \(\left( {a - b} \right)\) ra ngoài ta được biểu thức còn lại là \(2a - 2b\) .

Chú ý

Một số em có thể sai dấu trong phép biến đổi

\( - \left( {b - a} \right)\left( {2a - b} \right) \)\(=  - \left( {a - b} \right)\left( {2a - b} \right)\) dẫn đến sai đáp án.

Câu 13 :

Cho \(A = {2019^{n + 1}} - {2019^n}\) . Khi đó \(A\) chia hết cho số nào dưới đây với mọi \(n \in \mathbb{N}\).

  • A.

    $2019$.

  • B.

    $2018$.

  • C.

    $2017$.

  • D.

    $2016$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+ Sử dụng công thức \({x^{m + n}} = {x^m}.{x^n}\) để làm xuất hiện nhân tử chung

+ Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(A = {2019^{n + 1}} - {2019^n}\)\( = {2019^n}.2019 - {2019^n} = {2019^n}\left( {2019 - 1} \right) = {2019^n}.2018\)

Vì \(2018 \vdots 2018 \Rightarrow A \vdots 2018\)  với mọi \(n \in \mathbb{N}\).

Chú ý

Một số em có thể chọn \(A \vdots 2019\) với mọi \(n \in \mathbb{N}\) là sai vì Vì với \(n = 0 \in \mathbb{N}\) thì \(A = {2019^0}.2018 = 2018\) không chia hết cho \(2019\) nên A sai.

Câu 14 :

Biết \(a - 2b = 0\) . Tính giá trị của biểu thức \(B = a{\left( {a - b} \right)^3} + 2b{\left( {b - a} \right)^3}\)

  • A.

    $0$.

  • B.

    $1$.

  • C.

    ${\left( {a - b} \right)^3}$.

  • D.

    $2a + b$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử

+ Sử dụng điều kiện của giả thiết để tính giá trị biểu thức

Lời giải chi tiết :

Ta có \(B = a{\left( {a - b} \right)^3} + 2b{\left( {b - a} \right)^3}\)\( = a{\left( {a - b} \right)^3} - 2b{\left( {a - b} \right)^3} = \left( {a - 2b} \right){\left( {a - b} \right)^3}\)

Mà \(a - 2b = 0\) nên \(B = 0.{\left( {a - b} \right)^3} = 0.\)

Vậy \(B = 0\) .

Chú ý

Một số em có thể thực hiện phép tính sai \(B = 0.{\left( {a - b} \right)^3} = {\left( {a - b} \right)^3}\) dẫn  đến chọn sai đáp án.

Câu 15 :

Tìm một số khác 0 biết rằng bình phương của nó bằng năm lần lập phương của số ấy.

  • A.

    \(5\)     

  • B.

    \(\dfrac{1}{5}\)

  • C.

    \(\dfrac{1}{{25}}\)

  • D.

    \( - \dfrac{1}{5}\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+ Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử.

+ Đưa về dạng \(A.B = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết :

Gọi số cần tìm là \(x\left( {x \ne 0} \right)\). Theo đề bài ta có \({x^2} = 5{x^3} \Leftrightarrow 5{x^3} - {x^2} = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2}.5x - {x^2} = 0 \Leftrightarrow {x^2}\left( {5x - 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 0\\5x - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\left( {loại} \right)\\5x = 1\end{array} \right. \Rightarrow x = \dfrac{1}{5}\left( {tm} \right)\)

Vậy  số cần tìm là \(\dfrac{1}{5}.\)

Câu 16 :

Cho biết \({x^3} = 2p + 1\)  trong đó \(x\) là số tự nhiên, \(p\) là số nguyên tố. Tìm \(x.\)

  • A.

    \(x = 9\)

  • B.

    \(x = 7\)          

  • C.

    \(x = 5\)          

  • D.

    \(x = 3\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Chỉ ra \(x\) là số lẻ

+ Gọi \(x = 2k + 1\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right)\) sau đó biển đổi để tìm \(k\). Từ đó tìm ra \(x\)

Chú ý rằng: Số nguyên tố là số chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.

Lời giải chi tiết :

Vì \(p\) là số nguyên tố nên \(2p + 1\) là số lẻ. Mà \({x^3} = 2p + 1\) nên \({x^3}\) cũng là một số lẻ, suy ra \(x\) là số lẻ

Gọi \(x = 2k + 1\,\,\left( {k \in N} \right)\). Ta có \({x^3} = 2p + 1 \Leftrightarrow {\left( {2k + 1} \right)^3} = 2p + 1\)

\( \Leftrightarrow 8{k^3} + 12{k^2} + 6k + 1 = 2p + 1 \Leftrightarrow 2p = 8{k^3} + 12{k^2} + 6k\)

\( \Leftrightarrow p = 4{k^3} + 6{k^2} + 3k = k\left( {4{k^2} + 6k + 3} \right)\)

Mà \(p\) là số nguyên tố nên \(k = 1 \Rightarrow x = 3\)

Vậy số cần tìm là \(x = 3.\)

Trắc nghiệm Bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9: Phối hợp nhiều phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9: Phối hợp nhiều phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 10: Chia đơn thức cho đơn thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 10: Chia đơn thức cho đơn thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 1 Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 1 Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4,5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp) Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4,5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp) Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1,2: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1,2: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt