content-pc content-tablet content-mobile

Trắc nghiệm Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử Toán 8

Đề bài

Câu 1 :

Phân tích đa thức \({a^4} + {a^3} + {a^3}b + {a^2}b\) thành  nhân tử ta được

  • A.

    \({a^2}\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\).

  • B.

    \(a\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\).

  • C.

    \(\left( {{a^2} + ab} \right)\left( {a + 1} \right)\).

  • D.

    \(\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\).

Câu 2 :

Đa thức \({x^2} + x - 2ax - 2a\) được phân tích thành

  • A.

    \(\left( {x + 2a} \right)\left( {x - 1} \right)\).

  • B.

    \(\left( {x - 2a} \right)\left( {x + 1} \right)\).

  • C.

    \(\left( {x + 2a} \right)\left( {x + 1} \right)\).          

  • D.

    \(\left( {x - 2a} \right)\left( {x - 1} \right)\).

Câu 3 :

Cho \({x^2} + ax + x + a = \left( {x + a} \right).\left( {...} \right)\) Biểu thức thích hợp điền vào dấu \(...\) là

  • A.

    \(\left( {x + 1} \right) \)

  • B.

    \(\left( {x + a} \right)\).

  • C.

    \(\left( {x + 2} \right)\).

  • D.

    \(\left( {x - 1} \right)\).

Câu 4 :

Chọn  câu đúng.

  • A.

    \({x^3} - 4{x^2} - 9x + 36 = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)

  • B.

    \({x^3} - 4{x^2} - 9x + 36 = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right).\)                             

  • C.

    \({x^3} - 4{x^2} - 9x + 36 = \left( {x - 9} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)

  • D.

     \({x^3} - 4{x^2} - 9x + 36 = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)\).

Câu 5 :

Tính nhanh: \(37.7 + 7.63 - 8.3 - 3.2\)

  • A.

    $700$

  • B.

    $620$

  • C.

    $640$

  • D.

    $670$

Câu 6 :

Chọn  câu sai.

  • A.

    \({x^2}{y^2} + {y^3} + a{x^2} + ay = \left( {{y^2} + a} \right)\left( {{x^2} + y} \right)\).

  • B.

    \({a^3} - 4{a^2} + a - 4\)\(= \left( {a - 4} \right)\left( {{a^2} + 1} \right)\).

  • C.

     \(m{x^2} - nx - mx + n = \left( {x - 1} \right)\left( {mx + n} \right)\).

  • D.

    \({x^2} - 5y + x - 5xy = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 5y} \right)\).

Câu 7 :

Cho \(56{x^2} - 45y - 40xy + 63x = \left( {7x - 5y} \right)\left( {mx + n} \right)\) với \(m,\,n \in \mathbb{R}\) . Tìm \(m\) và \(n\)

  • A.

    \(m = 8;\,n = 9\).

  • B.

    \(m = 9;\,n = 8\).

  • C.

     \(m =  - 8;\,n = 9\).

  • D.

    \(m = 8;\,n =  - 9\).

Câu 8 :

Cho  \({x^2} - 4{y^2} - 2x - 4y = \left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2y + m} \right)\) với \(m \in \mathbb{R}\) . Chọn câu đúng

  • A.

    \(m < 0\).

  • B.

    \(1 < m < 3\).

  • C.

    \(2 < m < 4\).

  • D.

    \(m > 4\).

Câu 9 :

Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^2} - 5x + xy - 5y\) tại \(x =  - 5,\;y =  - 8\):

  • A.

    $130$

  • B.

    $120$

  • C.

    $140$

  • D.

    $150$

Câu 10 :

Tìm \(x\) biết \({x^4} + 4{x^3} + 4{x^2} = 0\)

  • A.

    \(x = 2;\,x =  - 2\).

  • B.

    \(x = 0;\,x = 2\).

  • C.

    \(x = 0;\,x =  - 2\).

  • D.

    \(\,x =  - 2\).

Câu 11 :

Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \({x^3} + 2{x^2} - 9x - 18 = 0\)

  • A.

    \(1\).

  • B.

     \(2\).

  • C.

    \(0\).

  • D.

    \(3\).

Câu 12 :

Cho \(\left| x \right| < 2\) . Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về giá trị của biểu thức \(A = {x^4} + 2{x^3} - 8x - 16\) .

  • A.

    \(A > 1\).

  • B.

    \(A > 0\).

  • C.

    \(A < 0\).

  • D.

    \(A \ge 1\).

Câu 13 :

Cho \(a{b^3}{c^2} - {a^2}{b^2}{c^2} + a{b^2}{c^3} - {a^2}b{c^3} = ab{c^2}\left( {b + c} \right)\left( {...} \right)\) Biểu thức thích hợp điền vào dấu \(...\) là

  • A.

    \(b - a\).

  • B.

    \(a - b\).

  • C.

    \(a + b\).

  • D.

     \( - a - b\).

Câu 14 :

Tính giá trị của biểu thức \(B = {x^6} - 2{x^4} + {x^3} + {x^2} - x\) khi \({x^3} - x = 6\)

  • A.

    $36$

  • B.

    $42$

  • C.

    $48$

  • D.

    $56$

Câu 15 :

Với \({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\) thì

  • A.

    \(a = b = c\)

  • B.

    \(a + b + c = 1\)

  • C.

    \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 0\).

  • D.

    \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 1\)

Câu 16 :

Cho \(ab + bc + ca = 1\). Khi đó \(\left( {{a^2} + 1} \right)\left( {{b^2} + 1} \right)\left( {{c^2} + 1} \right)\) bằng

  • A.

    \({\left( {a + c + b} \right)^2}{\left( {a + b} \right)^2}\)

  • B.

    \({\left( {a + c} \right)^2}{\left( {a + b} \right)^2}\left( {b + c} \right)\)                                        

  • C.

    \({\left( {a + c} \right)^2} + {\left( {a + b} \right)^2} + {\left( {b + c} \right)^2}\)   

  • D.

    \({\left( {a + c} \right)^2}{\left( {a + b} \right)^2}{\left( {b + c} \right)^2}\)

Câu 17 :

Chọn câu đúng.

  • A.

    \(x{\left( {x + 1} \right)^4} + x{\left( {x + 1} \right)^3} + x{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {x + 1} \right)^2} = {\left( {x + 1} \right)^5}\)

  • B.

    \(x{\left( {x + 1} \right)^4} + x{\left( {x + 1} \right)^3} + x{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {x + 1} \right)^2} = {\left( {x + 1} \right)^6}\)

  • C.

    \(x{\left( {x + 1} \right)^4} + x{\left( {x + 1} \right)^3} + x{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {x + 1} \right)^2} = {\left( {x + 1} \right)^4}\left( {x - 1} \right)\)

  • D.

    \(x{\left( {x + 1} \right)^4} + x{\left( {x + 1} \right)^3} + x{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {x + 1} \right)^2} = {\left( {x + 1} \right)^4}\left( {x + 2} \right)\)

Câu 18 :

Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn  \(xy = 2\left( {x + y} \right)\).

  • A.

    $6$

  • B.

    $4$

  • C.

    $2$

  • D.

    $5$

Câu 19 :

Thu gọn đa thức \(A = {\left( {ax + by + cz} \right)^2} + {\left( {ay - bx} \right)^2} + {\left( {az - cx} \right)^2} + {\left( {bz - cy} \right)^2}\) ta được

  • A.

    \(\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right) + \left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\)     

  • B.

    \(\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\)                           

  • C.

    \(\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right){\left( {a + b + c} \right)^2}\)

  • D.

    \(\left( {x + y + z} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Phân tích đa thức \({a^4} + {a^3} + {a^3}b + {a^2}b\) thành  nhân tử ta được

  • A.

    \({a^2}\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\).

  • B.

    \(a\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\).

  • C.

    \(\left( {{a^2} + ab} \right)\left( {a + 1} \right)\).

  • D.

    \(\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\).

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Ta có \({a^4} + {a^3} + {a^3}b + {a^2}b\)\( = \left( {{a^4} + {a^3}} \right) + \left( {{a^3}b + {a^2}b} \right) \)\( = {a^3}\left( {a + 1} \right) + {a^2}b\left( {a + 1} \right)  \)\(=\left( {a + 1} \right)\left( {{a^3} + {a^2}b} \right) \)\( = {a^2}\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\)

Chú ý

Một số em có thể phân tích nhầm  \({a^3} + {a^2}b = a\left( {a + b} \right)\) dẫn đến chọn sai đáp án.

Câu 2 :

Đa thức \({x^2} + x - 2ax - 2a\) được phân tích thành

  • A.

    \(\left( {x + 2a} \right)\left( {x - 1} \right)\).

  • B.

    \(\left( {x - 2a} \right)\left( {x + 1} \right)\).

  • C.

    \(\left( {x + 2a} \right)\left( {x + 1} \right)\).          

  • D.

    \(\left( {x - 2a} \right)\left( {x - 1} \right)\).

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^2} + x - 2ax - 2a\)\( = \left( {{x^2} + x} \right) - \left( {2ax + 2a} \right) = x\left( {x + 1} \right) - 2a\left( {x + 1} \right) = \left( {x - 2a} \right)\left( {x + 1} \right)\)

Chú ý

Các em có thể  nhóm theo cách khác \(\left( {{x^2} - 2ax} \right) + \left( {x - 2a} \right) \)\( = x\left( {x - 2a} \right) + \left( {x - 2a} \right) \)\( = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 2a} \right)\)

Câu 3 :

Cho \({x^2} + ax + x + a = \left( {x + a} \right).\left( {...} \right)\) Biểu thức thích hợp điền vào dấu \(...\) là

  • A.

    \(\left( {x + 1} \right) \)

  • B.

    \(\left( {x + a} \right)\).

  • C.

    \(\left( {x + 2} \right)\).

  • D.

    \(\left( {x - 1} \right)\).

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^2} + ax + x + a \)\( = \left( {{x^2} + x} \right) + \left( {ax + a} \right) \)\( = x\left( {x + 1} \right) + a\left( {x + 1} \right) \)\( = \left( {x + a} \right)\left( {x + 1} \right)\)

Chú ý

Các em có thể nhóm theo cách khác \({x^2} + ax + x + a \)\( = \left( {{x^2} + ax} \right) + \left( {x + a} \right) \)\( = x\left( {x + a} \right) + \left( {x + a} \right) \)\( = \left( {x + a} \right)\left( {x + 1} \right)\)

Câu 4 :

Chọn  câu đúng.

  • A.

    \({x^3} - 4{x^2} - 9x + 36 = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)

  • B.

    \({x^3} - 4{x^2} - 9x + 36 = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right).\)                             

  • C.

    \({x^3} - 4{x^2} - 9x + 36 = \left( {x - 9} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)

  • D.

     \({x^3} - 4{x^2} - 9x + 36 = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)\).

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^3} - 4{x^2} - 9x + 36\)\( = \left( {{x^3} - 4{x^2}} \right) - \left( {9x - 36} \right) \)\( = {x^2}\left( {x - 4} \right) - 9\left( {x - 4} \right) \)\( = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {x - 4} \right)\)\( = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right)\)

Chú ý

Một số em có thể nhầm dấu khi đưa \(36\) vào ngoặc \( - 9x + 36\)\( =  - \left( {9x + 36} \right)\) dẫn đến không ra được đáp án.

Các em có thể nhóm cách khác \({x^3} - 4{x^2} - 9x + 36 \)\( = \left( {{x^3} - 9x} \right) - \left( {4{x^2} - 36} \right) \)\( = x\left( {{x^2} - 9} \right) - 4\left( {{x^2} - 9} \right)\)

\( = \left( {x - 4} \right)\left( {{x^2} - 9} \right) \)\( = \left( {x - 4} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\)

Câu 5 :

Tính nhanh: \(37.7 + 7.63 - 8.3 - 3.2\)

  • A.

    $700$

  • B.

    $620$

  • C.

    $640$

  • D.

    $670$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Nhóm hạng tử thứ 1 với hạng tử thứ 2 và nhóm hạng tử thứ 3 với hạng tử thứ 4 để xuất hiện nhân tử chung.

Đặt nhân tử chung để được tích của các đa thức

Tính kết quả thu được.

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,37.7 + 7.63 - 8.3 - 3.2 = \left( {37.7 + 7.63} \right) - \left( {8.3 + 3.2} \right)\\ = 7\left( {37 + 63} \right) - 3\left( {8 + 2} \right) = 7.100 - 3.10\\ = 700 - 30 = 670.\end{array}\)

Câu 6 :

Chọn  câu sai.

  • A.

    \({x^2}{y^2} + {y^3} + a{x^2} + ay = \left( {{y^2} + a} \right)\left( {{x^2} + y} \right)\).

  • B.

    \({a^3} - 4{a^2} + a - 4\)\(= \left( {a - 4} \right)\left( {{a^2} + 1} \right)\).

  • C.

     \(m{x^2} - nx - mx + n = \left( {x - 1} \right)\left( {mx + n} \right)\).

  • D.

    \({x^2} - 5y + x - 5xy = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 5y} \right)\).

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^2}{y^2} + {y^3} + a{x^2} + ay \)\(= \left( {{x^2}{y^2} + {y^3}} \right) + \left( {a{x^2} + ay} \right) \)\(= {y^2}\left( {{x^2} + y} \right) + a\left( {{x^2} + y} \right)\)$ = \left( {{y^2} + a} \right)\left( {{x^2} + y} \right)$ nên A đúng.

*) \({a^3} - 4{a^2} + a - 4\)\( = \left( {{a^3} - 4{a^2}} \right) + \left( {a - 4} \right) \)\(= {a^2}\left( {a - 4} \right) + \left( {a - 4} \right) \)\(= \left( {a - 4} \right)\left( {{a^2} + 1} \right)\) nên B đúng.

*) \(m{x^2} - nx - mx + n\)\( = \left( {m{x^2} - nx} \right) - \left( {mx - n} \right)\)\( = x\left( {mx - n} \right) - \left( {mx - n} \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {mx - n} \right)\) nên C sai.

*) \({x^2} - 5y + x - 5xy \)\(= \left( {{x^2} + x} \right) - \left( {5y + 5xy} \right) \)\(= x\left( {x + 1} \right) - 5y\left( {x + 1} \right) \)\(= \left( {x + 1} \right)\left( {x - 5y} \right)\) nên D đúng.

Chú ý

Một số em có thể nhầm dấu khi đưa các số hạng vào ngoặc ( chẳng hạn \({x^2} - 5y + x - 5xy = \left( {{x^2} + x} \right) - \left( {5y - 5xy} \right)\) )

dẫn đến chọn sai đáp án.

Câu 7 :

Cho \(56{x^2} - 45y - 40xy + 63x = \left( {7x - 5y} \right)\left( {mx + n} \right)\) với \(m,\,n \in \mathbb{R}\) . Tìm \(m\) và \(n\)

  • A.

    \(m = 8;\,n = 9\).

  • B.

    \(m = 9;\,n = 8\).

  • C.

     \(m =  - 8;\,n = 9\).

  • D.

    \(m = 8;\,n =  - 9\).

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Ta có \(56{x^2} - 45y - 40xy + 63x = \left( {56{x^2} + 63x} \right) - \left( {45y + 40xy} \right) = 7x\left( {8x + 9} \right) - 5y\left( {8x + 9} \right) = \left( {8x + 9} \right)\left( {7x - 5y} \right)\)

Suy ra \(m = 8;\,n = 9\) .

Chú ý

Một số em có thể nhầm dấu khi nhóm các hạng tử vào ngoặc dẫn đến sai đáp án.

Câu 8 :

Cho  \({x^2} - 4{y^2} - 2x - 4y = \left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2y + m} \right)\) với \(m \in \mathbb{R}\) . Chọn câu đúng

  • A.

    \(m < 0\).

  • B.

    \(1 < m < 3\).

  • C.

    \(2 < m < 4\).

  • D.

    \(m > 4\).

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^2} - 4{y^2} - 2x - 4y \)\(= \left( {{x^2} - 4{y^2}} \right) - \left( {2x + 4y} \right) \)\(= \left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right) - 2\left( {x + 2y} \right) \)\(= \left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2y - 2} \right)\)

Suy ra \(m =  - 2\) .

Chú ý

Một số em có thể nhầm dấu dẫn đến \(m = 2\) nên chọn sai đáp án.

Câu 9 :

Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^2} - 5x + xy - 5y\) tại \(x =  - 5,\;y =  - 8\):

  • A.

    $130$

  • B.

    $120$

  • C.

    $140$

  • D.

    $150$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Thu gọn biểu thức A bằng cách:

+) Sử dụng phương pháp giao hoán, kết hợp để sắp xếp các hạng tử.

+) Nhóm hạng tử thứ 1 với hạng tử thứ 3 và nhóm hạng tử thứ 2 với hạng tử thứ 4 để xuất hiện nhân tử chung.

+) Đặt nhân tử chung để được tích của các đa thức.

Thay giá trị x và y vào tích các đa thức vừa được thu gọn để tính giá trị của A.

Lời giải chi tiết :

\(A = {x^2} - 5x + xy - 5y = \left( {{x^2} + xy} \right) - \left( {5x + 5y} \right) = x\left( {x + y} \right) - 5\left( {x + y} \right) = \left( {x - 5} \right)\left( {x + y} \right)\)

Tại \(x =  - 5,\;y =  - 8\), ta có: \(A = \left( { - 5 - 5} \right)\left( { - 5 - 8} \right) = \left( { - 10} \right)\left( { - 13} \right) = 130\)

Câu 10 :

Tìm \(x\) biết \({x^4} + 4{x^3} + 4{x^2} = 0\)

  • A.

    \(x = 2;\,x =  - 2\).

  • B.

    \(x = 0;\,x = 2\).

  • C.

    \(x = 0;\,x =  - 2\).

  • D.

    \(\,x =  - 2\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Phân tích vế trái thành nhân tử để đưa về dạng \(A.B = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^4} + 4{x^3} + 4{x^2} = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2}\left( {{x^2} + 4x + 4} \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2}{\left( {x + 2} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 0\\{\left( {x + 2} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 2\end{array} \right.\)

Vậy \(x = 0;\,x =  - 2\) .

Câu 11 :

Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \({x^3} + 2{x^2} - 9x - 18 = 0\)

  • A.

    \(1\).

  • B.

     \(2\).

  • C.

    \(0\).

  • D.

    \(3\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Phân tích vế trái thành nhân tử để đưa về dạng \(A.B = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^3} + 2{x^2} - 9x - 18 = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {{x^3} + 2{x^2}} \right) - \left( {9x + 18} \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2}\left( {x + 2} \right) - 9\left( {x + 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 9} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 2 = 0\\{x^2} - 9 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\{x^2} = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 3\\x =  - 3\end{array} \right.\)

Vậy \(x =  - 2;\,x = 3;\,x =  - 3\) .

Chú ý

Một số em có thể sai ở bước \({x^2} = 9 \Leftrightarrow x = 3\) dẫn đến thiếu nghiệm \(x =  - 3\) .

Câu 12 :

Cho \(\left| x \right| < 2\) . Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về giá trị của biểu thức \(A = {x^4} + 2{x^3} - 8x - 16\) .

  • A.

    \(A > 1\).

  • B.

    \(A > 0\).

  • C.

    \(A < 0\).

  • D.

    \(A \ge 1\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Phân tích \(A\) thành nhân tử  sau đó dựa vào điều kiện \(\left| x \right| < 2\) để đánh giá \(A\) .

Lời giải chi tiết :

Ta có \(A = {x^4} + 2{x^3} - 8x - 16\)\( = \left( {{x^4} - 16} \right) + \left( {2{x^3} - 8x} \right) = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^2} + 4} \right) + 2x\left( {{x^2} - 4} \right)\)

\( = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)\)

Ta có \({x^2} + 2x + 4 = {x^2} + 2x + 1 + 3 = {\left( {x + 1} \right)^2} + 3 \ge 3 > 0\,,\,\,\forall x\)

Mà \(\left| x \right| < 2\)\( \Leftrightarrow {x^2} < 4 \Leftrightarrow {x^2} - 4 < 0\)

Suy ra \(A = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right) < 0\) khi \(\left| x \right| < 2\).

Chú ý

Một số em có thể đánh giá sai ở bước cuối dẫn đến \({x^2} - 4 > 0 \Rightarrow A > 0\) .

Câu 13 :

Cho \(a{b^3}{c^2} - {a^2}{b^2}{c^2} + a{b^2}{c^3} - {a^2}b{c^3} = ab{c^2}\left( {b + c} \right)\left( {...} \right)\) Biểu thức thích hợp điền vào dấu \(...\) là

  • A.

    \(b - a\).

  • B.

    \(a - b\).

  • C.

    \(a + b\).

  • D.

     \( - a - b\).

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Ta có \(a{b^3}{c^2} - {a^2}{b^2}{c^2} + a{b^2}{c^3} - {a^2}b{c^3} = ab{c^2}\left( {{b^2} - ab + bc - ac} \right) = ab{c^2}\left[ {\left( {{b^2} - ab} \right) + \left( {bc - ac} \right)} \right]\)

\( = ab{c^2}\left[ {b\left( {b - a} \right) + c\left( {b - a} \right)} \right] = ab{c^2}\left( {b + c} \right)\left( {b - a} \right).\) 

Vậy ta cần điền \(b - a\) .

Câu 14 :

Tính giá trị của biểu thức \(B = {x^6} - 2{x^4} + {x^3} + {x^2} - x\) khi \({x^3} - x = 6\)

  • A.

    $36$

  • B.

    $42$

  • C.

    $48$

  • D.

    $56$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng phương pháp giao hoán, kết hợp và tách hạng tử (tách hạng tử thứ 2 thành 2 hạng tử giống nhau) để sắp xếp và tạo ra các hạng tử cần thiết.

Sau khi tách hạng tử, nhóm hạng tử thứ 1 với hạng tử thứ 2, nhóm hạng tử thứ 3 với hạng tử thứ 5và nhóm hạng tử thứ 4 với hạng tử thứ 6 để xuất hiện nhân tử chung giống với \({x^3} - x\).

Đặt nhân tử chung để được tích của các đa thức.

Sau đó thế biểu thức \({x^3} - x = 6\) vào biểu thức vừa biến đổi để tính giá trị biểu thức.

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,B = {x^6} - 2{x^4} + {x^3} + {x^2} - x\\ \Leftrightarrow B = {x^6} - {x^4} - {x^4} + {x^3} + {x^2} - x\\ \Leftrightarrow B = \left( {{x^6} - {x^4}} \right) - \left( {{x^4} - {x^2}} \right) + \left( {{x^3} - x} \right)\\ \Leftrightarrow B = {x^3}\left( {{x^3} - x} \right) - x\left( {{x^3} - x} \right) + \left( {{x^3} - x} \right)\\ \Leftrightarrow B = \left( {{x^3} - x + 1} \right)\left( {{x^3} - x} \right)\end{array}\)

Tại \({x^3} - x = 6\), ta có: \(B = \left( {6 + 1} \right).6 = 7.6 = 42\)

Câu 15 :

Với \({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\) thì

  • A.

    \(a = b = c\)

  • B.

    \(a + b + c = 1\)

  • C.

    \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 0\).

  • D.

    \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 1\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kết hợp kiến thức mới học và kiến thức cũ về hằng đẳng thức để suy luận logic ra hướng giải bài tập.

Hằng đẳng thức được sử dụng: \({a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right).\)

Lời giải chi tiết :

Từ đẳng thức đã cho suy ra \({a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc = 0\)

\({b^3} + {c^3} = \left( {b + c} \right)\left( {{b^2} + {c^2} - bc} \right) \)\(= \left( {b + c} \right)\left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2} - 3bc} \right] \)\(= {\left( {b + c} \right)^3} - 3bc\left( {b + c} \right)\)

\(\Rightarrow {a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc \)\(= {a^3} + \left( {{b^3} + {c^3}} \right) - 3abc\)

\(\Leftrightarrow {a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc \)\(= {a^3} + {\left( {b + c} \right)^3} - 3bc\left( {b + c} \right) - 3abc\)

\(\Leftrightarrow {a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc \)\(= \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} - a\left( {b + c} \right) + {{\left( {b + c} \right)}^2}} \right) - \left[ {3bc\left( {b + c} \right) + 3abc} \right]\)

\( \Leftrightarrow {a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc \)\(= \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} - a\left( {b + c} \right) + {{\left( {b + c} \right)}^2}} \right) - 3bc\left( {a + b + c} \right)\)

\( \Leftrightarrow {a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc \)\(= \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} - a\left( {b + c} \right) + {{\left( {b + c} \right)}^2} - 3bc} \right)\)

\( \Leftrightarrow {a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc \)\(= \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} - ab - ac + {b^2} + 2bc + {c^2} - 3bc} \right)\)

\( \Leftrightarrow {a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc \)\(= \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - ac - bc} \right)\)

Do đó nếu \({a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc = 0\) thì \(a + b + c = 0\) hoặc \({a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ac = 0\)

Mà \({a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ac \)\(= \dfrac{1}{2}.\left[ {{{\left( {a - b} \right)}^2} + {{\left( {a - c} \right)}^2} + {{\left( {b - c} \right)}^2}} \right]\)

Nên \({\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {a - c} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} = 0 \)\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - b = 0\\a - c = 0\\b - c = 0\end{array} \right.\)  suy ra \(a = b = c\).

Vậy \({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\) thì \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 0\).

Câu 16 :

Cho \(ab + bc + ca = 1\). Khi đó \(\left( {{a^2} + 1} \right)\left( {{b^2} + 1} \right)\left( {{c^2} + 1} \right)\) bằng

  • A.

    \({\left( {a + c + b} \right)^2}{\left( {a + b} \right)^2}\)

  • B.

    \({\left( {a + c} \right)^2}{\left( {a + b} \right)^2}\left( {b + c} \right)\)                                        

  • C.

    \({\left( {a + c} \right)^2} + {\left( {a + b} \right)^2} + {\left( {b + c} \right)^2}\)   

  • D.

    \({\left( {a + c} \right)^2}{\left( {a + b} \right)^2}{\left( {b + c} \right)^2}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng dữ kiện đề bài và phương pháp nhóm hạng tử phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi \({a^2} + 1;{b^2} + 1;{c^2} + 1\)

Từ đó suy ra \(\left( {{a^2} + 1} \right)\left( {{b^2} + 1} \right)\left( {{c^2} + 1} \right)\)

Lời giải chi tiết :

Vì \(ab + bc + ca = 1\) nên \({a^2} + 1 = {a^2} + ab + bc + ca = a\left( {a + b} \right) + c\left( {a + b} \right) = \left( {a + c} \right)\left( {a + b} \right)\)

\({b^2} + 1 = {b^2} + ab + bc + ca = b\left( {a + b} \right) + c\left( {a + b} \right) = \left( {b + c} \right)\left( {a + b} \right)\)

\({c^2} + 1 = {c^2} + ab + bc + ca = \left( {{c^2} + bc} \right) + \left( {ab + ac} \right)\) \( = c\left( {c + b} \right) + a\left( {b + c} \right) = \left( {a + c} \right)\left( {b + c} \right)\)

Từ đó suy ra \(\left( {{a^2} + 1} \right)\left( {{b^2} + 1} \right)\left( {{c^2} + 1} \right) \)\(= \left( {a + c} \right)\left( {a + b} \right).\left( {b + c} \right)\left( {a + b} \right).\left( {a + c} \right)\left( {b + c} \right)\) \( = {\left( {a + c} \right)^2}{\left( {a + b} \right)^2}{\left( {b + c} \right)^2}\)

Vậy \(\left( {{a^2} + 1} \right)\left( {{b^2} + 1} \right)\left( {{c^2} + 1} \right)\)\( = {\left( {a + c} \right)^2}{\left( {a + b} \right)^2}{\left( {b + c} \right)^2}\)

Câu 17 :

Chọn câu đúng.

  • A.

    \(x{\left( {x + 1} \right)^4} + x{\left( {x + 1} \right)^3} + x{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {x + 1} \right)^2} = {\left( {x + 1} \right)^5}\)

  • B.

    \(x{\left( {x + 1} \right)^4} + x{\left( {x + 1} \right)^3} + x{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {x + 1} \right)^2} = {\left( {x + 1} \right)^6}\)

  • C.

    \(x{\left( {x + 1} \right)^4} + x{\left( {x + 1} \right)^3} + x{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {x + 1} \right)^2} = {\left( {x + 1} \right)^4}\left( {x - 1} \right)\)

  • D.

    \(x{\left( {x + 1} \right)^4} + x{\left( {x + 1} \right)^3} + x{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {x + 1} \right)^2} = {\left( {x + 1} \right)^4}\left( {x + 2} \right)\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Cứ nhóm 2 hạng tử cuối với nhau ta sẽ thu được đa thức thu gọn.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(x{\left( {x + 1} \right)^4} + x{\left( {x + 1} \right)^3} + x{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {x + 1} \right)^2}\)

\( = x{\left( {x + 1} \right)^4} + x{\left( {x + 1} \right)^3} + {\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x + 1} \right) = x{\left( {x + 1} \right)^4} + x{\left( {x + 1} \right)^3} + {\left( {x + 1} \right)^3}\)

\( = x{\left( {x + 1} \right)^4} + {\left( {x + 1} \right)^3}\left( {x + 1} \right) = x{\left( {x + 1} \right)^4} + {\left( {x + 1} \right)^4} = {\left( {x + 1} \right)^4}\left( {x + 1} \right) = {\left( {x + 1} \right)^5}\)

Câu 18 :

Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn  \(xy = 2\left( {x + y} \right)\).

  • A.

    $6$

  • B.

    $4$

  • C.

    $2$

  • D.

    $5$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Chuyển vế thêm bớt 4 rồi nhóm hạng tử thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử

Đưa về dạng \(A.B = 4\) suy ra \(A,B \in U\left( 4 \right)\)

Từ đó ta tìm được \(x,y\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(xy = 2\left( {x + y} \right) \Leftrightarrow 2x + 2y - xy = 0\) \( \Leftrightarrow 2x - xy + 2y - 4 =  - 4\)\( \Leftrightarrow x\left( {2 - y} \right) + 2\left( {y - 2} \right) =  - 4\)

\( \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {2 - y} \right) =  - 4 \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {y - 2} \right) = 4\)

Mà \(x;y \in \mathbb{Z} \Rightarrow \left( {x + 2} \right);\left( {y - 2} \right) \in Ư\left( 4 \right) \)\(= \left\{ { - 1;1; - 2;2; - 4;4} \right\}\)

+ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 =  - 1\\y - 2 =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 3\\y =  - 2\end{array} \right.\)

+ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 = 1\\y - 2 = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = 6\end{array} \right.\)

+ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 = 2\\y - 2 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 4\end{array} \right.\)

+ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 =  - 2\\y - 2 =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 4\\y = 0\end{array} \right.\)

+ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 =  - 4\\y - 2 =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 6\\y = 1\end{array} \right.\)

+ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 = 4\\y - 2 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right.\)

Vậy có 6 cặp số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn điều kiện đề bài.

Câu 19 :

Thu gọn đa thức \(A = {\left( {ax + by + cz} \right)^2} + {\left( {ay - bx} \right)^2} + {\left( {az - cx} \right)^2} + {\left( {bz - cy} \right)^2}\) ta được

  • A.

    \(\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right) + \left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\)     

  • B.

    \(\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\)                           

  • C.

    \(\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right){\left( {a + b + c} \right)^2}\)

  • D.

    \(\left( {x + y + z} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng các hằng đẳng thức \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2};\) \({\left( {A + B + C} \right)^2} = {A^2} + {B^2} + {C^2} + 2AB + 2AC + 2BC\)

Từ đó nhóm các hạng tử thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(A = {\left( {ax + by + cz} \right)^2} + {\left( {ay - bx} \right)^2} + {\left( {az - cx} \right)^2} + {\left( {bz - cy} \right)^2}\)

\( = {a^2}{x^2} + {b^2}{y^2} + {c^2}{z^2} + 2abxy + 2acxz + 2bcyz\) \( + {a^2}{y^2} - 2abxy + {b^2}{x^2} + {a^2}{z^2} - 2acxz + {c^2}{x^2}\) \( + {b^2}{z^2} - 2bczy + {c^2}{y^2}\)

\( = {a^2}{x^2} + {b^2}{y^2} + {c^2}{z^2} + {a^2}{y^2} + {b^2}{x^2} + {a^2}{z^2} \)\(+ {c^2}{x^2} + {b^2}{z^2} + {c^2}{y^2}\)

\( = \left( {{a^2}{x^2} + {b^2}{x^2} + {c^2}{x^2}} \right) + \left( {{b^2}{y^2} + {a^2}{y^2} + {c^2}{y^2}} \right) \)\(+ \left( {{b^2}{z^2} + {a^2}{z^2} + {c^2}{z^2}} \right)\)

\( = {x^2}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) + {y^2}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \)\(+ {z^2}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\)

\( = \left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\)

Trắc nghiệm Bài 9: Phối hợp nhiều phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9: Phối hợp nhiều phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 10: Chia đơn thức cho đơn thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 10: Chia đơn thức cho đơn thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 1 Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 1 Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4,5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp) Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4,5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp) Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1,2: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1,2: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt