content-pc content-tablet content-mobile

Trắc nghiệm Bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức Toán 8

Đề bài

Câu 1 :

Phân tích đa thức \({x^3}{y^3} + 6{x^2}{y^2} + 12xy + 8\) thành nhân tử ta được

  • A.

    \({\left( {xy + 2} \right)^3}\).

  • B.

    \({\left( {xy + 8} \right)^3}\).

  • C.

    \({x^3}{y^3} + 8\).

  • D.

    \({\left( {{x^3}{y^3} + 2} \right)^3}\).

Câu 2 :

Chọn câu đúng.

  • A.

    ${(5{\rm{x}} - 4)^2} - 49{{\rm{x}}^2} =  - 8\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)$.                               

  • B.

    \({(5{\rm{x}} - 4)^2} - 49{{\rm{x}}^2} = \left( {3x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)\).         

  • C.

    \({(5{\rm{x}} - 4)^2} - 49{{\rm{x}}^2} =  - 8\left( {3x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\).

  • D.

    \({(5{\rm{x}} - 4)^2} - 49{{\rm{x}}^2} =  - 8\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)\).

Câu 3 :

Chọn câu sai.

  • A.

    $4{x^2} + 4x + 1 = {\left( {2x + 1} \right)^2}$.      

  • B.

    \(9{x^2} - 24xy + 16{y^2} = {\left( {3x - 4y} \right)^2}\).

  • C.

    $\dfrac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)^2}$.

  • D.

    $\dfrac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\dfrac{x}{4} + 2y} \right)^2}$.

Câu 4 :

Cho \(8{x^3} - 64 = \left( {2x - 4} \right)\left( {...} \right)\) . Biểu thức thích hợp điền vào dấu \(...\) là

  • A.

    \(2{x^2} + 8x + 8\).

  • B.

     \(2{x^2} + 8x + 16\).

  • C.

     \(4{x^2} - 8x + 16\).

  • D.

    \(4{x^2} + 8x + 16\).

Câu 5 :

Phân tích đa thức \(\dfrac{{{x^3}}}{8} + 8{y^3}\) thành nhân tử , ta được

  • A.

    \(\left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\dfrac{{{x^2}}}{2} + xy + 2{y^2}} \right)\).         

  • B.

    \(\left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\dfrac{{{x^2}}}{4} - xy + 4{y^2}} \right)\).

  • C.

    \(\left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\dfrac{{{x^2}}}{2} - xy + 4{y^2}} \right)\).

  • D.

    \(\left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\dfrac{{{x^2}}}{4} - 2xy + 4{y^2}} \right)\).

Câu 6 :

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(5{x^2} - 10x + 5 = 0\) là

  • A.

     \(x = 1\).

  • B.

    \(x =  - 1\).

  • C.

     \(x = 2\).

  • D.

    \(x = 5\).

Câu 7 :

Cho \({\left( {4{x^2} + 4x - 3} \right)^2} - {\left( {4{x^2} + 4x + 3} \right)^2} = m.x\left( {x + 1} \right)\)với \(m \in \mathbb{R}\)  . Chọn câu đúng về giá trị của \(m\) .

  • A.

    \(m > 47\).

  • B.

    \(m < 0\).

  • C.

    \(m \vdots 9\).

  • D.

    \(m\) là số nguyên tố.

Câu 8 :

Cho \({\left( {x + y} \right)^3} - {\left( {x - y} \right)^3} \)\(= A.y\left( {B{x^2} + C{y^2}} \right)\), biết $A,\,B,C$ là các số nguyên. Khi đó \(A + B + C\) bằng

  • A.

    \(4\).

  • B.

    \(5\).

  • C.

     \(6\).

  • D.

    \(7\).

Câu 9 :

Cho \({\left( {4{x^2} + 2x - 18} \right)^2} - {\left( {4{x^2} + 2x} \right)^2} = m.\left( {4{x^2} + 2x - 9} \right).\) Khi đó giá trị của \(m\) là

  • A.

    \(m =  - 18\).

  • B.

    \(m = 36\).

  • C.

    \(m =  - 36\).

  • D.

    \(m = 18\).

Câu 10 :

Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \({\left( {2x - 5} \right)^2} - 4{\left( {x - 2} \right)^2} = 0\) ?

  • A.

    \(2\).

  • B.

    \(1\).

  • C.

    \(0\).

  • D.

    \(4\).

Câu 11 :

Gọi \({x_1};\,{x_2};{x_3}\) là các giá trị thỏa mãn \(4{\left( {3x - 5} \right)^2} - 9{\left( {9{x^2} - 25} \right)^2} = 0.\) Khi đó \({x_1} + {x_2} + {x_3}\) bằng

  • A.

    \( - 3\).

  • B.

    \( - \dfrac{3}{5}\).

  • C.

    \( - \dfrac{5}{3}\).

  • D.

    \( - \dfrac{5}{9}\).

Câu 12 :

Cho \(x + n = 2\left( {y - m} \right),\)

khi đó  giá trị của biểu thức \(A = {x^2} - 4xy + 4{y^2} - 4{m^2} - 4mn - {n^2}\) bằng

  • A.

    \(A = 1\).

  • B.

    \(A = 0\).

  • C.

    \(A = 2\).

  • D.

    Chưa đủ dữ kiện để tính.

Câu 13 :

Cho \(9{a^2} - {\left( {a - 3b} \right)^2} \)\(= \left( {m.a + n.b} \right)\left( {4a - 3b} \right)\) với \(m,\,n \in \mathbb{R}\) . Khi đó, giá trị của \(m\) và \(n\) là

  • A.

    \(m =  - 2;\,n =  - 3\).

  • B.

    \(m = 3;\,n = 2\).

  • C.

    \(m = 3;\,n =  - 4\).    

  • D.

    \(m = 2;\,n = 3\).

Câu 14 :

Đa thức \(4{b^2}{c^2} - {\left( {{c^2} + {b^2} - {a^2}} \right)^2}\)  được phân tích thành

  • A.

    \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b + c - a} \right)\left( {a + b - c} \right)\left( {a - b + c} \right).\)                        

  • B.

    \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b - c - a} \right)\left( {a + b - c} \right)\left( {a - b + c} \right)\).

  • C.

    \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b + c - a} \right){\left( {a + b - c} \right)^2}\).

  • D.

    \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b + c - a} \right)\left( {a + b - c} \right)\left( {a - b - c} \right)\).

Câu 15 :

Tính giá trị biểu thức \(P = {x^3} - 3{x^2} + 3x\) với \(x = 101\).

  • A.

    \({100^3} + 1\)

  • B.

    \({100^3} - 1\)

  • C.

    \({100^3}\)

  • D.

    \({101^3}\)

Câu 16 :

Hiệu bình phương hai số lẻ liên tiếp thì luôn chia hết cho

  • A.

    \(8\)

  • B.

    \(9\)     

  • C.

    \(10\)

  • D.

    Cả A, B, C đều sai

Câu 17 :

Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \({x^2} + 102 = {y^2}.\)

  • A.

    \(0\)

  • B.

    \(1\)     

  • C.

    \(2\)

  • D.

    \(3\)

Câu 18 :

Cho \(x + y = a + b;\,{x^2} + {y^2} = {a^2} + {b^2}.\) Với \(n \in {\mathbb{N}^*}\), chọn câu đúng.

  • A.

    \({x^n} + {y^n} = {a^n} - {b^n}\)

  • B.

    \({x^n} + {y^n} = 2\left( {{a^n} + {b^n}} \right)\)

  • C.

    \({x^n} + {y^n} = {a^n} + {b^n}\)

  • D.

    \({x^n} + {y^n} = \dfrac{{{a^n} + {b^n}}}{2}\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Phân tích đa thức \({x^3}{y^3} + 6{x^2}{y^2} + 12xy + 8\) thành nhân tử ta được

  • A.

    \({\left( {xy + 2} \right)^3}\).

  • B.

    \({\left( {xy + 8} \right)^3}\).

  • C.

    \({x^3}{y^3} + 8\).

  • D.

    \({\left( {{x^3}{y^3} + 2} \right)^3}\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức

\({\left( {A + B} \right)^3} \)\(= {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^3}{y^3} + 6{x^2}{y^2} + 12xy + 8\)\( = {\left( {xy} \right)^3} + 3{\left( {xy} \right)^2}.2 + 3.xy{.2^2} + {2^3} = {\left( {xy + 2} \right)^3}\)

Chú ý

Một số em có thể không đưa \(8 = {2^3}\) dẫn đến \({x^3}{y^3} + 6{x^2}{y^2} + 12xy + 8\)\( = {\left( {xy + 8} \right)^3}\)và chọn B sai.

Câu 2 :

Chọn câu đúng.

  • A.

    ${(5{\rm{x}} - 4)^2} - 49{{\rm{x}}^2} =  - 8\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)$.                               

  • B.

    \({(5{\rm{x}} - 4)^2} - 49{{\rm{x}}^2} = \left( {3x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)\).         

  • C.

    \({(5{\rm{x}} - 4)^2} - 49{{\rm{x}}^2} =  - 8\left( {3x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\).

  • D.

    \({(5{\rm{x}} - 4)^2} - 49{{\rm{x}}^2} =  - 8\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

Lời giải chi tiết :

Ta có \({(5x - 4)^2} - 49{x^2} \)\(= {\left( {5x - 4} \right)^2} - {\left( {7x} \right)^2} \)\(= \left( {5x - 4 + 7x} \right)\left( {5x - 4 - 7x} \right)\)\( = \left( {12x - 4} \right)\left( { - 2x - 4} \right) \)\(= 4.\left( {3x - 1} \right).\left( { - 2} \right)\left( {x + 2} \right) \)\(=  - 8\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)\)

Chú ý

Một số em có thể sai khi  phân tích \(\left( { - 2x - 4} \right) =  - 2.\left( {x - 2} \right)\) dẫn đến chọn  đáp án C sai.

Câu 3 :

Chọn câu sai.

  • A.

    $4{x^2} + 4x + 1 = {\left( {2x + 1} \right)^2}$.      

  • B.

    \(9{x^2} - 24xy + 16{y^2} = {\left( {3x - 4y} \right)^2}\).

  • C.

    $\dfrac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)^2}$.

  • D.

    $\dfrac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\dfrac{x}{4} + 2y} \right)^2}$.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} + 2AB + {B^2} = {\left( {A + B} \right)^2};\,{A^2} - 2AB + {B^2} = {\left( {A - B} \right)^2}\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

+) $4{x^2} + 4x + 1 = {\left( {2x} \right)^2} + 2.2x.1 + {1^2} = {\left( {2x + 1} \right)^2}$ nên A đúng.

+) \(9{x^2} - 24xy + 16{y^2} \)\(= {\left( {3x} \right)^2} - 2.3x.4y + {\left( {4y} \right)^2} \)\(= {\left( {3x - 4y} \right)^2}\) nên B đúng.

+) $\dfrac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} $$= {\left( {\dfrac{x}{2}} \right)^2} + 2.\dfrac{x}{2}.y + {y^2} $$= {\left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)^2}$ nên C đúng, D sai.

Chú ý

Một số em có thể phân tích sai \(\dfrac{{{x^2}}}{4} = {\left( {\dfrac{x}{4}} \right)^2}\) nên chọn thành D đúng, C sai.

Câu 4 :

Cho \(8{x^3} - 64 = \left( {2x - 4} \right)\left( {...} \right)\) . Biểu thức thích hợp điền vào dấu \(...\) là

  • A.

    \(2{x^2} + 8x + 8\).

  • B.

     \(2{x^2} + 8x + 16\).

  • C.

     \(4{x^2} - 8x + 16\).

  • D.

    \(4{x^2} + 8x + 16\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức \({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(8{x^3} - 64 = {\left( {2x} \right)^3} - {4^3} = \left( {2x - 4} \right)\left( {4{x^2} + 8x + 16} \right)\)

Chú ý

Một số em có thể nhầm khi bình phương \({\left( {2x} \right)^2} = 2{x^2};{4^2} = 8\) dẫn đến chọn sai đáp án.

Hoặc nhầm hằng đẳng thức \({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\)

Câu 5 :

Phân tích đa thức \(\dfrac{{{x^3}}}{8} + 8{y^3}\) thành nhân tử , ta được

  • A.

    \(\left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\dfrac{{{x^2}}}{2} + xy + 2{y^2}} \right)\).         

  • B.

    \(\left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\dfrac{{{x^2}}}{4} - xy + 4{y^2}} \right)\).

  • C.

    \(\left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\dfrac{{{x^2}}}{2} - xy + 4{y^2}} \right)\).

  • D.

    \(\left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\dfrac{{{x^2}}}{4} - 2xy + 4{y^2}} \right)\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức

\({A^3} + {B^3} \)\(= \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\dfrac{{{x^3}}}{8} + 8{y^3} = {\left( {\dfrac{x}{2}} \right)^3} + {\left( {2y} \right)^3} = \left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)\left[ {{{\left( {\dfrac{x}{2}} \right)}^2} - \dfrac{x}{2}.2y + {{\left( {2y} \right)}^2}} \right]\)\( = \left( {\dfrac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\dfrac{{{x^2}}}{4} - xy + 4{y^2}} \right)\)

Chú ý

Một số em có thể nhớ sai hằng đẳng thức thành \({A^3} + {B^3} \)\(= \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - 2AB + {B^2}} \right)\) dẫn đến chọn D sai.

Hoặc thực hiện các phép bình phương sai \({\left( {\dfrac{x}{2}} \right)^2} = \dfrac{{{x^2}}}{2};{\left( {2y} \right)^2} = 2{y^2}\) .

Câu 6 :

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(5{x^2} - 10x + 5 = 0\) là

  • A.

     \(x = 1\).

  • B.

    \(x =  - 1\).

  • C.

     \(x = 2\).

  • D.

    \(x = 5\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - 2AB + {B^2} = {\left( {A - B} \right)^2}\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

+ Từ đó đưa về dạng \({A^2} = 0 \Leftrightarrow A = 0\)

Lời giải chi tiết :

Ta có  \(5{x^2} - 10x + 5 = 0\)

\( \Leftrightarrow 5\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0 \)

\(\Leftrightarrow 5{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} = 0 \)

\(\Leftrightarrow x - 1 = 0 \)

\(\Leftrightarrow x = 1\)

Vậy \(x = 1.\) 

Chú ý

Một số em có thể nhầm hằng đẳng thức rồi phân tích sai thành \({x^2} - 2x + 1 = {\left( {x + 1} \right)^2}\)  dẫn đến sai đáp án.

Câu 7 :

Cho \({\left( {4{x^2} + 4x - 3} \right)^2} - {\left( {4{x^2} + 4x + 3} \right)^2} = m.x\left( {x + 1} \right)\)với \(m \in \mathbb{R}\)  . Chọn câu đúng về giá trị của \(m\) .

  • A.

    \(m > 47\).

  • B.

    \(m < 0\).

  • C.

    \(m \vdots 9\).

  • D.

    \(m\) là số nguyên tố.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

Lời giải chi tiết :

Ta có \({\left( {4{x^2} + 4x - 3} \right)^2} - {\left( {4{x^2} + 4x + 3} \right)^2} = \left( {4{x^2} + 4x - 3 + 4{x^2} + 4x + 3} \right)\left( {4{x^2} + 4x - 3 - 4{x^2} - 4x - 3} \right)\)

\( = \left( {8{x^2} + 8x} \right).\left( { - 6} \right) \)\(= 8.x\left( {x + 1} \right).\left( { - 6} \right) \)

\(=  - 48x\left( {x + 1} \right)\) nên \(m =  - 48 < 0\)

Chú ý

Một số em có thể nhầm dấu hệ số dẫn đến chọn A sai.

Câu 8 :

Cho \({\left( {x + y} \right)^3} - {\left( {x - y} \right)^3} \)\(= A.y\left( {B{x^2} + C{y^2}} \right)\), biết $A,\,B,C$ là các số nguyên. Khi đó \(A + B + C\) bằng

  • A.

    \(4\).

  • B.

    \(5\).

  • C.

     \(6\).

  • D.

    \(7\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức

\({A^3} - {B^3} \)\(= \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

Sau đó sử dụng các hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right);\,{\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2},\) \(\,{\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\) để biến đổi.

Lời giải chi tiết :

Ta có \({\left( {x + y} \right)^3} - {\left( {x - y} \right)^3} \)\(= \left[ {x + y - \left( {x - y} \right)} \right]\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} + \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right) + {{\left( {x - y} \right)}^2}} \right]\)

\( = \left( {x + y - x + y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + {y^2} + {x^2} - {y^2} + {x^2} - 2xy + {y^2}} \right)\)\( = 2y\left( {3{x^2} + {y^2}} \right) \Rightarrow A = 2;\,B = 3;\,C = 1\)

Suy ra \(A + B + C = 2 + 3 + 1 = 6\) .

Chú ý

Một số em có thể nhầm ở bước suy ra \(C = 0\) dẫn đến chọn sai đáp án. Ở đây vì hệ số của \({y^2}\) là \(1\) nên \(C = 1\) .

Câu 9 :

Cho \({\left( {4{x^2} + 2x - 18} \right)^2} - {\left( {4{x^2} + 2x} \right)^2} = m.\left( {4{x^2} + 2x - 9} \right).\) Khi đó giá trị của \(m\) là

  • A.

    \(m =  - 18\).

  • B.

    \(m = 36\).

  • C.

    \(m =  - 36\).

  • D.

    \(m = 18\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

Lời giải chi tiết :

Ta có \({\left( {4{x^2} + 2x - 18} \right)^2} - {\left( {4{x^2} + 2x} \right)^2} = \left( {4{x^2} + 2x - 18 + 4{x^2} + 2x} \right)\left( {4{x^2} + 2x - 18 - 4{x^2} - 2x} \right)\)

\( = \left( {8{x^2} + 4x - 18} \right)\left( { - 18} \right) = 2\left( {4{x^2} + 2x - 9} \right)\left( { - 18} \right)\)\( = \left( { - 36} \right)\left( {4{x^2} + 2x - 18} \right) \)\(\Rightarrow m =  - 36\)

Chú ý

Một số em có thể nhầm dấu ở bước nhân cuối \(2.\left( { - 18} \right) = 36\) nên chọn sai đáp án.

Câu 10 :

Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \({\left( {2x - 5} \right)^2} - 4{\left( {x - 2} \right)^2} = 0\) ?

  • A.

    \(2\).

  • B.

    \(1\).

  • C.

    \(0\).

  • D.

    \(4\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+ Sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

+ Từ đó đưa về dạng \(A.B = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \({\left( {2x - 5} \right)^2} - 4{\left( {x - 2} \right)^2} = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {2x - 5} \right)^2} - {\left[ {2\left( {x - 2} \right)} \right]^2} = 0 \)\(\Leftrightarrow {\left( {2x - 5} \right)^2} - {\left( {2x - 4} \right)^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {2x - 5 + 2x - 4} \right)\left( {2x - 5 - 2x + 4} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {4x - 9} \right).\left( { - 1} \right) = 0 \)

\(\Leftrightarrow  - 4x + 9 = 0\)

\( \Leftrightarrow 4x = 9 \)

\(\Leftrightarrow x = \dfrac{9}{4}\)

Vậy $x = \dfrac{9}{4}$ .

Chú ý

Một số em có thể biến đổi sai bước đầu thành \({\left( {2x - 5} \right)^2} - 4{\left( {x - 2} \right)^2} = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {2x - 5} \right)^2} - {\left[ {4\left( {x - 2} \right)} \right]^2} = 0\)

dẫn đến chọn sai đáp án. Ở đây vì \(4 = {2^2}\) nên ta chỉ đưa \(2\) vào phép bình phương.

Các em cũng có thể đưa về dạng \({A^2} = {B^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = B\\A =  - B\end{array} \right.\) để giải.

Câu 11 :

Gọi \({x_1};\,{x_2};{x_3}\) là các giá trị thỏa mãn \(4{\left( {3x - 5} \right)^2} - 9{\left( {9{x^2} - 25} \right)^2} = 0.\) Khi đó \({x_1} + {x_2} + {x_3}\) bằng

  • A.

    \( - 3\).

  • B.

    \( - \dfrac{3}{5}\).

  • C.

    \( - \dfrac{5}{3}\).

  • D.

    \( - \dfrac{5}{9}\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

+ Từ đó đưa về dạng \(A.B.C = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\\C = 0\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(4{\left( {3x - 5} \right)^2} - 9{\left( {9{x^2} - 25} \right)^2} = 0\)\( \Leftrightarrow 4.{\left( {3x - 5} \right)^2} - 9{\left[ {{{\left( {3x} \right)}^2} - {5^2}} \right]^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow 4{\left( {3x - 5} \right)^2} - 9{\left[ {\left( {3x - 5} \right)\left( {3x + 5} \right)} \right]^2} = 0\)\( \Leftrightarrow 4{\left( {3x - 5} \right)^2} - 9{\left( {3x - 5} \right)^2}{\left( {3x + 5} \right)^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {3x - 5} \right)^2}\left[ {4 - 9{{\left( {3x + 5} \right)}^2}} \right] = 0\) \( \Leftrightarrow {\left( {3x - 5} \right)^2}\left[ {4 - {{\left( {3\left( {3x + 5} \right)} \right)}^2}} \right] = 0 \Leftrightarrow {\left( {3x - 5} \right)^2}\left( {{2^2} - {{\left( {9x + 15} \right)}^2}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {3x - 5} \right)^2}\left( {2 + 9x + 15} \right)\left( {2 - 9x - 15} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow {\left( {3x - 5} \right)^2}\left( {9x + 17} \right)\left( { - 9x - 13} \right) = 0\)

$ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x - 5 = 0\\9x + 17 = 0\\ - 9x - 13 = 0\end{array} \right.$ \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{5}{3}\\x =  - \dfrac{{17}}{9}\\x =  - \dfrac{{13}}{9}\end{array} \right.\) suy ra \({x_1} + {x_2} + {x_3} = \dfrac{5}{3} + \dfrac{{ - 17}}{9} + \dfrac{{ - 13}}{9} \)\(=  - \dfrac{5}{3}\) .

Chú ý

Một số em có thể nhầm dấu ở bước cuối chẳng hạn \( - 9x - 13 = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{{13}}{9}\) dẫn đến ra đáp án sai.

Câu 12 :

Cho \(x + n = 2\left( {y - m} \right),\)

khi đó  giá trị của biểu thức \(A = {x^2} - 4xy + 4{y^2} - 4{m^2} - 4mn - {n^2}\) bằng

  • A.

    \(A = 1\).

  • B.

    \(A = 0\).

  • C.

    \(A = 2\).

  • D.

    Chưa đủ dữ kiện để tính.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+ Sử dụng các hằng đẳng thức \({A^2} - 2AB + {B^2} = {\left( {A - B} \right)^2}\); \({A^2} + 2AB + {B^2} = {\left( {A + B} \right)^2}\)để biến đổi.

+ Sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

+ Sử dụng giả thiết \(x + n = 2\left( {y - m} \right)\) để tính giá trị biểu thức.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(A = {x^2} - 4xy + 4{y^2} - 4{m^2} - 4mn - {n^2}\)\( = {x^2} - 2x.2y + {\left( {2y} \right)^2} - \left( {4{m^2} + 4mn + {n^2}} \right)\)

\( = {\left( {x - 2y} \right)^2} - {\left( {2m + n} \right)^2}\)\( = \left( {x - 2y + 2m + n} \right)\left( {x - 2y - 2m - n} \right)\)

Ta có \(x + n = 2\left( {y - m} \right) \)\(\Leftrightarrow x + n = 2y - 2m \)\(\Leftrightarrow x - 2y + n + 2m = 0\)

Thay \(x - 2y + n + 2m = 0\) vào \(A\) ta được \(A = 0.\left( {x - 2y - 2m - n} \right) = 0\) .

Vậy \(A = 0\) .

Chú ý

Một số em có thể nhầm dấu khi biến đổi, chẳng hạn  \({\left( {x - 2y} \right)^2} - {\left( {2m + n} \right)^2} = \left( {x - 2y + 2m + n} \right)\left( {x - 2y - 2m + n} \right)\) dẫn đến không ra đáp án.

Câu 13 :

Cho \(9{a^2} - {\left( {a - 3b} \right)^2} \)\(= \left( {m.a + n.b} \right)\left( {4a - 3b} \right)\) với \(m,\,n \in \mathbb{R}\) . Khi đó, giá trị của \(m\) và \(n\) là

  • A.

    \(m =  - 2;\,n =  - 3\).

  • B.

    \(m = 3;\,n = 2\).

  • C.

    \(m = 3;\,n =  - 4\).    

  • D.

    \(m = 2;\,n = 3\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(9{a^2} - {\left( {a - 3b} \right)^2} = {\left( {3a} \right)^2} - {\left( {a - 3b} \right)^2} = \left( {3a + a - 3b} \right)\left( {3a - a + 3b} \right) = \left( {4a - 3b} \right)\left( {2a + 3b} \right)\)

Suy ra \(m = 2;\,n = 3\) .

Chú ý

Một số em có thể nhầm dấu khi phá ngoặc ở bước khai triển hằng đẳng thức như: \({\left( {3a} \right)^2} - {\left( {a - 3b} \right)^2} = \left( {3a + a - 3b} \right)\left( {3a - a - 3b} \right) = \left( {4a - 3b} \right)\left( {3a - 4b} \right)\) nên dẫn đến chọn sai đáp án.

Câu 14 :

Đa thức \(4{b^2}{c^2} - {\left( {{c^2} + {b^2} - {a^2}} \right)^2}\)  được phân tích thành

  • A.

    \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b + c - a} \right)\left( {a + b - c} \right)\left( {a - b + c} \right).\)                        

  • B.

    \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b - c - a} \right)\left( {a + b - c} \right)\left( {a - b + c} \right)\).

  • C.

    \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b + c - a} \right){\left( {a + b - c} \right)^2}\).

  • D.

    \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b + c - a} \right)\left( {a + b - c} \right)\left( {a - b - c} \right)\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(4{b^2}{c^2} - {\left( {{c^2} + {b^2} - {a^2}} \right)^2}\)\( = {\left( {2bc} \right)^2} - {\left( {{c^2} + {b^2} - {a^2}} \right)^2}\)\( = \left( {2bc + {c^2} + {b^2} - {a^2}} \right)\left( {2bc - {c^2} - {b^2} + {a^2}} \right)\)

\( = \left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2} - {a^2}} \right]\left[ {{a^2} - \left( {{b^2} - 2bc + {c^2}} \right)} \right]\)\( = \left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2} - {a^2}} \right]\left[ {{a^2} - {{\left( {b - c} \right)}^2}} \right]\)

\( = \left( {b + c + a} \right)\left( {b + c - a} \right)\left( {a + b - c} \right)\left( {a - b + c} \right).\)

Chú ý

Một số em có thể nhầm dấu khi khai triển các hằng đẳng thức dẫn đến sai dấu và sai đáp án.

Câu 15 :

Tính giá trị biểu thức \(P = {x^3} - 3{x^2} + 3x\) với \(x = 101\).

  • A.

    \({100^3} + 1\)

  • B.

    \({100^3} - 1\)

  • C.

    \({100^3}\)

  • D.

    \({101^3}\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Thêm bớt để xuất hiện hằng đẳng thức \({\left( {A - B} \right)^3} = {A^3} - 3{A^2}B + 3A{B^2} - {B^3}\)

Từ đó thay \(x = 101\) vào \(P\)  để tính toán.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(P = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 + 1 = {\left( {x - 1} \right)^3} + 1\)

Thay \(x = 101\) vào \(P\) ta được \(P = {\left( {101 - 1} \right)^3} + 1 = {100^3} + 1\)

Câu 16 :

Hiệu bình phương hai số lẻ liên tiếp thì luôn chia hết cho

  • A.

    \(8\)

  • B.

    \(9\)     

  • C.

    \(10\)

  • D.

    Cả A, B, C đều sai

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng  hằng đẳng thức \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2};\,{\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\)

Lời giải chi tiết :

Gọi hai số lẻ liên tiếp là \(2k - 1;2k + 1\,\,\,\left( {k \in {N^*}} \right)\)

Theo bài ra ta có \({\left( {2k + 1} \right)^2} - {\left( {2k - 1} \right)^2} = 4{k^2} + 4k + 1 - 4{k^2} + 4k - 1 = 8k\, \vdots \,\,8\)

Câu 17 :

Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \({x^2} + 102 = {y^2}.\)

  • A.

    \(0\)

  • B.

    \(1\)     

  • C.

    \(2\)

  • D.

    \(3\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng  hằng đẳng thức \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2};\,{\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^2} + 102 = {y^2} \Leftrightarrow {y^2} - {x^2} = 102\)

Nhận thấy hiệu hai bình phương là một số chẵn nên \(x,y\) cùng là số chẵn hoặc cùng là số lẻ.

Suy ra \(y - x;y + x\) luôn là số chẵn.

Lại có \({y^2} - {x^2} = 102 \Leftrightarrow \left( {y - x} \right)\left( {y + x} \right) = 102\) mà \(\left( {y - x} \right)\) và \(\left( {y + x} \right)\) cùng là số chẵn.

Suy ra \(\left( {y - x} \right)\left( {y + x} \right)\) chia hết cho \(4\) mà \(102\) không chia hết cho \(4\) nên không tồn tại cặp số \(x;y\) thỏa mãn đề bài.

Câu 18 :

Cho \(x + y = a + b;\,{x^2} + {y^2} = {a^2} + {b^2}.\) Với \(n \in {\mathbb{N}^*}\), chọn câu đúng.

  • A.

    \({x^n} + {y^n} = {a^n} - {b^n}\)

  • B.

    \({x^n} + {y^n} = 2\left( {{a^n} + {b^n}} \right)\)

  • C.

    \({x^n} + {y^n} = {a^n} + {b^n}\)

  • D.

    \({x^n} + {y^n} = \dfrac{{{a^n} + {b^n}}}{2}\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dùng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) để biến đổi giả thiết và lập luận để có \(x = a;y = b\) hoặc \(x = b;y = a\). Từ đó suy ra hệ thức đúng.

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^2} + {y^2} = {a^2} + {b^2} \Leftrightarrow {x^2} - {a^2} = {b^2} - {y^2}\)\( \Leftrightarrow \left( {x - a} \right)\left( {x + a} \right) = \left( {b - y} \right)\left( {b + y} \right)\)

Mà \(x + y = a + b \Leftrightarrow x - a = b - y\) nên ta có \(\left( {x - a} \right)\left( {x + a} \right) = \left( {x - a} \right)\left( {b + y} \right)\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {x - a} \right)\left( {x + a} \right) - \left( {x - a} \right)\left( {b + y} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - a} \right)\left( {x + a - b - y} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - a = 0\\x + a - b - y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = a\\x - y = b - a\end{array} \right.\end{array}\)

+ Với \(x = a\) mà \(x + y = a + b \Rightarrow a + y = a + b \Rightarrow y = b\). Từ đó ta có \({x^n} + {y^n} = {a^n} + {b^n}\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\).

+ Với \(x - y = b - a\), lại có \(x + y = a + b\)  nên cộng vế với vế ta được \(2x = 2b \Leftrightarrow x = b \Rightarrow y = a\)

Từ đó ta có \({x^n} + {y^n} = {a^n} + {b^n}\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\).

Vậy \({x^n} + {y^n} = {a^n} + {b^n}\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\).

Trắc nghiệm Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9: Phối hợp nhiều phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9: Phối hợp nhiều phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 10: Chia đơn thức cho đơn thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 10: Chia đơn thức cho đơn thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 1 Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 1 Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4,5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp) Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4,5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp) Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1,2: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1,2: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt