Trắc nghiệm Bài 1: Phân thức đại số Toán 8

Đề bài

Câu 1 :

Phân thức \(\dfrac{A}{B}\) xác định khi

  • A.

    \(B \ne 0\)

  • B.

    \(B \ge 0\)

  • C.

    \(B \le 0\)

  • D.

    \(A = 0\)

Câu 2 :

Với \(B \ne 0,\,D \ne 0\) , hai phân thức \(\dfrac{A}{B}\) và \(\dfrac{C}{D}\) bằng nhau khi

  • A.

    \(A.B = C.D\)

  • B.

    \(A.C = B.D\)

  • C.

    \(A.D = B.C\)

  • D.

    \(AC < B.D\)

Câu 3 :

Chọn câu sai. Với đa thức \(B \ne 0\) ta có

  • A.

    \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A.M}}{{B.M}}\) (với \(M\) khác đa thức \(0\) ) 

  • B.

    \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A:N}}{{B:N}}\) (với $N$ là một nhân tử chung , \(N\) khác đa thức \(0\) ).

  • C.

    $\dfrac{A}{B} = \dfrac{{ - A}}{{ - B}}$  .

  • D.

    $\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A + M}}{{B + M}}$ (với \(M\) khác đa thức \(0\) ).

Câu 4 :

Với điều kiện nào của \(x\) thì phân thức  \(\dfrac{{x - 1}}{{x - 2}}\)  có nghĩa

  • A.

    \(x \le 2\)

  • B.

    \(x \ne 1\)

  • C.

    \(x = 2\)

  • D.

    \(x \ne 2\)

Câu 5 :

Phân thức \(\dfrac{{5x - 1}}{{{x^2} - 4}}\)  xác định khi

  • A.

    \(x \ne 2\)

  • B.

    \(x \ne 2\) và \(\,x \ne  - 2\)

  • C.

    \(x = 2\)

  • D.

    \(\,x \ne  - 2\)

Câu 6 :

Để phân thức \(\dfrac{{x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}\) có nghĩa thì \(x\) thỏa mãn điều kiện nào?

  • A.

    $\;x \ne  - 1$ và \(\,x \ne  - 3\)

  • B.

    \(x = 3\).

  • C.

    \(x \ne  - 1\) và \(\,x \ne 3\).

  • D.

    \(x \ne  - 1\)

Câu 7 :

Phân thức \(\dfrac{{{x^2} + 1}}{{2x}}\)có giá trị bằng $1$  khi $x$ bằng:

  • A.

    \(1\)

  • B.

    \(2\)

  • C.

    \(3\)

  • D.

    \( - 1\)

Câu 8 :

Có bao nhiêu giá trị của \(x\) để phân thức $\dfrac{{{x^2} - 9}}{{11}}$có giá trị bằng $0$?

  • A.

    \(0\)

  • B.

    \(2\)

  • C.

    \(3\)

  • D.

    \(1\)

Câu 9 :

Phân thức  nào dưới đây bằng với phân thức \(\dfrac{{2{x^3}{y^2}}}{5}\)?

  • A.

    \(\dfrac{{14{x^3}{y^4}}}{{35xy}}\) \(\left( {x,y \ne 0} \right)\)

  • B.

    $\dfrac{{14{x^4}{y^3}}}{{5xy}}$\(\left( {x,y \ne 0} \right)\)

  • C.

    \(\dfrac{{14{x^4}{y^3}}}{{35}}\).

  • D.

    \(\dfrac{{14{x^4}{y^3}}}{{35xy}}\) \(\left( {x,y \ne 0} \right)\)

Câu 10 :

Phân thức \(\dfrac{{x + y}}{{3{\rm{a}}}}\)( với \(a \ne 0\))  bằng với phân thức nào sau đây?

  • A.

    \(\dfrac{{3{\rm{a}}{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{9{\rm{a}}\left( {x + y} \right)}}\,;\,\left( {x \ne  - y} \right)\)

  • B.

    \(\dfrac{{ - x - y}}{{3a}}\)     

  • C.

    \(\dfrac{{ - x + y}}{{3a}}\).

  • D.

    \(\dfrac{{3{\rm{a}}{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{9{{\rm{a}}^2}\left( {x + y} \right)}}\,;\,\,\,\left( {x \ne  - y} \right)\).

Câu 11 :

Phân thức nào dưới đây không bằng với phân thức \(\dfrac{{3 - x}}{{3 + x}}\).

  • A.

    \( - \dfrac{{x - 3}}{{3 + x}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{{x^2} + 6x + 9}}{{9 - {x^2}}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{9 - {x^2}}}{{{{\left( {3 + x} \right)}^2}}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{x - 3}}{{ - 3 - x}}\)

Câu 12 :

Chọn câu sai.

  • A.

    \(\dfrac{{5x + 5}}{{5x}} = \dfrac{{x + 1}}{x}\).

  • B.

     \(\dfrac{{{x^2} - 9}}{{x + 3}} = x - 3\)

  • C.

    \(\dfrac{{x + 3}}{{{x^2} - 9}} = \dfrac{1}{{x - 3}}\).

  • D.

    \(\dfrac{{5x + 5}}{{5x}} = 5\).

Câu 13 :

Viết phân thức \(\dfrac{{\dfrac{1}{3}x - 2}}{{{x^2} - \dfrac{4}{3}}}\)  về phân thức có tử và mẫu là các đa thức với hệ số nguyên.

  • A.

    \(\dfrac{{x - 6}}{{3{x^2} - 4}}\)         

  • B.

    \(\dfrac{{x - 2}}{{3{x^2} - 4}}\)         

  • C.

    \(\dfrac{{x - 6}}{{{x^2} - 4}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{3x - 2}}{{3{x^2} - 4}}\)

Câu 14 :

Tìm đa thức \(M\) thỏa mãn \(\dfrac{M}{{2x - 3}} = \dfrac{{6{x^2} + 9x}}{{4{x^2} - 9}}\) . \(\left( {x \ne  \pm \dfrac{3}{2}} \right)\)

  • A.

    \(M = 6{x^2} + 9x\)

  • B.

    \(M =  - 3x\)

  • C.

    \(M = 3x\)

  • D.

    \(M = 2x + 3\)

Câu 15 :

Cho \(\dfrac{{4{x^2} + 3x - 7}}{A} = \dfrac{{4x + 7}}{{x + 3}}\) \(\left( {x \ne  - 3;x \ne \dfrac{{ - 7}}{4}} \right)\) . Khi đó đa thức \(A\) là

  • A.

    \(A = {x^2} + 2x - 3\)

  • B.

    \(A = {x^2} + 2x + 3\)

  • C.

    \(A = {x^2} - 2x - 3\)

  • D.

    \(A = {x^2} + 2x\)

Câu 16 :

Với điều kiện nào của $x$ thì hai phân thức \(\dfrac{{x - 2}}{{{x^2} - 5x+ 6}}\) và \(\dfrac{1}{{x - 3}}\)  bằng nhau.

  • A.

    \(x = 3\)

  • B.

    \(x \ne 3\)

  • C.

    \(x \ne 2\)

  • D.

    \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 2\\x \ne 3\end{array} \right.\)

Câu 17 :

Giá trị của $x$ để phân thức \(\dfrac{{2x - 5}}{3} < 0\) là

  • A.

    \(x > \dfrac{5}{2}\)

  • B.

    \(x < \dfrac{5}{2}\)

  • C.

    \(x <  - \dfrac{5}{2}\)

  • D.

    \(x > 5\)

Câu 18 :

Cho \(A = \dfrac{{{x^4} - 5{x^2} + 4}}{{{x^4} - 10{x^2} + 9}}\) . Có bao nhiêu giá trị của \(x\) để \(A = 0\) .

  • A.

    \(2\)

  • B.

    \(3\)

  • C.

    \(1\)

  • D.

    \(4\)

Câu 19 :

Với $x \ne y$, hãy viết phân thức $\dfrac{1}{{x - y}}$ dưới dạng phân thức có tử là ${x^2} - {y^2}$.

  • A.

    $\dfrac{{{x^2} - {y^2}}}{{\left( {x - y} \right){y^2}}}$.

  • B.

    $\dfrac{{{x^2} - {y^2}}}{{x + y}}$.

  • C.

    $\dfrac{{{x^2} - {y^2}}}{{x - y}}$.

  • D.

    $\dfrac{{{x^2} - {y^2}}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}$.

Câu 20 :

Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy tìm đa thức \(C\) biết \(\dfrac{{{x^2} + x - 6}}{{({x^2} - 2x)(x + 2)}} = \dfrac{{x + 3}}{C}\).

  • A.

    \(C = x + 2\)

  • B.

    \(C = {x^2} + 2\)

  • C.

    \(C = x(x + 2)\)           

  • D.

    \(C = x(x - 2)\)

Câu 21 :

Cho \(4{a^2} + {b^2} = 5ab\) và \(2a > b > 0\). Tính giá trị biểu thức: \(M = \dfrac{{ab}}{{4{a^2} - {b^2}}}\).

  • A.

    \(\dfrac{1}{9}\)

  • B.

    \(\dfrac{1}{3}\)

  • C.

    \(3\)

  • D.

    \(9\)

Câu 22 :

Tìm giá trị lớn nhất của phân thức \(P = \dfrac{{16}}{{{x^2} - 2x + 5}}\).

  • A.

    \(4\)

  • B.

    \(8\)

  • C.

    \(16\)

  • D.

    \(2\)

Câu 23 :

Cho \(ad = bc\,\,\left( {cd \ne 0;{c^2} \ne 3{d^2}} \right)\). Khi đó \(\dfrac{{{a^2} - 3{b^2}}}{{{c^2} - 3{d^2}}}\) bằng:

  • A.

    \(\dfrac{{a{b^2}}}{{c{d^2}}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{ad}}{{bc}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{ab}}{{cd}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{cd}}{{ab}}\)

Câu 24 :

Cho \(a > b > 0\). Chọn câu đúng.

  • A.

    \(\dfrac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{a^2} - {b^2}}} = \dfrac{{{a^2} + {b^2}}}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{a^2} - {b^2}}} > 2\dfrac{{{a^2} + {b^2}}}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{a^2} - {b^2}}} > \dfrac{{{a^2} + {b^2}}}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{a^2} - {b^2}}} < \dfrac{{{a^2} + {b^2}}}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Phân thức \(\dfrac{A}{B}\) xác định khi

  • A.

    \(B \ne 0\)

  • B.

    \(B \ge 0\)

  • C.

    \(B \le 0\)

  • D.

    \(A = 0\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Phân thức \(\frac{A}{B}\) xác định khi \(B \ne 0\).

Lời giải chi tiết :

Phân thức \(\dfrac{A}{B}\) xác định khi \(B \ne 0\) .

Câu 2 :

Với \(B \ne 0,\,D \ne 0\) , hai phân thức \(\dfrac{A}{B}\) và \(\dfrac{C}{D}\) bằng nhau khi

  • A.

    \(A.B = C.D\)

  • B.

    \(A.C = B.D\)

  • C.

    \(A.D = B.C\)

  • D.

    \(AC < B.D\)

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Với hai phân thức \(\dfrac{A}{B}\)  và \(\dfrac{C}{D}\), ta nói \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{C}{D}\) nếu $A.D = B.C$ .

Câu 3 :

Chọn câu sai. Với đa thức \(B \ne 0\) ta có

  • A.

    \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A.M}}{{B.M}}\) (với \(M\) khác đa thức \(0\) ) 

  • B.

    \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A:N}}{{B:N}}\) (với $N$ là một nhân tử chung , \(N\) khác đa thức \(0\) ).

  • C.

    $\dfrac{A}{B} = \dfrac{{ - A}}{{ - B}}$  .

  • D.

    $\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A + M}}{{B + M}}$ (với \(M\) khác đa thức \(0\) ).

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Tính chất cơ bản của phân thức đại số

+   \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A.M}}{{B.M}}\) ($M$ là một đa thức khác $0$ ) nên A đúng.

+ \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A:N}}{{B:N}}\)  ($N$ là một nhân tử chung, $N$ khác đa thức $0$ ) nên B đúng.

+ $\dfrac{A}{B} = \dfrac{{ - A}}{{ - B}}$ nên C đúng.

Đáp án D sai vì \(\dfrac{2}{3} \ne \dfrac{3}{4} = \dfrac{{2 + 1}}{{3 + 1}}\) .

Câu 4 :

Với điều kiện nào của \(x\) thì phân thức  \(\dfrac{{x - 1}}{{x - 2}}\)  có nghĩa

  • A.

    \(x \le 2\)

  • B.

    \(x \ne 1\)

  • C.

    \(x = 2\)

  • D.

    \(x \ne 2\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng:  Phân thức \(\dfrac{A}{B}\) xác định khi \(B \ne 0\) .

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\dfrac{{x - 1}}{{x - 2}}\) có nghĩa khi \(x - 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 2\) .

Chú ý

Một số em làm nhầm thành \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\) dẫn đến sai đáp án.

Câu 5 :

Phân thức \(\dfrac{{5x - 1}}{{{x^2} - 4}}\)  xác định khi

  • A.

    \(x \ne 2\)

  • B.

    \(x \ne 2\) và \(\,x \ne  - 2\)

  • C.

    \(x = 2\)

  • D.

    \(\,x \ne  - 2\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng  điều kiện để phân thức có nghĩa ( hay phân thức xác định)

Phân thức \(\dfrac{A}{B}\) xác định khi \(B \ne 0\) .

Lời giải chi tiết :

Phân thức \(\dfrac{{5x - 1}}{{{x^2} - 4}}\)  xác định khi \({x^2} - 4 \ne 0 \Leftrightarrow {x^2} \ne 4 \Leftrightarrow x \ne  \pm 2\) .

Chú ý

Một số em  làm nhầm \({x^2} \ne 4 \Leftrightarrow x \ne 2\) dẫn đến thiếu điều kiện của $x$ và sai đáp án.

Câu 6 :

Để phân thức \(\dfrac{{x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}\) có nghĩa thì \(x\) thỏa mãn điều kiện nào?

  • A.

    $\;x \ne  - 1$ và \(\,x \ne  - 3\)

  • B.

    \(x = 3\).

  • C.

    \(x \ne  - 1\) và \(\,x \ne 3\).

  • D.

    \(x \ne  - 1\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng  điều kiện để phân thức có nghĩa ( hay phân thức xác định)

Phân thức \(\dfrac{A}{B}\) xác định khi \(B \ne 0\) .

Lời giải chi tiết :

Phân thức \(\dfrac{{x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}\) có nghĩa khi \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) \ne 0\) \( \Leftrightarrow \) \(x + 1 \ne 0\) và \(x - 3 \ne 0\)

Nên $x \ne  - 1$ và \(x \ne 3\) .

Chú ý

Một số em  làm nhầm dấu khi tìm \(x\) như \(x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) dẫn đến sai đáp án.

Câu 7 :

Phân thức \(\dfrac{{{x^2} + 1}}{{2x}}\)có giá trị bằng $1$  khi $x$ bằng:

  • A.

    \(1\)

  • B.

    \(2\)

  • C.

    \(3\)

  • D.

    \( - 1\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm điều kiện để phân thức \(\dfrac{A}{B}\) xác định: \(B \ne 0\)

Bước 2: Từ giả thiết ta có \(\dfrac{A}{B} = 1\) . Từ đó tìm được \(x\) .

Bước 3: So sánh với điều kiện ở bước 1 để kết luận.

Lời giải chi tiết :

+ Điều kiện: \(2x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 0\) .

+ Ta có \(\dfrac{{{x^2} + 1}}{{2x}} = 1 \Rightarrow {x^2} + 1 = 2x \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) (thỏa mãn)

Vậy \(x = 1\) .

Chú ý

Một số em  có thể không đổi dấu khi chuyển \(2x\) sang vế trái. Dẫn đến ra kết quả \(x =  - 1\) là sai.

Câu 8 :

Có bao nhiêu giá trị của \(x\) để phân thức $\dfrac{{{x^2} - 9}}{{11}}$có giá trị bằng $0$?

  • A.

    \(0\)

  • B.

    \(2\)

  • C.

    \(3\)

  • D.

    \(1\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm điều kiện để phân thức \(\dfrac{A}{B} \) xác định: \(B \ne 0\)

Bước 2: Từ giả thiết ta có \(\dfrac{A}{B} = 0\) suy ra $A=0.$ Từ đó tìm được \(x\) .

Bước 3: So sánh với điều kiện ở bước 1 để kết luận.

Lời giải chi tiết :

+ Vì \(11 \ne 0\) (luôn đúng) nên phân thức $\dfrac{{{x^2} - 9}}{{11}}$  luôn  có nghĩa.

+ Ta có $\dfrac{{{x^2} - 9}}{{11}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 9 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 9 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 3\end{array} \right.$

Vậy có hai giá trị của $x$ thỏa mãn yêu cầu đề bài: \(x = 3;\,x =  - 3\) .

Chú ý

Một số em  có thể giải sai \({x^2} = 9 \Rightarrow x = 3\) dẫn đến thiếu giá trị \(x =  - 3\) và sai đáp án.

Câu 9 :

Phân thức  nào dưới đây bằng với phân thức \(\dfrac{{2{x^3}{y^2}}}{5}\)?

  • A.

    \(\dfrac{{14{x^3}{y^4}}}{{35xy}}\) \(\left( {x,y \ne 0} \right)\)

  • B.

    $\dfrac{{14{x^4}{y^3}}}{{5xy}}$\(\left( {x,y \ne 0} \right)\)

  • C.

    \(\dfrac{{14{x^4}{y^3}}}{{35}}\).

  • D.

    \(\dfrac{{14{x^4}{y^3}}}{{35xy}}\) \(\left( {x,y \ne 0} \right)\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng  tính chất cơ bản của phân thức:

\(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A.M}}{{B.M}}\) ($M$ là một đa thức khác $0$ )

Lời giải chi tiết :

Với \(\left( {x,y \ne 0} \right)\) ta có \(\dfrac{{2{x^3}{y^2}}}{5} = \dfrac{{2{x^3}{y^2}.7xy}}{{5.7xy}} = \dfrac{{14{x^4}{y^3}}}{{35xy}}\)

Chú ý

Một số em khi nhân thêm đa thức \(7xy\) thì chỉ nhân thêm với tử số mà không nhân với mẫu nên ra sai kết quả.

Câu 10 :

Phân thức \(\dfrac{{x + y}}{{3{\rm{a}}}}\)( với \(a \ne 0\))  bằng với phân thức nào sau đây?

  • A.

    \(\dfrac{{3{\rm{a}}{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{9{\rm{a}}\left( {x + y} \right)}}\,;\,\left( {x \ne  - y} \right)\)

  • B.

    \(\dfrac{{ - x - y}}{{3a}}\)     

  • C.

    \(\dfrac{{ - x + y}}{{3a}}\).

  • D.

    \(\dfrac{{3{\rm{a}}{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{9{{\rm{a}}^2}\left( {x + y} \right)}}\,;\,\,\,\left( {x \ne  - y} \right)\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng  tính chất các cơ bản của phân thức

+   \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A.M}}{{B.M}}\) ($M$ là một đa thức khác $0$ )

+ \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A:N}}{{B:N}}\)  ($N$ là một nhân tử chung, $N$ khác đa thức $0$ )

+ $\dfrac{A}{B} = \dfrac{{ - A}}{{ - B}}$

Lời giải chi tiết :

Ta có  \(\dfrac{{x + y}}{{3{\rm{a}}}} = \dfrac{{ - \left( {x + y} \right)}}{{ - 3a}} = \dfrac{{ - x - y}}{{ - 3a}}\) nên B,C sai.

Lại có \(\dfrac{{x + y}}{{3a}} = \dfrac{{\left( {x + y} \right).3a.\left( {x + y} \right)}}{{3a.3a.\left( {x + y} \right)}} = \dfrac{{3a{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{9{a^2}\left( {x + y} \right)}}\)  nên A sai, D  đúng.

Chú ý

Một số em có thể sai khi nhân \(3a.3a = 9a\) nên dẫn đến chọn thành A đúng, D sai.

Câu 11 :

Phân thức nào dưới đây không bằng với phân thức \(\dfrac{{3 - x}}{{3 + x}}\).

  • A.

    \( - \dfrac{{x - 3}}{{3 + x}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{{x^2} + 6x + 9}}{{9 - {x^2}}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{9 - {x^2}}}{{{{\left( {3 + x} \right)}^2}}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{x - 3}}{{ - 3 - x}}\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng  tính chất các cơ bản của phân thức

+   \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A.M}}{{B.M}}\) ($M$ là một đa thức khác $0$ )

+ \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A:N}}{{B:N}}\)  ($N$ là một nhân tử chung, $N$ khác đa thức $0$ )

+ $\dfrac{A}{B} = \dfrac{{ - A}}{{ - B}}$

Lời giải chi tiết :

Ta có  \( - \dfrac{{x - 3}}{{3 + x}} =  - \dfrac{{ - \left( {3 - x} \right)}}{{3 + x}} = \dfrac{{3 - x}}{{3 + x}}\)

*) \(\dfrac{{{x^2} + 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} = \dfrac{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}{{\left( {3 - x} \right)\left( {3 + x} \right)}} = \dfrac{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}:\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {3 - x} \right)\left( {3 + x} \right):\left( {x + 3} \right)}}\)\( = \dfrac{{x + 3}}{{3 - x}} \ne \dfrac{{3 - x}}{{3 + x}}\)

*) \(\dfrac{{9 - {x^2}}}{{{{\left( {3 + x} \right)}^2}}} = \dfrac{{\left( {3 - x} \right)\left( {3 + x} \right)}}{{{{\left( {3 + x} \right)}^2}}} = \dfrac{{\left( {3 - x} \right)\left( {3 + x} \right):\left( {3 + x} \right)}}{{{{\left( {3 + x} \right)}^2}:\left( {3 + x} \right)}} = \dfrac{{3 - x}}{{3 + x}}\)

*) \(\dfrac{{x - 3}}{{ - 3 - x}} = \dfrac{{ - \left( {3 - x} \right)}}{{ - \left( {3 + x} \right)}} = \dfrac{{3 - x}}{{3 + x}}\)

Chú ý

Một số em có thể sai khi đổi dấu tử và mẫu của phân thức dẫn đến sai đáp án.

Câu 12 :

Chọn câu sai.

  • A.

    \(\dfrac{{5x + 5}}{{5x}} = \dfrac{{x + 1}}{x}\).

  • B.

     \(\dfrac{{{x^2} - 9}}{{x + 3}} = x - 3\)

  • C.

    \(\dfrac{{x + 3}}{{{x^2} - 9}} = \dfrac{1}{{x - 3}}\).

  • D.

    \(\dfrac{{5x + 5}}{{5x}} = 5\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng  tính chất các cơ bản của phân thức

+   \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A.M}}{{B.M}}\) ($M$ là một đa thức khác $0$ )

+ \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A:N}}{{B:N}}\)  ($N$ là một nhân tử chung, $N$ khác đa thức $0$ )

Lời giải chi tiết :

Ta có  \(\dfrac{{5x + 5}}{{5x}} = \dfrac{{5\left( {x + 1} \right)}}{{5x}} = \dfrac{{5\left( {x + 1} \right):5}}{{5x:5}} = \dfrac{{x + 1}}{x}\) nên A đúng, D sai.

*) \(\dfrac{{{x^2} - 9}}{{x + 3}} = \dfrac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)}} = \dfrac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right):\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right):\left( {x + 3} \right)}} = x - 3\) nên B đúng.

*) \(\dfrac{{x + 3}}{{{x^2} - 9}} = \dfrac{{x + 3}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \dfrac{{\left( {x + 3} \right):\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right):\left( {x + 3} \right)}} = \dfrac{1}{{x - 3}}\) nên C đúng.

Chú ý

Một số em có thể sai hằng đẳng thức chẳng hạn \({x^2} - 9 = {\left( {x - 3} \right)^2}\)  dẫn đến sai nhân tử chng khi phân tích và sai đáp án.

Câu 13 :

Viết phân thức \(\dfrac{{\dfrac{1}{3}x - 2}}{{{x^2} - \dfrac{4}{3}}}\)  về phân thức có tử và mẫu là các đa thức với hệ số nguyên.

  • A.

    \(\dfrac{{x - 6}}{{3{x^2} - 4}}\)         

  • B.

    \(\dfrac{{x - 2}}{{3{x^2} - 4}}\)         

  • C.

    \(\dfrac{{x - 6}}{{{x^2} - 4}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{3x - 2}}{{3{x^2} - 4}}\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Nhân cả tử và mẫu với cùng một số để có phân thức thỏa mãn đề bài.

Lời giải chi tiết :

Nhân cả tử và mẫu của phân thức đã cho với số \(3\) ta được:

Ta có: \(\dfrac{{\dfrac{1}{3}x - 2}}{{{x^2} - \dfrac{4}{3}}} = \dfrac{{\left( {\dfrac{1}{3}x - 2} \right).3}}{{\left( {{x^2} - \dfrac{4}{3}} \right).3}} = \dfrac{{x - 6}}{{3{x^2} - 4}}\)

Chú ý

Bài toán này có nhiều cách viết miễn là các em nhân cả tử và mẫu với 1 số khác 0 và chia hết cho 3.

Tuy nhiên tùy thuộc vào các đáp án cho trước để ta chọn được đáp án đúng nhất.

Câu 14 :

Tìm đa thức \(M\) thỏa mãn \(\dfrac{M}{{2x - 3}} = \dfrac{{6{x^2} + 9x}}{{4{x^2} - 9}}\) . \(\left( {x \ne  \pm \dfrac{3}{2}} \right)\)

  • A.

    \(M = 6{x^2} + 9x\)

  • B.

    \(M =  - 3x\)

  • C.

    \(M = 3x\)

  • D.

    \(M = 2x + 3\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng  điều kiện để hai phân thức bằng nhau:

Với hai phân thức \(\dfrac{A}{B}\)  và \(\dfrac{C}{D}\)\(\left( {B \ne 0,\,D \ne 0} \right)\)  , ta nói \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{C}{D}\)  nếu$A.D = B.C$ .

Lời giải chi tiết :

Với \(x \ne  \pm \dfrac{3}{2}\) ta có

\(\dfrac{M}{{2x - 3}} = \dfrac{{6{x^2} + 9x}}{{4{x^2} - 9}}\)\( \Rightarrow M\left( {4{x^2} - 9} \right) = \left( {6{x^2} + 9x} \right).\left( {2x - 3} \right)\) \( \Leftrightarrow M\left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right) = 3x\left( {2x + 3} \right)\left( {2x - 3} \right) \Rightarrow M = 3x\)

Chú ý

Một số em có thể biến đổi vế phải trước rồi sử dụng sử dụng đến điều kiện hai phân thức bằng nhau

\(VP = \dfrac{{6{x^2} + 9x}}{{4{x^2} - 9}} = \dfrac{{3x\left( {2x + 3} \right)}}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right)}} = \dfrac{{3x\left( {2x + 3} \right):\left( {2x + 3} \right)}}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right):\left( {2x + } \right)3}} = \dfrac{{3x}}{{2x - 3}}\)

Từ đó suy ra  \(\dfrac{M}{{2x - 3}} = \dfrac{{6{x^2} + 9x}}{{4{x^2} - 9}} \Leftrightarrow \)\(\dfrac{M}{{2x - 3}} = \dfrac{{3x}}{{2x - 3}} \Rightarrow M = 3x\) .

Câu 15 :

Cho \(\dfrac{{4{x^2} + 3x - 7}}{A} = \dfrac{{4x + 7}}{{x + 3}}\) \(\left( {x \ne  - 3;x \ne \dfrac{{ - 7}}{4}} \right)\) . Khi đó đa thức \(A\) là

  • A.

    \(A = {x^2} + 2x - 3\)

  • B.

    \(A = {x^2} + 2x + 3\)

  • C.

    \(A = {x^2} - 2x - 3\)

  • D.

    \(A = {x^2} + 2x\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng  điều kiện để hai phân thức bằng nhau:

Với hai phân thức \(\dfrac{A}{B}\)  và \(\dfrac{C}{D}\)\(\left( {B \ne 0,\,D \ne 0} \right)\)  , ta nói \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{C}{D}\)  nếu$A.D = B.C$ .

Lời giải chi tiết :

Ta có với \(x \ne  - 3\) và \(x \ne \dfrac{{ - 7}}{4}\) thì \(\dfrac{{4{x^2} + 3x - 7}}{A} = \dfrac{{4x + 7}}{{x + 3}}\)\( \Rightarrow A.\left( {4x + 7} \right) = \left( {4{x^2} + 3x - 7} \right)\left( {x + 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow A = \dfrac{{\left( {4{x^2} - 4x + 7x - 7} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {4x + 7} \right)}}\) \( = \dfrac{{\left[ {4x\left( {x - 1} \right) + 7\left( {x - 1} \right)} \right]\left( {x + 3} \right)}}{{4x + 7}} = \dfrac{{\left( {4x + 7} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{4x + 7}}\)

\( = \dfrac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {4x + 7} \right):\left( {4x + 7} \right)}}{{\left( {4x + 7} \right):\left( {4x + 7} \right)}} = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^2} + 2x - 3\)  

Vậy \(A = {x^2} + 2x - 3\) .

Chú ý

Một số em có thể sai dấu khi nhân đa thức ở bước cuối dẫn đến sai đáp án.

Câu 16 :

Với điều kiện nào của $x$ thì hai phân thức \(\dfrac{{x - 2}}{{{x^2} - 5x+ 6}}\) và \(\dfrac{1}{{x - 3}}\)  bằng nhau.

  • A.

    \(x = 3\)

  • B.

    \(x \ne 3\)

  • C.

    \(x \ne 2\)

  • D.

    \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 2\\x \ne 3\end{array} \right.\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm điều kiện để phân thức xác định: \(B \ne 0\)

Bước 2: \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{C}{D}\)  nếu$A.D = B.C$ . Từ đó tìm được \(x\) .

Bước 3: So sánh với điều kiện ở bước 1 để kết luận.

Lời giải chi tiết :

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + 6 \ne 0\\x - 3 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) \ne 0\\x - 3 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ne 0\\x - 3 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 2\\x \ne 3\end{array} \right.\) .

Ta có \(\dfrac{{x - 2}}{{{x^2} - 5{\rm{x}} + 6}} = \dfrac{1}{{x - 3}} \Leftrightarrow \dfrac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \dfrac{1}{{x - 3}}\)\( \Leftrightarrow \dfrac{{\left( {x - 2} \right):\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right):\left( {x - 2} \right)}} = \dfrac{1}{{\left( {x - 3} \right)}} \Leftrightarrow \dfrac{1}{{x - 3}} = \dfrac{1}{{x - 3}}\)  (luôn đúng)

Nên hai phân thức trên bằng nhau khi \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 2\\x \ne 3\end{array} \right.\).

Chú ý

Một số em có thể tìm \(x\) nhầm ở bước cuối \(\dfrac{1}{{x - 3}} = \dfrac{1}{{x - 3}}\)\( \Rightarrow x - 3 = 0 \)\(\Rightarrow x = 3\) và không so sánh điều kiện dẫn đến sai đáp án.

Câu 17 :

Giá trị của $x$ để phân thức \(\dfrac{{2x - 5}}{3} < 0\) là

  • A.

    \(x > \dfrac{5}{2}\)

  • B.

    \(x < \dfrac{5}{2}\)

  • C.

    \(x <  - \dfrac{5}{2}\)

  • D.

    \(x > 5\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng  kiến thức \(\dfrac{A}{B} < 0 \Leftrightarrow B \ne 0\) và \(A,B\) trái dấu.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\dfrac{{2x - 5}}{3} < 0\)\( \Rightarrow 2x - 5 < 0 \)\(\Leftrightarrow 2x < 5 \)\(\Leftrightarrow x < \dfrac{5}{2}\) (Vì \(3 > 0\) ).

Chú ý

Một số em có thể sai dấu khi tìm \(x\) ở bước cuối \(2x - 5 < 0 \Leftrightarrow 2x <  - 5 \Leftrightarrow x <  - \dfrac{5}{2}\).

Câu 18 :

Cho \(A = \dfrac{{{x^4} - 5{x^2} + 4}}{{{x^4} - 10{x^2} + 9}}\) . Có bao nhiêu giá trị của \(x\) để \(A = 0\) .

  • A.

    \(2\)

  • B.

    \(3\)

  • C.

    \(1\)

  • D.

    \(4\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm điều kiện để phân thức xác định: \(B \ne 0\)

Bước 2: Từ giả thiết ta có \(\dfrac{A}{B} = m\) . Từ đó tìm được \(x\) .

Bước 3: So sánh với điều kiện ở bước 1 để kết luận.

Lời giải chi tiết :

Ta có \({x^4} - 10{x^2} + 9 = {x^4} - {x^2} - 9{x^2} + 9 = {x^2}\left( {{x^2} - 1} \right) - 9\left( {{x^2} - 1} \right) = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)\)

Điều kiện: \({x^4} - 10{x^2} + 9 \ne 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} - 9} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} \ne 1\\{x^2} \ne 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne  \pm 1\\x \ne  \pm 3\end{array} \right.\)

Ta có \(A = 0 \Leftrightarrow \dfrac{{{x^4} - 5{x^2} + 4}}{{{x^4} - 10{x^2} + 9}} = 0 \Rightarrow {x^4} - 5{x^2} + 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^4} - {x^2} - 4{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow {x^2}\left( {{x^2} - 1} \right) - 4\left( {{x^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^2} - 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 4\\{x^2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\,\left( {TM} \right)\\x =  - 2\,\left( {TM} \right)\\x = 1\,\,\left( L \right)\\x =  - 1\,\,\left( L \right)\end{array} \right.\)

Vậy có hai giá trị của \(x\) thỏa mãn đề bài \(x = 2;\,x =  - 2\) .

Chú ý

Một số em có thể quên không so sánh với điều kiện dẫn đến nhận cả bốn giá trị và chọn sai đáp án.

Câu 19 :

Với $x \ne y$, hãy viết phân thức $\dfrac{1}{{x - y}}$ dưới dạng phân thức có tử là ${x^2} - {y^2}$.

  • A.

    $\dfrac{{{x^2} - {y^2}}}{{\left( {x - y} \right){y^2}}}$.

  • B.

    $\dfrac{{{x^2} - {y^2}}}{{x + y}}$.

  • C.

    $\dfrac{{{x^2} - {y^2}}}{{x - y}}$.

  • D.

    $\dfrac{{{x^2} - {y^2}}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}$.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng  tính chất các cơ bản của phân thức

+\(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A.M}}{{B.M}}\) ($M$ là một đa thức khác $0)$ 

Lời giải chi tiết :

Ta có $\dfrac{1}{{x - y}} = \dfrac{{1.\left( {{x^2} - {y^2}} \right)}}{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - {y^2}} \right)}} = \dfrac{{{x^2} - {y^2}}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} = \dfrac{{{x^2} - {y^2}}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}$

Chú ý

Một số em chỉ nhân thêm tử với ${x^2} - {y^2}$ mà không nhân  mẫu với ${x^2} - {y^2}$ dẫn đến sai đáp án.

Câu 20 :

Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy tìm đa thức \(C\) biết \(\dfrac{{{x^2} + x - 6}}{{({x^2} - 2x)(x + 2)}} = \dfrac{{x + 3}}{C}\).

  • A.

    \(C = x + 2\)

  • B.

    \(C = {x^2} + 2\)

  • C.

    \(C = x(x + 2)\)           

  • D.

    \(C = x(x - 2)\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Sử dụng tính chất: \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A:N}}{{B:N}}\) (\(N\) là một nhân tử chung, \(N\) khác đa thức \(0\))

Lời giải chi tiết :

\(\dfrac{{{x^2} + x - 6}}{{({x^2} - 2x)(x + 2)}} = \dfrac{{x + 3}}{C}\)

Ta có: \(\dfrac{{{x^2} + x - 6}}{{({x^2} - 2x)(x + 2)}} = \dfrac{{{x^2} + 3x - 2x - 6}}{{x(x - 2)(x + 2)}} \)\(= \dfrac{{x(x + 3) - 2(x + 3)}}{{x(x - 2)(x + 2)}} \)\(= \dfrac{{(x - 2)(x + 3)}}{{x(x - 2)(x + 2)}} = \dfrac{{x + 3}}{{x(x + 2)}}\)

\( \Rightarrow \dfrac{{x + 3}}{{x(x + 2)}} = \dfrac{{x + 3}}{C}\)

Vậy \(C = x(x + 2)\).

Câu 21 :

Cho \(4{a^2} + {b^2} = 5ab\) và \(2a > b > 0\). Tính giá trị biểu thức: \(M = \dfrac{{ab}}{{4{a^2} - {b^2}}}\).

  • A.

    \(\dfrac{1}{9}\)

  • B.

    \(\dfrac{1}{3}\)

  • C.

    \(3\)

  • D.

    \(9\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Biến đổi giả thiết để có \(a = b\)

Thay vào biểu thức \(M\) để tính giá trị.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

\(4{a^2} + {b^2} = 5ab \)

\(4{a^2} - 5ab + {b^2} = 0 \)

\( 4{a^2} - 4ab - ab + {b^2} = 0\)

\( 4a(a - b) - b(a - b) = 0\)

\((a - b)(4a - b) = 0\)

Vì \(2a > b > 0\) nên \( 4a > b\) suy ra \( 4a - b > 0.\)

Do đó \( a - b = 0 \) hay \( a = b.\)

Vậy \(M = \dfrac{{ab}}{{4{a^2} - {b^2}}} = \dfrac{{a.a}}{{4{a^2} - {a^2}}} = \dfrac{{{a^2}}}{{3{a^2}}} = \dfrac{1}{3}\).

Câu 22 :

Tìm giá trị lớn nhất của phân thức \(P = \dfrac{{16}}{{{x^2} - 2x + 5}}\).

  • A.

    \(4\)

  • B.

    \(8\)

  • C.

    \(16\)

  • D.

    \(2\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Sử dụng \(P = \dfrac{m}{{f\left( x \right)}}\)  (với \(m > 0\)) đạt giá trị lớn nhất khi \(f\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất.

+ Sử dụng \({\left( {x + a} \right)^2} + b \ge b;\forall x\), dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow x =  - a\).

Lời giải chi tiết :

Ta có: \({x^2} - 2x + 5 = {x^2} - 2x + 1 + 4 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 4\)

Vì \({\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0;\,\forall x\) nên \({\left( {x - 1} \right)^2} + 4 \ge 4\)

Suy ra: \(\dfrac{{16}}{{{x^2} + 2x + 5}} \le \dfrac{{16}}{4} \Leftrightarrow P \le 4\)

Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 1\)

Vậy với \(x = 1\) thì \(P\) đạt giá trị lớn nhất là \(4.\)

Câu 23 :

Cho \(ad = bc\,\,\left( {cd \ne 0;{c^2} \ne 3{d^2}} \right)\). Khi đó \(\dfrac{{{a^2} - 3{b^2}}}{{{c^2} - 3{d^2}}}\) bằng:

  • A.

    \(\dfrac{{a{b^2}}}{{c{d^2}}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{ad}}{{bc}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{ab}}{{cd}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{cd}}{{ab}}\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng hai phân số bằng nhau \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{C}{D} \Leftrightarrow A.D = B.C\)

Lời giải chi tiết :

 

Ta xét: \(\left( {{a^2} - 3{b^2}} \right)cd = {a^2}cd - 3{b^2}cd = ac.ad - 3bd.bc\) \( = ac.ad - 3bd.ad = ad\left( {ac - 3bd} \right)\) (1) (do \(ad = bc\))

 Và \(\left( {{c^2} - 3{d^2}} \right)ab = {c^2}ab - 3{d^2}ab = ac.bc - 3bd.ad\)\( = ac.ad - 3bd.ad = ad\left( {ac - 3bd} \right)\) (2) (do \(ad = bc\))

Từ (1) và (2) suy ra: \(\left( {{a^2} - 3{b^2}} \right)cd = \left( {{c^2} - 3{d^2}} \right)ab\)

Từ đó ta có: \(\dfrac{{{a^2} - 3{b^2}}}{{{c^2} - 3{d^2}}} = \dfrac{{ab}}{{cd}}\)

Câu 24 :

Cho \(a > b > 0\). Chọn câu đúng.

  • A.

    \(\dfrac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{a^2} - {b^2}}} = \dfrac{{{a^2} + {b^2}}}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{a^2} - {b^2}}} > 2\dfrac{{{a^2} + {b^2}}}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{a^2} - {b^2}}} > \dfrac{{{a^2} + {b^2}}}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{a^2} - {b^2}}} < \dfrac{{{a^2} + {b^2}}}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng tính chất cơ bản của phân thức để biến đổi.

+ \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A.M}}{{B.M}}\) (\(M\) là một đa thức khác \(0\))

+ \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{A:N}}{{B:N}}\) (\(N\) là một nhân tử chung, \(N\) khác đa thức \(0\))

Lời giải chi tiết :

Do \(a > b > 0\) nên \(a + b > 0;a - b > 0\)

Ta có \(\dfrac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{a^2} - {b^2}}} = \dfrac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right)}}\) \( = \dfrac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}:\left( {a + b} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right):\left( {a + b} \right)}} = \dfrac{{a + b}}{{a - b}}\)

Nhân cả tử và mẫu của phân thức \(\dfrac{{a + b}}{{a - b}}\) với \(\left( {a - b} \right)\) ta được:

\(\dfrac{{a + b}}{{a - b}} = \dfrac{{\left( {a + b} \right)\left( {a - b} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - b} \right)}} = \dfrac{{{a^2} - {b^2}}}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\) \( < \dfrac{{{a^2} + {b^2}}}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\) (do \(0 < {a^2} - {b^2} < {a^2} + {b^2}\))

Trắc nghiệm Bài 3: Rút gọn phân thức đại số Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Rút gọn phân thức đại số Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4: Qui đồng mẫu thức nhiều phân thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Qui đồng mẫu thức nhiều phân thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 5,6: Cộng, trừ các phân thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 5,6: Cộng, trừ các phân thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 7,8: Nhân, chia các phân thức Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 7,8: Nhân, chia các phân thức Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9: Biến đổi các phân thức hữu tỉ Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9: Biến đổi các phân thức hữu tỉ Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2 Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 2 Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Gửi bài tập - Có ngay lời giải