content-pc content-tablet content-mobile

Trắc nghiệm Bài 2,3: Hình thang Toán 8

Đề bài

Câu 1 :

Hãy chọn câu sai.

  • A.

    Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

  • B.

    Nếu hình thang có hai cạnh bên song song thì tất cả các cạnh của hình thang bằng nhau.

  • C.

    Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh bên song song

  • D.

     Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.

Câu 2 :

Chọn câu đúng nhất.

  • A.

    Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

  • B.

    Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

  • C.

    Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

  • D.

    Cả A, B, C đều đúng.

Câu 3 :

Hình thang $ABCD$ có  \(\hat D = {80^0},\hat B = {50^0},\hat C = {100^0}\) . Số đo góc \(\widehat A\) là:

  • A.

    \({130^0}\)                              

  • B.

    \({140^0}\)                           

  • C.

    \({70^0}\)                           

  • D.

    \({120^0}\)

Câu 4 :

Góc kề cạnh bên của hình thang có số đo là\({70^0}\) . Góc kề còn lại của cạnh bên đó là

  • A.

    \({70^0}\)                                

  • B.

    \({120^0}\)                                  

  • C.

    \({110^0}\)                                

  • D.

    \({180^0}\)

Câu 5 :

Cho tứ giác $ABCD$ có \(BC = CD\) và $DB$ là tia phân giác của góc \(D\). Chọn khẳng định đúng

  • A.

    \(ABCD\) là hình thang

  • B.

    \(ABCD\) là hình thang vuông

  • C.

    \(ABCD\) là hình thang cân

  • D.

    Cả A, B, C đều sai.

Câu 6 :

Cho hình thang vuông $ABCD$ có  \(\hat A = \hat D = 90^\circ ,\;AB = AD = 2cm,\;DC = 4cm.\) Tính góc \(ABC\) của hình thang.

  • A.

    $137^\circ $.

  • B.

    $136^\circ $.

  • C.

    $36^\circ $.

  • D.

    $135^\circ $.

Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$. Gọi $D,E$ theo thứ tự thuộc các cạnh bên $AB,AC$ sao cho $AD{\rm{ }} = {\rm{ }}AE$ .

Câu 7

Tứ giác $BDEC$ là hình gì?

  • A.

    Hình thang

  • B.

    Hình thang vuông

  • C.

    Hình thang cân

  • D.

    Cả A, B, C đều sai.

Câu 8

Tính các góc của hình thang $BDEC$ , biết $\widehat A = {70^o}$ .

  • A.

    \(\widehat {BDE} = \widehat {DEC} = 125^\circ ;\,\widehat {DBC} = \widehat {ECB} = 55^\circ \).

  • B.

    \(\widehat {BDE} = \widehat {DEC} = 115^\circ ;\,\widehat {DBC} = \widehat {ECB} = 65^\circ \).

  • C.

    \(\widehat {BDE} = \widehat {DEC} = 55^\circ ;\,\widehat {DBC} = \widehat {ECB} = 125^\circ \).

  • D.

    \(\widehat {BDE} = \widehat {DEC} = 125^\circ ;\,\widehat {DBC} = \widehat {ECB} = 65^\circ \).

Cho tam giác $ABC$. Các tia phân giác của các góc \(B\) và \(C\) cắt nhau tại \(I\). Qua \(I\)  kẻ đường thẳng song song với $BC$, cắt các cạnh $AB,AC$ lần lượt tại $D$ và $E$.

Câu 9

Chọn khẳng định đúng nhất?

  • A.

    Tứ giác $BDIC$ là hình thang

  • B.

    Tứ giác $BIEC$ là hình thang

  • C.

    Tứ giác $BDEC$ là hình thang

  • D.

    Cả A, B, C đều đúng.

Câu 10

Chọn khẳng định đúng.

  • A.

    \(DE > BD + CE\).

  • B.

    \(DE = BD + CE\).

  • C.

    \(DE < BD + CE\).

  • D.

    \(BC = BD + CE\).

Câu 11 :

Cho hình thang cân $MNPQ$ ($MN$ //$PQ$ ) có góc $\widehat {MQP} = {45^0}$ và hai đáy có độ dài$12cm$ ,$40cm$ . Diện tích của hình thang cân là:

  • A.

    $728\,c{m^2}$.

  • B.

    $346\,c{m^2}$.

  • C.

    $364\,c{m^2}$.

  • D.

    $362\,c{m^2}$.

Câu 12 :

Cho hình thang cân $ABCD$ có đáy nhỏ$AB = 4\,cm$ , đường cao $AH = 6cm$ , và \(\widehat D = {45^ \circ }\). Độ dài đáy lớn $CD$ bằng

  • A.

    $12\,cm\;\;$

  • B.

    $16\,cm$        

  • C.

    $18\,cm$

  • D.

    $20\,cm$

Câu 13 :

Cho hình thang cân $ABCD$ đáy nhỏ $AB = 4cm$ , đáy lớn $CD = 10cm$ , cạnh bên $BC = 5cm$ thì đường cao $AH$ bằng:

  • A.

    $4,5cm\;$

  • B.

    $4cm$            

  • C.

    $3,5cm$

  • D.

    $3cm$

Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ . Trên các cạnh bên $AB$ , $AC$ lấy các điểm $M$ ,$N$ sao cho $BM$$ = CN$ .

Câu 14

Tứ giác $BMNC$ là hình gì?

  • A.

    Hình thang

  • B.

    Hình thang cân

  • C.

    Hình thang vuông

  • D.

    Cả A, B, C đều sai

Câu 15

Các điểm $M,N$ thỏa mãn điều kiện gì để $BM = MN = NC$ ?

  • A.

    $M \in AB$ sao cho \(BM = \dfrac{1}{3}AB\) , $N \in AC$ sao cho \(CM = \dfrac{1}{3}AC\)

  • B.

    Các điểm  $M,N$ lần lượt là trung điểm \(AB,\,AC\) .        

  • C.

    Các điểm  $M,N$ lần lượt là chân các đường cao kẻ từ $B,C$ đến \(AC,\,AB\) .  

  • D.

    Các điểm  $M,N$ lần lượt là chân các đường phân giác góc \(ABC\) và góc \(BCA\) của tam giác \(ABC\) .

Câu 16 :

Cho hình thang cân $ABCD$ ($AB$ //$CD$ ) có hai đường chéo cắt nhau tại $I$ , hai đường thẳng \(AD\) và \(BC\)  cắt nhau ở $K.$ Chọn khẳng định đúng.

  • A.

    $KI$ là đường trung trực của hai đáy \(AB\) và \(CD\) .

  • B.

    $KI$ là đường trung trực của đáy \(AB\) nhưng không là đường trung trực của $CD$

  • C.

    $KI$ là đường trung trực của đáy \(CD\) nhưng không là trung trực của \(AB\) .

  • D.

    $KI$ không là đường trung trực của cả hai đáy \(AB\) và \(CD\) .

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Trên \(BC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(CM = CA\). Đường thẳng đi qua \(M\) và song song với \(CA\) cắt \(AB\) tại \(I\).

Câu 17

Chọn câu đúng nhất. Tứ giác \(ACMI\) là hình gì ?

  • A.

    Hình thang cân           

  • B.

    Hình thang vuông      

  • C.

    Hình thang

  • D.

    Đáp án khác

Câu 18

Chọn câu đúng.

  • A.

    \(AB + AC > AH + BC\)      

  • B.

    \(AB + AC < AH + BC\)

  • C.

    \(AB + AC = AH + BC\)      

  • D.

    Chưa đủ điều kiện để so sánh

Câu 19 :

Cho hình thang cân \(ABCD\left( {AB//CD} \right)\). Giả sử \(AB \le CD,\) chọn câu đúng.

  • A.

    \(B{D^2} - B{C^2} = CD.AB\)        

  • B.

    \(B{D^2} - B{C^2} = A{B^2}\)

  • C.

    \(B{D^2} - B{C^2} = 2CD.AB\)

  • D.

    \(B{D^2} - B{C^2} = BC.AB\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Hãy chọn câu sai.

  • A.

    Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

  • B.

    Nếu hình thang có hai cạnh bên song song thì tất cả các cạnh của hình thang bằng nhau.

  • C.

    Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh bên song song

  • D.

     Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

+ Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song nên A đúng.

+ Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau nên B sai vì cạnh bên và cạnh đáy chưa chắc bằng nhau.

+ Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau nên C đúng.

+ Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông nên D đúng.

Câu 2 :

Chọn câu đúng nhất.

  • A.

    Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

  • B.

    Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

  • C.

    Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

  • D.

    Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

+ Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

+ Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

+ Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

Vậy cả A, B, C đều đúng.

Câu 3 :

Hình thang $ABCD$ có  \(\hat D = {80^0},\hat B = {50^0},\hat C = {100^0}\) . Số đo góc \(\widehat A\) là:

  • A.

    \({130^0}\)                              

  • B.

    \({140^0}\)                           

  • C.

    \({70^0}\)                           

  • D.

    \({120^0}\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Ta sử dụng định lý về tổng các góc trong tứ giác.

Định lý: Tổng các góc của một tứ giác bằng \(360^\circ \) .

Lời giải chi tiết :

Vì tổng các góc của một tứ giác bằng \(360^\circ \) nên \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \)\( \Rightarrow \widehat A = 360^\circ  - 80^\circ  - 50^\circ  - 100^\circ  = 130^\circ .\) 

Chú ý

Các em có thể sử dụng tổng hai góc kề cạnh bên của hình thang bằng \(180^\circ \) .

Câu 4 :

Góc kề cạnh bên của hình thang có số đo là\({70^0}\) . Góc kề còn lại của cạnh bên đó là

  • A.

    \({70^0}\)                                

  • B.

    \({120^0}\)                                  

  • C.

    \({110^0}\)                                

  • D.

    \({180^0}\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Ta sử dụng tính chất: Tổng hai góc kề cạnh bên của hình thang bằng \(180^\circ \) .

Lời giải chi tiết :

Vì tổng hai góc kề cạnh bên của hình thang bằng \(180^\circ \) nên góc kề còn lại của cạnh bên đó có số đo bằng \(180^\circ  - 70^\circ  = 110^\circ \) .

Câu 5 :

Cho tứ giác $ABCD$ có \(BC = CD\) và $DB$ là tia phân giác của góc \(D\). Chọn khẳng định đúng

  • A.

    \(ABCD\) là hình thang

  • B.

    \(ABCD\) là hình thang vuông

  • C.

    \(ABCD\) là hình thang cân

  • D.

    Cả A, B, C đều sai.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Chứng minh $AD{\rm{//}}BC$ suy ra \(ABCD\) là hình thang.

Lời giải chi tiết :

Xét \(\Delta BCD\) có \(BC = CD(gt)\) nên \(\Delta BCD\) là tam giác cân.

Suy ra  \(\widehat {CBD} = \widehat {CDB}\)

Vì $DB$ là tia phân giác góc $D$ của tứ giác $ABCD$ nên  \(\widehat {ADB} = \widehat {CDB}\)

Do đó  \(\widehat {CBD} = \widehat {ADB}\)

Mà hai góc  \(\widehat {CBD}\)  và \(\widehat {ADB}\)  là hai góc ở vị trí so le trong nên suy ra \(BC//AD\) .

Tứ giác $ABCD$ có $AD//BC$  (cmt) nên là hình thang.

Câu 6 :

Cho hình thang vuông $ABCD$ có  \(\hat A = \hat D = 90^\circ ,\;AB = AD = 2cm,\;DC = 4cm.\) Tính góc \(ABC\) của hình thang.

  • A.

    $137^\circ $.

  • B.

    $136^\circ $.

  • C.

    $36^\circ $.

  • D.

    $135^\circ $.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Ta sử dụng  tính chất hình thang,  hình thang vuông  và định lý về tổng các góc trong tứ giác.

Lời giải chi tiết :

Từ $B$ kẻ $BH$ vuông góc với $CD$.

Tứ giác $ABHD$ là hình thang có hai cạnh bên \(AD{\rm{//}}BH\) nên \(AD = BH,AB = DH\) .

Mặt khác, \(AB = AD = 2cm\) nên suy ra \(BH = DH = 2cm\) .

Do đó: \(HC = DC - HD = 4 - 2 = 2cm\) .

Tam giác $BHC$ có \(BH = HC = 2cm\)  nên tam giác $BHC$ cân đỉnh $H$.

Lại có  \(\widehat {BHC} = 90^\circ \)  (do $BH \bot CD$) nên tam giác $BHC$ vuông cân tại $H$.

Do đó  \(\widehat {BCH} = \left( {180^\circ  - \widehat {BHC}} \right):2 = \left( {180^\circ  - 90^\circ } \right):2 = 45^\circ \)

Xét hình thang $ABCD$ có:

\(\widehat {ABC} = 360^\circ  - \left( {\hat A + \hat D + \hat C} \right) = 360^\circ  - \left( {90^\circ  + 90^\circ  + 45^\circ } \right) = 135^\circ .\) 

Vậy \(\widehat {ABC} = 135^\circ \) .

Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$. Gọi $D,E$ theo thứ tự thuộc các cạnh bên $AB,AC$ sao cho $AD{\rm{ }} = {\rm{ }}AE$ .

Câu 7

Tứ giác $BDEC$ là hình gì?

  • A.

    Hình thang

  • B.

    Hình thang vuông

  • C.

    Hình thang cân

  • D.

    Cả A, B, C đều sai.

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Bước 1: Ta sử dụng  tính chất tam giác cân để chứng minh hai góc đồng vị bằng nhau. Suy ra \(DE{\rm{//}}BC\) nên \(DECB\) là hình thang.

Bước 2: Sử dụng dấu hiệu nhận biết: Hình thang có hai góc ở đáy bằng nhau là hình thang cân để suy ra \(DECB\) là hình thang cân.

Lời giải chi tiết :

Tam giác $ADE$ có \(AD = AE(gt)\) nên tam giác $ADE$ cân tại $A$.

Suy ra  \(\widehat {ADE} = \widehat {AED} = \left( {180^\circ  - \widehat {DAE}} \right):2\;\left( 1 \right)\)

Tam giác $ABC$ cân tại $A$ (gt) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = \left( {180^\circ  - \widehat {BAC}} \right):2\;\;\;\;\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) suy ra  \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC}\)

Mà 2 góc  \(\widehat {ADE}\) và  \(\widehat {ABC}\) là hai góc ở vị trí đồng vị nên suy ra $DE{\rm{//}}BC$

Tứ giác $BDEC$ có DE // BC nên tứ giác $BDEC$ là hình thang.

Lại có \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) ) nên \(BDEC\) là hình thang cân.

Câu 8

Tính các góc của hình thang $BDEC$ , biết $\widehat A = {70^o}$ .

  • A.

    \(\widehat {BDE} = \widehat {DEC} = 125^\circ ;\,\widehat {DBC} = \widehat {ECB} = 55^\circ \).

  • B.

    \(\widehat {BDE} = \widehat {DEC} = 115^\circ ;\,\widehat {DBC} = \widehat {ECB} = 65^\circ \).

  • C.

    \(\widehat {BDE} = \widehat {DEC} = 55^\circ ;\,\widehat {DBC} = \widehat {ECB} = 125^\circ \).

  • D.

    \(\widehat {BDE} = \widehat {DEC} = 125^\circ ;\,\widehat {DBC} = \widehat {ECB} = 65^\circ \).

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Ta sử dụng định lý về tổng các góc trong tam giác và tính chất về góc của hình thang cân.

Lời giải chi tiết :

Ta có :  \(\hat A = 70^\circ \)

Theo ý a) suy ra:

\(\widehat {ADE} = \widehat {AED} = \widehat {ABC} = \widehat {ACB} = \left( {180^\circ  - \widehat {DAE}} \right):2\;\)\( = (180^\circ  - 70^\circ ):2 = 55^\circ \;\;\;\;\;\;\)

Vì \(\widehat {BDE}\) và  \(\widehat {ADE}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {BDE} = 180^\circ  - \widehat {ADE} = 180^\circ  - 55^\circ  = 125^\circ \)$ \Rightarrow \widehat {DEC} = 125^\circ $   (Vì $DEBC$ là hình thang cân)

Vậy \(\widehat {BDE} = \widehat {DEC} = 125^\circ ;\,\widehat {DBC} = \widehat {ECB} = 55^\circ \) .

 

Cho tam giác $ABC$. Các tia phân giác của các góc \(B\) và \(C\) cắt nhau tại \(I\). Qua \(I\)  kẻ đường thẳng song song với $BC$, cắt các cạnh $AB,AC$ lần lượt tại $D$ và $E$.

Câu 9

Chọn khẳng định đúng nhất?

  • A.

    Tứ giác $BDIC$ là hình thang

  • B.

    Tứ giác $BIEC$ là hình thang

  • C.

    Tứ giác $BDEC$ là hình thang

  • D.

    Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Ta sử dụng định nghĩa hình thang: Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.

Lời giải chi tiết :

Xét tứ giác $DECB$ có: $DE//BC$  (gt) nên tứ giác $DECB$ là hình thang.

Tương tự :

Tứ giác $DICBS$ có $DI//BC$ (gt)   nên tứ giác $DICB$ là hình thang

Tứ giác $IECB$ có $IE//CB$ (gt) nên tứ giác $IECB$ là hình thang.

Chú ý

Một số em khi chứng minh được $DECB$ là hình thang thì chọn luôn đáp án A là sai.

Câu 10

Chọn khẳng định đúng.

  • A.

    \(DE > BD + CE\).

  • B.

    \(DE = BD + CE\).

  • C.

    \(DE < BD + CE\).

  • D.

    \(BC = BD + CE\).

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Ta sử dụng tính chất các cạnh của tam giác cân.

Lời giải chi tiết :

Vì $DE//BC$ (gt)  nên suy ra  \(\widehat {DIB} = \widehat {IBC}\)  ( so le trong)

Mà  \(\widehat {DBI} = \widehat {IBC}\)  (gt) nên  \(\widehat {DIB} = \widehat {DBI}\)

Suy ra tam giác $BDI$ cân đỉnh $D$.

Do đó \(DI = DB\,\,(1)\)

Ta có: $IE//CB$ nên suy ra  \(\widehat {EIC} = \widehat {BCI}\)  ( so le trong)

Mà  \(\widehat {BCI} = \widehat {ECI}\)  (gt) nên  \(\widehat {ECI} = \widehat {EIC}\)

Suy ra tam giác $EIC$ cân đỉnh $E$.

Do đó \(EI = EC\,\,(2)\).

Cộng (1) và (2) vế theo vế ta  được:

\(DI + EI = BD + CE \Rightarrow DE = BD + CE\)

Câu 11 :

Cho hình thang cân $MNPQ$ ($MN$ //$PQ$ ) có góc $\widehat {MQP} = {45^0}$ và hai đáy có độ dài$12cm$ ,$40cm$ . Diện tích của hình thang cân là:

  • A.

    $728\,c{m^2}$.

  • B.

    $346\,c{m^2}$.

  • C.

    $364\,c{m^2}$.

  • D.

    $362\,c{m^2}$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Bước 1: Kẻ các đường cao \(MH,\,NK\) . Sử dụng tính chất về cạnh của hình thang cân để tính chiều cao hình thang

Bước 2: Áp dụng công thức diện tích \({S_{MNPQ}} = \dfrac{{\left( {MN + PQ} \right).MH}}{2}\)

Lời giải chi tiết :

Kẻ \(MH \bot QP;\,NK \bot QP\) tại \(H,\,K \Rightarrow MH{\rm{//}}NK\)

Tứ giác \(MNHK\) có \(MN{\rm{//}}HK\)  nên \(MNHK\) là hình thang , lại có \(MH{\rm{//}}NK \Rightarrow MN = HK;\,MH = NK\) .

(Vì hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau và hai cạnh đáy bằng nhau)

Lại có \(MQ = NP\) (vì \(MNPQ\) là hình thang cân) suy ra \(\Delta MQH = \Delta NKP\,\left( {ch - cgv} \right)\)\( \Rightarrow QH = KP = \dfrac{{QP - HK}}{2}\)

Mà \(HK = MN = 12\,cm\) nên \(QH = KP = \dfrac{{40 - 12}}{2} = 14\,cm\).

Mà \(\widehat {MQP} = 45^\circ  \Rightarrow \Delta MHQ\) vuông cân tại \(H \Rightarrow MH = QH = 14\,cm\) .

Diện tích hình thang cân \(MNPQ\) là \({S_{MNPQ}} = \dfrac{{\left( {MN + PQ} \right).MH}}{2} = \dfrac{{\left( {12 + 40} \right).14}}{2} = 364\,c{m^2}\) .

Chú ý

Một số em dùng sai công thức diện tích  ( như không chia cho \(2\) ) dẫn đến sai đáp án.

Câu 12 :

Cho hình thang cân $ABCD$ có đáy nhỏ$AB = 4\,cm$ , đường cao $AH = 6cm$ , và \(\widehat D = {45^ \circ }\). Độ dài đáy lớn $CD$ bằng

  • A.

    $12\,cm\;\;$

  • B.

    $16\,cm$        

  • C.

    $18\,cm$

  • D.

    $20\,cm$

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Ta có tam giác $ADH$ vuông cân tại $H$ vì $\widehat D = {45^ \circ }$. Do đó $DH = AH = 6cm$

Mà $DH = $\(\dfrac{1}{2}\left( {CD - AB} \right)\) . Suy ra $CD = 2DH + AB = 12 + 4 = 16\left( {cm} \right)$

Vậy $CD = 16cm$ .

Câu 13 :

Cho hình thang cân $ABCD$ đáy nhỏ $AB = 4cm$ , đáy lớn $CD = 10cm$ , cạnh bên $BC = 5cm$ thì đường cao $AH$ bằng:

  • A.

    $4,5cm\;$

  • B.

    $4cm$            

  • C.

    $3,5cm$

  • D.

    $3cm$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Ta sử dụng tính chất hình thang cân và định lý Pytago.

Lời giải chi tiết :

Kẻ $ BK \bot DC$ tại $K.$

Vì $ABCD$ là hình thang cân nên ta có  \(\widehat D = \widehat C;AD = BC \Rightarrow \Delta AHD = \Delta BKC\left( {ch - gn} \right) \Rightarrow DH = CK\)

Suy ra \(DH = \dfrac{1}{2}\left( {CD - AB} \right)\)

Suy ra \(DH = \dfrac{1}{2}\left( {CD - AB} \right) = \dfrac{1}{2}\left( {10 - 4} \right) = 3\,\,cm\)

Do $ABCD$ là hình thang cân nên $AD = BC = 5cm$

Áp dụng định lý  Py– ta – go vào tam giác $ADH$ vuông tại $H$ ta có $A{D^2} = A{H^2} + D{H^2}$

$ \Rightarrow A{H^2} = A{D^2} - D{H^2} = {5^2} - {3^2} \Rightarrow AH = 4$

Vậy $AH = 4cm$ .

Chú ý

Một số em sử dụng sai định lý Pytago dẫn đến sai đáp án.

Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ . Trên các cạnh bên $AB$ , $AC$ lấy các điểm $M$ ,$N$ sao cho $BM$$ = CN$ .

Câu 14

Tứ giác $BMNC$ là hình gì?

  • A.

    Hình thang

  • B.

    Hình thang cân

  • C.

    Hình thang vuông

  • D.

    Cả A, B, C đều sai

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Bước 1: Chứng minh \(MN{\rm{//}}BC\)

Bước 2: Hình thang \(MNCB\) có hai góc ở đáy bằng nhau nên nó là hình thang cân.

Lời giải chi tiết :

Ta có:$AB = AM + MB$  và  $AC = AN + NC$ . Mà $AB = AC$ (do tam giác $ABC$ cân tại$A$ )và $BM = NC$  ( gt)

Suy ra $AN = AM$

Xét tam giác $AMN$ có: $AM = AN$ (cmt)

Suy ra tam giác $AMN$ cân tại$A$ . Suy ra \(\widehat {AMN} = \widehat {ANM}\)

Xét tam giác $ANM$ có:     \(\widehat A + \widehat {AMN} + \widehat {ANM} = {180^0}\)(tổng ba góc trong một tam giác)

\(\widehat {AMN} = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\)( vì \(\widehat {AMN} = \widehat {ANM}\) )     (1)

 Xét tam giác $ABC$ cân tại $A$ ta có:  \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\) (tổng ba góc trong một tam giác) nên  $\widehat B = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}$  ( vì \(\widehat B = \widehat C\) )       (2)

Từ (1) và (2) \(\widehat {AMN} = \widehat B\)

Mà $\widehat {AMN},\widehat B$là hai góc đồng vị nên $MN$ //$BC$ .

Xét tứ giác $MNCB$ có $MN$ // $BC$ nên $MNCB$ là hình thang.

Lại có \(\widehat B = \widehat C\) (\(\Delta ABC\) cân tại$A$ ) nên $MNCB$ là hình thang cân.

Câu 15

Các điểm $M,N$ thỏa mãn điều kiện gì để $BM = MN = NC$ ?

  • A.

    $M \in AB$ sao cho \(BM = \dfrac{1}{3}AB\) , $N \in AC$ sao cho \(CM = \dfrac{1}{3}AC\)

  • B.

    Các điểm  $M,N$ lần lượt là trung điểm \(AB,\,AC\) .        

  • C.

    Các điểm  $M,N$ lần lượt là chân các đường cao kẻ từ $B,C$ đến \(AC,\,AB\) .  

  • D.

    Các điểm  $M,N$ lần lượt là chân các đường phân giác góc \(ABC\) và góc \(BCA\) của tam giác \(ABC\) .

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Ta sử dụng tính chất tam giác cân để suy ra điều kiện của \(M,\,N\) .

Lời giải chi tiết :

Ta có $BM = MN$ khi và chỉ khi \(\Delta MNB\) cân tại \(M \Rightarrow \)  \(\widehat {{N_1}} = \widehat {{B_1}}\)\( \Leftrightarrow \widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}}\)(vì \(\widehat {{N_1}} = \widehat {{B_2}}\)) nên \(BN\) là phân giác góc $ABC$.

Tương tự $MN = NC$ khi và chỉ khi \(\Delta MNC\) cân tại \(N \Rightarrow \)\(\widehat {{C_1}} = \widehat {{C_2}}\) nên \(CM\) là phân giác góc \(ACB\) .

Như vậy, nếu $BN$ và $CM$ là các đường phân giác của tam giác $ABC$ thì $BM = MN = CN.$

Câu 16 :

Cho hình thang cân $ABCD$ ($AB$ //$CD$ ) có hai đường chéo cắt nhau tại $I$ , hai đường thẳng \(AD\) và \(BC\)  cắt nhau ở $K.$ Chọn khẳng định đúng.

  • A.

    $KI$ là đường trung trực của hai đáy \(AB\) và \(CD\) .

  • B.

    $KI$ là đường trung trực của đáy \(AB\) nhưng không là đường trung trực của $CD$

  • C.

    $KI$ là đường trung trực của đáy \(CD\) nhưng không là trung trực của \(AB\) .

  • D.

    $KI$ không là đường trung trực của cả hai đáy \(AB\) và \(CD\) .

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Ta sử dụng  tính chất của hình thang cân để chứng minh các điều kiện của đường trung trực

Ta sử dụng tính chất: Các điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng đều nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

Lời giải chi tiết :

* Xét tam giác $ACD$ và tam giác $BDC$ có:

+$AD = BC$ (do $ABCD$ là hình thang cân)

+ $AC = BD$  (do $ABCD$ là hình thang cân)

  + $CD$ là cạnh chung

 Suy ra \(\Delta ACD = \Delta BDC\)(c.c.c). Suy ra \(\widehat {ACD} = \widehat {BDC}\) (hai góc tương ứng).

Xét tam giác $ICD$ có \(\widehat {ACD} = \widehat {BDC}\)(cmt), suy ra tam giác $ICD$ cân tại$I$ .Dođó $ID = IC\,\,\,\left( 1 \right)$

 Tam giác $KCD$ có hai góc ở đáy bằng nhau nên tam giác $KCD$ cân ở$K$ . Do đó $KC = KD$$\left( 2 \right)$

Từ $\left( 1 \right)$ và $\left( 2 \right)$ suy ra $KI$ là đường trung trực của$CD$    (*)

* Xét tam giác $ADB$ và tam giác $BCA$ có:

+ $AD = BC$  (cmt)

+ $AB$ là cạnh chung

+ $AC = BD$

Suy ra \(\Delta ADB = \Delta BCA\) (c.c.c). Suy ra \(\widehat {ABD} = \widehat {BAC}\) .

Xét tam giác $IAB$ có \(\widehat {ABD} = \widehat {BAC}\) nên tam giác $IAB$ cân tại$I$ . Do đó $IA = IB$$\left( 3 \right)$

Ta có:$KA = KD-AD$ ;$KB = KC-BC$ . Mà$KD = KC$ , $AD = BC$ , do đó $KA = KB$$\left( 4 \right)$

Từ $\left( 3 \right)$ và $\left( 4 \right)$ suy ra $KI$ là đường trung trực của$AB$ .   (**)

Từ (*) và (**) suy ra $KI$ là đường trung trực của hai đáy (đpcm)

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Trên \(BC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(CM = CA\). Đường thẳng đi qua \(M\) và song song với \(CA\) cắt \(AB\) tại \(I\).

Câu 17

Chọn câu đúng nhất. Tứ giác \(ACMI\) là hình gì ?

  • A.

    Hình thang cân           

  • B.

    Hình thang vuông      

  • C.

    Hình thang

  • D.

    Đáp án khác

Đáp án: B

Phương pháp giải :

+ Sử dụng: Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.

+ Sử dụng: Hình thang có 1 góc vuông là hình thang vuông.

Lời giải chi tiết :

Tứ giác \(ACMI\) có: \(MI//AC\left( {gt} \right)\) và \(\hat A = 90^\circ (gt)\) nên là hình thang vuông.

Câu 18

Chọn câu đúng.

  • A.

    \(AB + AC > AH + BC\)      

  • B.

    \(AB + AC < AH + BC\)

  • C.

    \(AB + AC = AH + BC\)      

  • D.

    Chưa đủ điều kiện để so sánh

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Sử dụng:

Tính chất hai tam giác bằng nhau.

Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.

Lời giải chi tiết :

Xét tam giác \(AMC\) có: \(CM = AC(gt)\) nên tam giác \(AMC\) cân tại \(C\).

Suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {AMC\,}\,\,(1)\)

Xét tam giác AMH có: \(\widehat {MAH} = 90^\circ \widehat {- AMH}\) (hai góc phụ nhau) (2)

Xét tam giác ABC vuông tại A: \(\widehat {MAB} = \widehat {BAC} - \widehat {MAC} = 90^\circ  - \widehat {MAC}\) (phụ nhau) (3)

Từ (1),(2) và (3) suy ra: \(\widehat {MAH} = \widehat {MAB} \Rightarrow \widehat {MAH} = \widehat {MAI}\)

Xét hai tam giác vuông \(\Delta AHM\) và \(\Delta AIM\) có:

AM (cạnh chung)

\(\widehat {MAH} = \widehat {MAI}\) (cmt)

\( \Rightarrow \;\Delta AHM = \Delta AIM\) (cạnh huyền-góc nhọn)

\( \Rightarrow AH = AI\) (hai cạnh tương ứng)

Lại có: \(MI\parallel AC (gt),AC \bot AB (gt) \Rightarrow MI \bot AB\).

Do đó \(BI < BM\,\,(4)\) (quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên)

Mặt khác:

\(AC = CM (gt) \,(5)\)

\(AI = AH (cmt) \,(6)\)

Cộng (6),(4),(5) vế theo vế ta được:

\(AI + BI + AC < AH + BM + CM\)

\( \Rightarrow AB + AC < AH + BC\).

Câu 19 :

Cho hình thang cân \(ABCD\left( {AB//CD} \right)\). Giả sử \(AB \le CD,\) chọn câu đúng.

  • A.

    \(B{D^2} - B{C^2} = CD.AB\)        

  • B.

    \(B{D^2} - B{C^2} = A{B^2}\)

  • C.

    \(B{D^2} - B{C^2} = 2CD.AB\)

  • D.

    \(B{D^2} - B{C^2} = BC.AB\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng định lý Pytago trong tam giác vuông và hằng đẳng thức \({a^2} - {b^2} = \left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right)\).

Lời giải chi tiết :

 

Kẻ \(BH \bot CD\) tại \(H.\)

Xét tam giác vuông \(BDH\), theo định lý Pytago, ta có \(B{D^2} = D{H^2} + B{H^2}\).

Xét tam giác vuông \(CBH\), theo định lý Pytago, ta có \(B{C^2} = C{H^2} + B{H^2}\).

Suy ra \(B{D^2} - B{C^2} = \left( {D{H^2} + B{H^2}} \right) - \left( {C{H^2} + B{H^2}} \right)\).

\( = D{H^2} - C{H^2} = \left( {DH + HC} \right)\left( {DH - HC} \right)\)\( = CD.AB\).

Trắc nghiệm Bài 4: Đường trung bình của tam giác, hình thang Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Đường trung bình của tam giác, hình thang Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 6: Đối xứng trục Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 6: Đối xứng trục Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 7: Hình bình hành Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 7: Hình bình hành Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 8: Đối xứng tâm Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 8: Đối xứng tâm Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9: Hình chữ nhật Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9: Hình chữ nhật Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 11: Hình thoi Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 11: Hình thoi Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 12: Hình vuông Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 12: Hình vuông Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 5 Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 5 Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1: Tứ giác Toán 8

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1: Tứ giác Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt